nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã tân an, long an - Pdf 25

Trần Văn Bạn

Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn TX. Tân An
vii
MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa ii
Phiếu ñánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp iii
Nhận xét của giáo viên iv
Lời cảm ơn v
Danh sách chữ viết tắt vi
Mục lục vii
Danh sách bảng x
Danh sách hình xi

MỞ ðẦU 1
 Lý do chọn ñề tài 1

1.3.8. Hiệu quả, tác dụng của công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất : 41

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
42

 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 42
 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
43

3.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TÂN AN: 43
3.1.1. Công tác giao ñất, cho thuê ñất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất: 43
3.1.2. Công tác chuyển quyền, chuyển mục ñích sử dụng ñất 44
3.2. ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT QUA CÁC THỜI KỲ: 44
3.2.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
từ khi có luật ñất ñai 1993 ñến năm 2000: 44
3.2.2. ðánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất từ năm 2000 ñến 30/6/2004: 46
ix
3.2.3. ðánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất từ 01/7/2004 ñến 01/7/2007: 49
3.2.4. ðánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất từ 01/7/2007 ñến 31/12/2008: 50
3.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT: 54

Bảng 7:Thống kê số lượng cấp GCNQSDð khi có Luật ðð
năm 1993 ñến 2000 43
Bảng 8: Thống kê tình hình cấp GCNQSDð
năm 2000-31/6/2004 47
Bảng 9: Thống kê tình hình cấp GCNQSDð
từ 01/7/2004 ñến 01/7/2007 50
Bảng 10: Thống kê tình hình cấp GCNQSDð
từ 01/7/2007 ñến 31/12/2008 52
Bảng 11: Hợp số liệu cấp GCNQSDð qua các giai ñoạn: 53

xi
DANH SÁCH HÌNH
  

Trang
Hình 1: Biểu Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 15
Hình 2: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của VPðKQSDð thị xã Tân An 29
Hình 3: Tình hình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất qua các giai ñoạn: 53
1
MỞ ðẦU



 Lý do và mục ñích chọn ñề tài:
ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quí báo mà thiên nhiên ñã
ban tặng cho loài người. ðất ñược hình thành tồn tại trước sự ra ñời của con
người. ðất là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là thành phần
quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng và là tư

Thị xã Tân An, trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh
Long an, là cửa ngỏ kinh tế của các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long với thành phố
Hồ Chí Minh và với các tỉnh khác. Một khu vực ñô thị hóa mạnh và hướng tới sẽ
ñược phát triển thành thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An vào năm 2010. ðể
ñáp ứng ñược yêu cầu ñó, công tác quản lý ñất ñai cũng ñưa vào khuôn khổ và
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất rất ñược chú trọng quan tâm. Xuất
phát từ nhu cầu thực tế ở ñịa phương và hướng phát triển trong tương lai, thị xã
Tân An ñã và ñang ñược ñẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng gặp không ít khó khăn làm chậm
tiến ñộ cấp giấy và chủ sử dụng ñất qua trình sử dụng gặp nhiều khó khăn.
Từ những yêu cầu thực tế trên, ñược sự phân công của Trường và sự cho
phép của Ủy ban nhân dân Thị xã cùng phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã
Tân An, Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thị xã Tân An, tôi thực hiện ñề
tài: “Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn thị
xã Tân An”.
 Mục ñích và yêu cầu:


Mục ñích:
- Tìm hiểu về thực trạng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất trên ñịa bàn thị xã Tân An. Xác ñịnh những nguyên nhân khách quan của ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như những nguyên nhân chủ quan của
quá trình quản lý ñất ñai tác ñộng ñến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất trên ñịa bàn thị xã Tân An.
3
- ðưa ra những kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, xác ñịnh
những thuận lợi, khó khăn, những mặt tồn tại của quá trình cấp giấy chứng nhận
và ñề xuất những giải pháp.




Ý nghĩa thực tiễn:
Khi nền kinh tế thị trường ñã hình thành và ñi vào ổn ñịnh, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội, thì ñất ñai là nhân tố luôn có những biến
4
ñộng mạnh và liên tục ngày càng có chiều hướng gia tăng, nhất là những ñịa
phương ñang ñô thị hóa mạnh.
Trước thực tế ñó, việc tìm hiểu các quy ñịnh của luật về công tác ñăng ký
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, tìm hiểu tình hình thực tế thực hiện công
tác cấp giấy chứng nhận, tìm ra những khó khăn. Vướng mắc, từ ñó có những giải
pháp thiết thực khắc phục những tồn tại, hoàn thiện hệ thống quy trình, ñồng thời
góp phần vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính trong thời gian tới. Từ ñó,
công tác cấp giấy ñược nhanh chóng và sử dụng, quản lý ñất trên ñịa bàn có hiệu
quả và khoa học hơn.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. SƠ LƯỢC VỀ THỊ XÃ TÂN AN:
1.1.1. ðiều kiền tự nhiên:
+ Vị trí ñịa lý:
ðịa bàn thị xã Tân An là vùng ñất phù sa cặp hai bờ sông Vàm Cỏ Tây, có
Quốc lộ 1A - trục ñường bộ huyết mạch quan trọng bậc nhất nối ðông Nam Bộ
với ñồng bằng Sông Cửu Long chạy qua, ñoạn chạy qua Tân An dài 10,5 km.
Thị xã Tân An cách Thành phố Hồ Chí Minh 47 km về phía Tây Nam theo
Quốc lộ 1A và có tọa ñộ vị lý: 106
0

1 Phường 1 67.49 0.8
2 Phường 2 164.37 2,0
3 Phường 3 364.46 4.4
4 Phường 4 544.17 6.6
5 Phường 5 652.39 8,0
6 Phường 6 744.27 9.1
7 Phường 7 385.20 4.7
8 Phường Khánh Hậu 388.70 4.7
9 Phường Tân Khánh 684.45 8.4
10

Xã Lợi Bình Nhơn 1191.22 14.5
11

Xã Hướng Thọ Phú 851.95 10.4
12

Xã An Vĩnh Ngãi 675.60 8.2
13

Xã Bình Tâm 595.64 7.3
14

Xã Nhơn Thạnh Trung 882.73 10.8
Tổng cộng 8192.64 100
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Tân An, 2005.

Thị xã Tân An là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật của
tỉnh Long An, là cửa ngõ kinh tế của các tỉnh ðồng bằng Sông Cửu Long với
Thành Phố Hồ chí Minh và các tỉnh khác, với sự giao lưu thuận lợi bằng các tuyến

- Khu vực 2: Phần nhỏ hẹp phía Tây Nam thị xã thuộc ñịa hình giồng cát có
ñộ cao từ 1-1.5 m, nền ñất ñược cấu tạo bởi trầm tích của nguồn gốc ven bờ biển
với thành phần là cát, cường ñộ chịu nén xấp xỉ 2kg/cm
2
, thuận lợi cho xây dựng.
- Khu vực 3: Phần nhỏ hẹp phía tây Nam thị xã thuộc ñịa hình tích tụ ven
biển, nền ñất ñược cấu tạo bởi trầm tích. Thành phần là sét dẻo chảy trên mặt bùn
không thuận lợi cho xây dựng.
8
+ Khí hậu:
Thị xã Tân An nằm trong nền chung của vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, cận
xích ñạo, ít gió bão lớn, nền nhiệt cao và ổn ñịnh. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11.
- Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau.
* Nhiệt ñộ: Số liệu quan trắc của Trạm Tân An cho thấy: nhiệt ñộ không khí
bình quân là 27
0
C thấp hơn so với số liệu quan trắc của Trạm Hiệp Hòa (27,7
0
C)
và Trạm Mộc Hóa (27,2
0
C). Nhiệt ñộ không khí trung bình thấp nhất 20,6
0
C,
trung bình cao nhất 32,9
0

Từ tháng 6 ñến tháng 10 thịnh hành gió Tây và Tây Nam, tốc ñộ bình quân
2,5 ñến 3,5 m/s.
Gió Bắc xuất hiện tháng 11 - 12 tốc ñộ 2,3 - 2,5 m/s.
Gió ðông Bắc xuất hiện ít, vào tháng 1 với tốc ñộ trung bình 2,5 m/s
Hằng năm ở thị xã Tân An có khoảng 100 - 120 ngày giông, tập trung từ
tháng 4 ñến tháng 10. Tốc ñộ gió trong cơn giông có thể lên 30 – 40 m/s theo
hướng Tây hoặc Tây Nam.
Với ñặc ñiểm khí hậu của Thị xã Tân An như trên, trong qui hoạch sử dụng
ñất ñai cần lợi dụng chế ñộ nhiệt cao, ñộ ẩm khá ñể bố trí nhiều vụ cây trồng trong
năm. ðồng thời ñể hạn chế bốc hơi nước vật lý trong mùa khô, làm ñất bốc hơi
phèn và chai cứng.
+ Thủy văn:
Chế ñộ thủy văn các sông rạch ở thị xã Tân An phụ thuộc vào chế ñộ mưa và
chế ñộ thủy triều:
* Thủy triều:
Hệ thống kênh rạch chịu ảnh hưởng của thủy triều ở biển ðông theo chế ñộ
bán nhật triều. Riêng kênh Bảo ðịnh chịu ảnh hưởng qua mực nước sông Tiền.
Các số liệu ño ñạc tại Tân An cho thấy biên ñộ triều cực ñại trong tháng từ
217 - 235 cm. ðỉnh triều cực ñại tháng 12 là 150 cm. Một chu kỳ triều khoảng 13-
14 ngày. Do biên ñộ triều lớn, ñỉnh triều vào ñầu mùa gió chướng nên sông rạch bị
xâm nhập mặn.

10
* Chế ñộ ngập lũ:
Về mùa lũ, sông Vàm Cỏ Tây vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều vừa chịu
ảnh hưởng cũa lũ ở ðồng Tháp Mười tràn về.
* Tình hình nhiễm mặn:
Về mùa khô (tháng 2, 3, 4, 5) nước sông Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn. ðộ
mặn cao nhất vào tháng 5 (5,489 g/l), tháng 4 có ñộ mặn 5,408 g/l) và tháng 1 chỉ
có 0,079 g/l.

và chiếm 0,55% diện tích tự nhiên, loại ñất này chỉ có ở xã Hướng Thọ Phú.
- ðất phèn tiềm tàng rất sâu (ký hiệu Sp3M) có diện tích 358,76 ha chiếm
61,90% diện tích ñất phèn và chiếm 4,38 diện tích tự nhiên. Loại ñất này phân bố
ở xã Hướng Thọ Phú 180,12 ha, xã Lợi Bình Nhơn 178,64 ha.
- ðất phèn tiềm tàng rất sâu, mặn (ký hiệu Sp3M): diện tích 55,30 ha chiếm
9,54% diện tích ñất phèn và chiếm 0,67% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Bình
Tâm 40,83 ha, xã Nhơn Thạnh Trung 11,30 ha, Phường 3: 3,17 ha.
- ðất phèn hoạt ñộng sâu (ký hiệu Sj2): diện tích 120,23 ha, chiếm 20,75%
diện tích nhóm ñất phèn và chiếm 1,47% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Hướng
Thọ Phú 105,32 ha, Phường 5: 14,91 ha.
* Nhóm ñất xáo trộn:
ðất líp: diện tích 2.800,03 ha, chiếm 34,18% diện tích tự nhiên, phân bố ở
khắp xã, phường thuộc thị xã, phân bố như sau: xã Khánh Hậu 320,80 ha, Phường
6: 296,11 ha, xã Lợi Bình Nhơn 291,68 ha, Phường 3: 270,67 ha, Phường 4:
261,25 ha, Phường 5: 258,88 ha, xã Hướng Thọ Phú 242,5 ha, xã An Vĩnh Ngãi
234,33 ha, xã Bình tâm: 220,29 ha, xã Nhơn Thạnh Trung: 208,30 ha, Phường 2:
142,01 ha và Phường 1: 53,12 ha.
Còn lại là sông rạch với diện tích 231,45 ha, chiếm 2,83% diện tích tự nhiên.
+ Tài nguyên nước:
* Nước mặt:
Tài nguyên nước mặt ở Tân An khá phong phú với sông chính là Vàm Cỏ
Tây và hệ thống kênh rạch khá dày ñặc.

12
Sông Vàm Cỏ Tây chảy xuyên qua Long An theo hướng Tây Bắc - ðông
Nam. ðoạn chảy qua thị xã Tân An có chiều dài 15,8 km, ñộ sâu trung bình 15m.
Nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự và kênh Cái Cỏ.
Kênh Bảo ðịnh: nối thông từ sông Vàm Cỏ Tây tới sông Tiền tại Thành phố
Mỹ Tho. ðoạn chảy qua thị xã Tân An khoảng 8km
Rạch Chanh: nối thông từ kênh Nguyễn Tiếp tới sông Vàm Cỏ Tây. ðoạn

nghiên cứu ñể khai thác ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn và cần có những biện pháp
hữu hiệu ñể bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.
+ Tài nguyên nhân văn:
Theo “ñịa chí Long An” khu vực thị xã Tân An ñược khai phá từ rất sớm,
nhiều người Việt ñến ñịnh cư tại ñây vào những thập niên cuối của thế kỷ 17. Khi
ấy những người dân nghèo miền Trung di dân vào vùng ðồng Nai, Gia ñịnh rồi di
chuyển dần xuống phía Nam, ñịnh cư ở 2 bên lưu vực sông Vàm Cỏ, bằng ñường
bộ và ñường thủy. ðường thủy ñi từ biển thẳng vào cửa Xoài Rạp. ðồng thời, với
luồng di dân trên người dân Mỹ Tho và các tụ ñiểm bờ Bắc sông Tiền ngược dần
lên khu vực Sông Vàm Cỏ Tây tại sông Cái Yến, nay là xã Khánh Hậu, Thị xã Tân
An là một trong những ñiểm ñịnh cư tương ñối sớm của Tỉnh Long An. ðầu thế
kỷ 18 Nguyễn Cửu Vân sau khi ñánh quân Cao Miên rút về trú quân tại Vũng Gù
(1705) ñã tổ chức ñào kênh, lập ñồn ñiền, xây ñồn lũy phòng vệ ở khu vực này.
ðến cuối thế kỷ 18 thì vùng này ñã trở nên trù phú, dân cư ñông ñúc và sinh sống
bằng sản xuất nông nhiệp là chính.
Do có nguồn gốc ña dạng, gồm những con người từ nhiều nơi ñến, nên cộng
ñồng dân cư ở Tân An có kiến thức, có tay nghề, kinh nghiệm sản xuất và vốn văn
hóa dân gian cũng ña dạng, phong phú. Tuy là một thị xã không lớn so với một số
thị xã khác ở vùng châu thổ nhưng Tân An cũng nổi tiếng ở Nam kỳ với những nét
ñộc ñáo về cảnh sắc, về phong cách sinh hoạt ñầy bản sắc dân tộc (ñá cá lia thia,
ñua thuyền…). ðây cũng là nơi có khá nhiều di tích lịch sử văn hóa như Lăng mộ
Nguyễn Huỳnh ðức, xã Khánh Hậu và gần 100 ngôi ñình, miếu, chùa, thánh
thất…
Với ñặc ñiểm tài nguyên nhân văn như trên, ngày nay dưới sự lãnh ñạo của
ðảng, thị xã Tân An ñang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa cùng với
công cuộc ñổi mới của ñất nước, của tỉnh, sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài
nguyên, nhất là tài nguyên ñất cho các mục ñích phát triển Kinh tế - Xã hội và An
ninh - Quốc phòng.

14

Thương mại-dịch vụ 14,31 15,90 16,08
Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Tân An, 2005.

15
10
12
14
16
18
20
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tốc ñộ TT

Hình 1: Biểu Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế ñã có sự chuyển dịch ñúng hướng, phù hợp với tình hình thực
tế của ñịa phương, tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng:
nông lâm thủy sản giảm so với năm 2005, tỷ trọng giá trị sả xuất ngành công
nghiệp xây dựng tăng lên 53,50% năm 2007, thương mại dịch vụ tăng lên 41,25%
năm 2007 và tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông lâm ngư nghiệp giảm còn 5,25%
năm 2007.
Bảng 4: Cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2003 - 2005 thị xã Tân An
ðvt: %
Khu vực 2003 2004 2005
Cơ cấu kinh tế (theo giá Cð 94) 100 100 100
Nông-lâm-thủy sản 7.85 6.07 5.25
Công nghiệp-XDCB 51.55 52.76 53.50
Thương mại-dịch vụ 40.60 41.17 41.25
Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Tân An, 2005.


nhanh. Năng suất lúa cả năm tăng từ 41,18 tạ/ha (năm 2001) lên 44,65 tạ/ha (năm
2005), sản lượng lương thực giảm từ 52.720 tấn năm 2001 xuống còn 50.876 (năm
2005). Bình quân lương thực trên ñầu người giai ñoạn năm 2001 - 2005 ñạt trên
438 kg/người/năm.

17
*Về chăn nuôi:
Năm 2005, giá trị ngành chăn nuôi ñạt 69.123 triệu ñồng (tính theo giá thực
tế) chiếm 35,98% giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng 27.256 triệu ñồng so với năm
2001.
ðàn trâu có xu hướng giảm rõ rệt: từ 70 con năm 2001 giảm xuống còn 16
con năm 2005. nguyên nhân là do chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, thị xã là một trong
5 ñơn vị của Tỉnh nằm trong vùng dự án phát triển giống bò sữa của Tỉnh; xây
dựng một số mô hình ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi bò sữa, bò thịt.
ðàn heo có xu hướng tăng nhẹ: từ 21.320 con năm 2001 tăng lên 23.426 con
năm 2005. Nguyên nhân tăng do chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, nhưng ñầu con heo
giữ ở mức ổn ñịnh trên 20.000 con phát triển ở vùng ven thị xã và nội thị.
ðàn gia cầm bị thiệt hại tụt giảm tổng ñàn lớn do dịch cúm gia cầm mấy năm
vừa qua, mặc dù các ngành, các cấp ñã tập trung giải quyết khắc phục hậu quả
dịch cúm tuy nhiên ñến nay diễn biến dịch cúm vẫn diển ra hết sức phức tạp, ñàn
gia cầm có nguy cơ giảm rất mạnh, gây tổn thất lớn cho các hộ chăn nuôi.
*Về nuôi trồng thủy sản:
Ngành nuôi trồng thủy sản của thị xã phát triển khá nhanh, diện tích và sản
lượng thủy sản tăng nhanh từ 86 ha, sản lượng 274 tấn năm 2001 lên 323 ha, sản
lượng 566 ha năm 2005 (theo số liệu thống kê ngành thủy sản). Năm 2005, giá trị
sản xuất ngành thủy sản ñạt 6.500 triệu ñồng (tính theo giá thực tế), tăng lên 2,5
lần so với năm 201 (năm 2001 là 2.556 triệu ñồng).
Nhiều mô hình nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao ñược nhân rộng
như mô hình ươm cá bột, sản xuất cá giống, nuôi cá ao thâm canh… ñã thu ñược
lợi nhuận rất cao, tạo thêm việc làm nâng cao thu nhập cho nhân dân.

Xay xát gạo Tấn 463 546 644
Giấy Tấn 1.512 1.663 1.879
Lông vũ Tấn 773 920 1.040
Nước khoáng 1.000 lít 40.15 43.12 45
Sản phẩm may Tr. Lít 2.990 3.500 4.200
Nước ñá 1.000 lít 89 120 140
Nước giải khát Tấn 598 681 783
Chế biến thủy sản Tấn 2.011 2.313 2.636
Bao bì PP Tấn 3.615 4.266 5.034
Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Tân An, 2005.

19
- Khu vực kinh tế thương mại dịch vụ:
Thực hiện mục tiêu về xây dựng và phát triển kinh tế thị xã Tân An ñến năm
2010 theo tinh thần Nghị quyết 07/NQ.TƯ của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy và Nghị
quyết ðại Hội Thị ðảng Bộ Tân An lần thứ VII (nhiệm kỳ 2001 - 2005), trong 5
năm từ 2001 - 2005, lĩnh vực thương mại - dịch vụ Thị xã Tân An không ngừng
phát triển trong ñiều kiện thuận lợi là có luật doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp ra
ñời ñã tạo một xu thế mới, xu thế hướng về nhà kinh doanh. ðã tạo ra ñược những
thuận lợi to lớn trong các thủ tục thành lập và ñăng ký kinh doanh, bãi bỏ những
giấy phép không cần thiết, khẳng ñịnh rõ quyền của doanh nghiệp là ñược kinh
doanh ở tất cả những ngành nghề mà pháp luật không cấm, thị xã ñã lập Hội ñồng
tư vấn xét duyệt ñăng ký kinh doanh ñối với những ngành kinh doanh ñối với
những ngành nghề kinh doanh có ñiều kiện góp phần ngăn chặn có hiệu quả tệ nạn
xã hội phát sinh.
Dưới sự lãnh ñạo của cấp Ủy, Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thị xã
Tân An, ngành thương mại - dịch vụ Thị xã Tân An trong 5 năm qua phát triển
tương ñối khá, thể hiện hết chức năng cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng và ñã tạo
ra giá trị sản lượng lớn trong tổng giá trị sản phẩm của thị xã (tỷ trọng ngành
thương mại dịch vụ năm 2005 chiếm 41,25% trong cơ cấu kinh tế), góp phần ñẩy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status