TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
------- -------
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG KHÁNH - TỈNH ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN THÁNG 6/2009
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
Ngô Thanh Trường
05124130
DH05QL
2005 - 2009
Quản Lý Đất Đai
dẫn em hoàn thành bài báo cáo này.
Ban chủ nhiệm khoa, quý thầy, cô khoa Quản lý đất đai &
Bất động sản trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã
quan tâm, dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
trong suốt quá trình học tập trên giảng đường Đại học.
Các cô, chú, anh, chị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Long Khánh
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại
cơ quan.
Tập thể lớp quản lý đất đai khoá 31 đã giúp đỡ, động viên
tôi trong những năm học vừa qua.
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Ngô Thanh Trường, Khoa Quản lý đất đai & Bất động
sản, Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM.
Đề tài: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2005 đến 6/2009.
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng, Trường Đại học Nông
Lâm.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Long Khánh là thị xã có nền kinh tế phát triển nhanh cùng với tốc độ đô thị hóa
cao nên tỷ trọng các ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng tăng. Từ đó
người dân mới thấy được giá trị và giá trị sử dụng của đất đai. Lúc này, họ mới quan
tâm về quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với thửa đất đang sử dụng. Công tác cấp
giấy cần phải đẩy mạnh giúp cho nhà nước thực hiện tốt chức năng quản lý của mình
đồng thời bảo vệ được lợi ích hợp pháp cho người dân.
Bên cạnh mặt tích cực của sự phát triển kinh tế xã hội thì vấn đề quản lý đất đai
cũng gặp những vấn đề phức tạp và đa dạng, đất đai thường xuyên thay đổi với nhiều
hình thức khác nhau. Để giúp nhà nước quản lý đất đai tốt thì công tác cấp giấy phải
iii
Danh sách các chữ viết tắt
v
Danh sách các bảng
vi
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
PHẦN I: TỔNG QUAN
3
I.1. Lịch sử kê khai đăng kí đất ở Việt Nam
3
I.1.1. Sơ lược về lịch sử kê khai đăng kí đất ở Việt Nam trước năm 1945
3
I.1.2. Công tác đăng kí đất đai ở các tỉnh phía Nam dưới chế độ Cộng Hòa Miền Nam
Việt Nam
3
I.3.2. Tình hình kinh tế xã hội
13
I.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
15
I.4.1. Nội dung nghiên cứu
15
I.4.2. Phương pháp nghiên cứu
15
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
16
II.1. Đánh giá tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động
đất đai
16
II.1.1. Khái quát tình hình quản lý đất đai
16
II.1.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
19
36
II.2.6. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của thị xã Long Khánh năm 2008
38
II.2.7. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của thị xã Long Khánh trong 6 tháng năm
2009
43
II.2.8. Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2005 đến 6/2009
44
II.3. Những khó khăn và thuận lợi trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị xã
Long Khánh
48
II.3.1. Thuận lợi
48
II.3.2. Khó khăn
48
II.4. Đề xuất phương hướng nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ
Tài nguyên Môi trường
3. VPĐKQSDĐ
:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
4. QSDĐ
:
Quyền sử dụng đất
5. GCNQSDĐ
:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6. HSĐC
:
Hồ sơ địa chính
7. KQ
:
Bảng 2.3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2009
19
Bảng 2.4. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2009
20
Bảng 2.5.Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2009
22
Bảng 2.6. Cơ cấu sử dụng đất ở năm 2009
23
Bảng 2.7. Cơ cấu sử dụng đất chuyên dùng năm 2009
23
Bảng 2.8. Cơ cấu đất chưa sử dụng năm 2009
24
Bảng 2.9. Biến động diện tích đất năm 2009 so với năm 2005
25
Bảng 2.10. Số GCN và diện tích được cấp GCNQSDĐ thị xã Long Khánh năm 2005
42
Bảng 2.18. Số GCN và diện tích được cấp GCNQSDĐ hồ sơ đồng loạt của thị xã Long
Khánh trong 6 tháng năm 2009
42
Bảng 2.19. Tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân thị xã Long Khánh từ
năm 2005 - 06/2009
43
Bảng 2.20. Số lượng GCNQSDĐ chưa phát hồ sơ đồng loạt giai đoạn 2005 đến 6/2009
của thị xã Long Khánh
44
Bảng 2.21. Trường hợp liên quan đến phát GCNQSDĐ giai đoạn 2005 đến 6/2009 của
thị xã Long Khánh
45
Bảng 2.22. Số GCNQSDĐ chưa được cấp của thị xã Long Khánh đến 2009
45
Bảng 2.23. Tổng hợp liên quan đến tình hình cấp giấy của thị xã Long Khánh từ trước
tới nay
46
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu sử dụng các loại đất chính
20
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
dân. Một trong những giải pháp đó là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất(GCNQSDĐ) cho người sử dụng đất để họ yên tâm sản xuất, ổn định đời sống. Mặt
khác GCNQSDĐ còn giúp cho cơ quan quản lý đất đai nắm chắc quỹ đất.
Thị xã Long Khánh được tách ra từ huyện Long Khánh cũ mà trước đây là một
huyện của tỉnh Đồng Nai, được thành lập từ tháng 01 năm 2003 theo Nghị định số
97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Long Khánh
và các phường, xã trực thuộc; thành lập các huyện Trảng Bom, Cẩm Mỹ tỉnh Đồng
Nai. Trên cơ sở tách thị trấn Xuân Lộc thành 06 phường và 01 xã cùng với các xã
thuộc huyện Long Khánh cũ, có tổng diện tích tự nhiên là 19.187,50 ha.
Tuy mới thành lập nhưng thị xã đã có những bước tiến đáng kể về Kinh tế Văn hoá - Xã hội. Do mới thành lập nên không tránh khỏi những khó khăn trong việc
quản lý nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng. Từ khi Luật đất đai 2003
ra đời và Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai thì công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang được triển khai một cách đồng
bộ và có hiệu quả, đây là cơ sở để công tác quản lý nhà nước về đất đai tốt hơn.
Bên cạnh đó, do áp dụng Luật mới nên công tác cấp GCNQSDĐ cũng gặp
không ít những khó khăn. Xuất phát từ những khó khăn đó và được sự đồng ý của
khoa Quản lý đất đai & Bất động sản trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh em
thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2005 đến tháng
6/2009 ”.
Trang 1
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
Ngay từ thế kỉ thứ VI công tác đạc điền và quản lí điền địa đã được ra đời để
phục vụ công tác quản lí của chế độ phong kiến. Đây là bộ hồ sơ đất đai cũ nhất mà
ngày nay còn lưu giữ lại tại một số nơi ở Bắc và Trung Bộ là hệ thống sổ địa bạ thời
Gia Long (năm 1802). Ở Nam Bộ chưa tìm thấy địa bộ thời Gia Long mà chỉ thấy địa
bộ thời Minh Mạng.
I.1.1.1. Sổ địa bạ thời Gia Long:
Được lập cho từng xã, phân biệt rõ công điền và tư điền của mỗi xã. Trong đó
ghi rõ tên chủ sử dụng, diện tích, tứ cạnh, đẳng hạng để tính thuế. Nhưng hệ thống sổ
này lại không có bản đồ kèm theo và không dùng một đơn vị thống nhất ở các địa
phương. Nên việc sử dụng rất khó khăn và đã không được tu chỉnh trong quá trình sử
dụng.
I.1.1.2. Sổ địa bạ thời Minh Mạng:
Có nhiều tiến bộ hơn so với thời Gia Long. Sổ được lập trên cơ sở đạc điền với
sự có mặt chứng kiến của đầy đủ các quan chức trong làng, chi huyện và các điền chủ.
Sau đó Pháp xâm lược nước ta năm 1858 và thực hiện các chính sách cai trị của
mình và đưa ra nhiều phương pháp quản lý điền thổ khác nhau ở mỗi miền nên trong
thời kỳ này tồn tại nhiều chế độ điền thổ như:
- Chế độ điền thổ ở Nam Kỳ.
- Chế độ quản thủ địa chánh ở Trung Kỳ.
- Chế độ điền thổ và quản thủ địa chánh ở Bắc Kỳ.
I.1.2. Công tác đăng kí đất đai ở các tỉnh phía Nam dưới chế độ Cộng Hòa Miền
Nam Việt Nam.
Sau cuộc Cách mạng tháng Tám thành công, miền Bắc đi lên XHCN còn miền
Nam vẫn bị đế quốc xâm chiếm. Nhất là từ sau năm 1954, miền Nam Việt Nam bị chia
cắt dưới chính quyền Việt Nam Cộng Hòa, ở các tỉnh phía Nam vẫn tồn tại hai chế độ:
chế độ quản thủ điền địa và tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925.
I.1.2.1 Tân chế độ điền thổ:
Được đánh giá là chặt chẽ, có hiệu quả nhất thời Pháp thuộc và vẫn được ưu
tiên triển khai mạnh để thay thế dần cho tất cả các hình thức quản thủ khác. Hệ thống
thiết lập hồ sơ phải có:
phục vụ cho chiến tranh. Trong những năm 60 miền Nam đang bị chiến tranh ác liệt,
miền Bắc vừa sản xuất vừa là hậu phương của miền Nam và vừa chống lại chiến tranh
phá hoại của đế quốc Mỹ xuống miền Bắc Việt Nam. Chính vì vậy, Đảng đã quyết
định phát động phong trào hợp tác hóa sản xuất, đại bộ phận nông dân đã góp ruộng
đất vào hợp tác xã, do vậy hiện trạng ruộng đất đã có nhiều thay đổi.
Trong suốt những năm này do chiến tranh kéo dài, tổ chức ngành địa chính các
cấp thường xuyên không ổn định, đặc biệt Nhà nước vẫn chưa có một văn bản pháp lý
nào làm cơ sở nên công tác đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ vẫn
chưa được triển khai. Hoạt động chủ yếu của giai đoạn này là tổ chức các cuộc điều tra
nhanh về đất đai để giúp Nhà nước nắm chắc diện tích phục vụ yêu cầu phát triển sản
xuất nông nghiệp. Hệ thống tài liệu đất đai trong giai đoạn này chủ yếu gồm hai loại:
Bản đồ giải thửa và sổ mục kê kiêm thống kê ruộng đất, thông tin về chủ sử dụng đất
trên sổ sách chỉ phản ánh theo hiện trạng không truy cứu đến cơ sở pháp lý và lịch sử
sử dụng đất.
I.1.3.2. Thời kỳ 1980 đến 1988.
Từ sau năm 1980: công tác đăng kí đất đai mới bắt đầu được Nhà nước quan
tâm và tổ chức thực hiện theo quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng
Chính phủ và chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện
theo yêu cầu này, Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành quyết định 56/ĐKTK ngày
5/11/1981. Theo quy định này, việc đăng kí đất có một trình tự khá chặt chẽ, việc xét
Trang 4
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
duyệt đăng kí đất phải do một hội đồng đăng kí thống kê ruộng đất của xã thực hiện,
kết quả xét đơn của xã phải được UBND huyện mới được đăng kí, cấp GCNQSDĐ.
Do hoàn cảnh đất nước vừa thoát khỏi chiến tranh, còn đang gặp nhiều khó
được Nhà nước đặc biệt quan tâm. Vì vậy, ngành địa chính đã đưa ra nhiều văn bản
luật và dưới luật nhằm quy định phù hợp với tình hình thực tiễn:
- Quyết định 499/QĐ-TCĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục địa chính ban hành
các mẫu sổ điạ chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dỗi biến động đất đai;
- Thông tư 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn
việc đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ theo quy trình thủ tục như
sau: UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ký giấy cho hộ gia đính cá nhân sử
dụng vào mục đích sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm
Trang 5
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
muối thuộc đô thị, sử dụng vào các mục đích (trừ đất chuyên dùng) thuộc vùng nông
thôn.
- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính
hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
I.1.3.5 Thời kỳ từ sau Luật đất đai 2003 ra đời.
Luật đất đai 2003 ra đời một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của đất đai
trong xã hội, và sau đó là hàng loạt các văn bản hướng dẫn, bổ sung cho Luật đất đai
được ban hành:
- Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật đất
đai;
- Quyết định 24/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ;
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Nghị định 198/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về việc thu tiền sử dụng đất;
+ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSDĐ cho tổ chức cơ
sở tôn giáo, người Việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ
trưòng hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
+ UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất ở.
+ Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 Điều này được
uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSDĐ.
- Điều kiện được cấp giấy CNQSDĐ:
+ Phải có một trong những loại giấy tờ về QSDĐ ( khoản 1,2 và 5 thuộc điều 50
của Luật đất đai 2003 ).
+ Trường hợp không có một trong những loại giấy tờ về QSDĐ thì người sử
dụng phải sử dụng đất ổn định, “liên tục” theo quy định tại Khoản 4 điều 50 của Luật
đất đai là đất phải đáp ứng một trong những tiêu chí sau:
Đất được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ khi
thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp giấy hoặc đến thời
điểm thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp
giấy.
Trường hợp đất đã sử dụng liên tục quy định tại Khoản 4 mà có sự thay
đổi về người sử dụng đất và sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về QSDĐ. Do
đó đối với hồ sơ cấp giấy loại này phải được xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng
pháp lý của thửa đất xin cấp giấy.
+ Thửa đất phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt và điều này được quy
định tại điểm b, khoản 2 điều 48 thuộc nghị định 181, điều này cụ thể hơn như sau:
Đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn được
xét duyệt.
Đối với trường hợp đất sử dụng sau thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì phải phù hợp với quy hoạch, kế
quá trình sử dụng đất.
- Bản lưu GCNQSDĐ.
- Sổ địa chính: là sổ được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; là
sổ thể hiện thông tin về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và
tình trạng sử dụng đất của người đó.
- Sổ theo dõi biến động đất đai: được lập theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn; sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong quá trình sử
dụng đất gồm: thay đổi hình dạng và kích thước thửa đất, người sử dụng đất, mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện
tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất. Bản đồ địa chính là tài liệu có giá
trị pháp lý cao, phục vụ cho quản lý đất đai một cách chặt chẽ đến từng thửa đất của
từng chủ sử dụng; phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai,
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất…..
I.2.1.3. Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một đòi hỏi tất yếu khách quan của
Nhà nước và người sử dụng vì:
- GCNQSDĐ là cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng
pháp luật.
- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất.
- GCNQSDĐ là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển
nhượng, thế chấp, cho thuê….
Trang 8
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế, cho thuê…Do đó, góp phần thúc đẩy thị
trường bất động sản phát triển lành mạnh, đúng pháp luật.
Góp phần giải quyết có hiệu quả tranh chấp đất đai, đồng thời hạn chế tranh
chấp đất đai. Đất đai luôn là vấn đề sôi động, người sử dụng đất luôn muốn lợi về
mình vì vậy tình trạng tranh chấp luôn xảy ra.
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất, khi người sử dụng đất có GCNQSDĐ đồng nghĩa với việc sử dụng
đất của riêng mình.
Trang 9
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
I.2.2. Cơ sở pháp lý.
- Luật đất đai 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành
luật đất đai;
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
hướng dẫn một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính
Phủ về thi hành luật đất đai;
- Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường quy định về chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Nghị định 84/2007/ NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp GCNQSDĐ;
- Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2007 của chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Quyết định 92/2007/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
huyện Định Quán
huyện
Thống Nhất
huyện
Xuân Lộc
huyện Cẩm Mỹ
Hình I.1. Sơ đồ vị trí của thị xã Long Khánh
Trang 11
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
Thị xã Long Khánh có vị trí khá thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội. Nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm kinh tế phía nam, tiếp giáp với các cực đô thị lớn của
khu vực như: TP. Biên Hòa và TP. Vũng Tàu, đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh; đồng thời
thị xã còn là cửa ngõ tiếp nối vùng miền Trung, Tây Nguyên với miền ĐBSCL thông
qua các huyết mạch giao thông đường bộ: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 56, Quốc lộ 20...Ngoài
ra với vị trí này rất thích hợp phát triển các loại hình du lịch sinh thái, đặc biệt là các
loại hình dịch vụ khi sân bay quốc tế được hình thành thuộc huyện Long Thành.
I.3.1.2. Địa hình.
Thị xã Long Khánh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng Sông Cửu
trữ nước ngầm cao, mà trữ lượng nước ngầm trên địa bàn rất lớn, cụ thể lưu lượng
nước mỗi lỗ khoan lớn hơn 1000 m3/ ngày.
Trang 12
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên.
Thuận lợi:
- Vị trí nằm ở cửa ngõ phía Đông của tỉnh, thị xã Long Khánh đóng vai trò kết nối
vùng cao nguyên Nam Trung Bộ với Đồng bằng Nam Bộ; Là đô thị trung tâm của
vùng phía Đông tỉnh Đồng Nai, có đường giao thông thuận lợi đi đến các huyện giáp
ranh.
- Đất đai màu mỡ và có độ phì cao thích hợp cho phát triển nông nghiệp chuyên sâu
đặc biệt là các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: sầu riêng, chôm chôm,
xoài... Việc hình thành vùng chuyên canh sẽ phát huy được tiềm năng đất đai, tăng
năng suất và chất lượng nông sản.
- Nền đất có kết cấu tốt, bằng phẳng là cơ sở để bố trí các công trình xây dựng, cơ sở
hạ tầng. Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá cao và chất lượng tốt.
Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài làm cạn kiệt nguồn nước mặt.
- Khí hậu ẩm dễ sinh dịch bệnh phá hoại cây trồng.
- Một số khu vực tiếp giáp với suối có độ dốc lớn khó khăn trong canh tác.
I.3.2. Tình hình kinh tế xã hội.
I.3.2.1. Tăng trưởng kinh tế.
Trong những năm qua nền kinh tế trên địa bàn tiếp tục tăng trưởng. Trong đó
tốc độ tăng của khu vực thương mại - dịch vụ luôn cao hơn so với tốc độ tăng của khu
cho hợp lý.
I.3.2.3. Dân tộc – Tôn giáo.
a. Dân tộc.
Về thành phần dân tộc, trên địa bàn thị xã có 21 dân tộc như: Kinh, Tày, Thái,
Hoa, Khơ–me, Mường, Nùng, Dao, Cơ–ho, Thổ, Mạ,...Trong đó người Kinh chiếm đa
số 89,7%; kế đến là người Hoa chiếm 6.75% sống tập trung ở xã Bình Lộc, Bàu Sen
và các phường Xuân Trung, Xuân An; còn các dân tộc khác chiếm tỷ lệ rất thấp (dân
tộc Xtiêng, Cơ–tu chiếm 0,0005%) sống rải rác ven các đồi.
b. Tôn giáo.
Về tôn giáo, thì phật giáo và thiên chúa giáo chiếm phần lớn, trong đó phật giáo
chiếm 31,2%, Thiên chúa giáo chiếm 27,3%, ngoài ra còn có các tôn giáo khác như :
Tin lành, Hồi giáo, Cao đài, Hòa hảo,...tập trung nhiều ở trung tâm của thị xã.
Ở Long Khánh, thành phần dân tộc và tôn giáo khá đa dạng nên tác động mạnh mẽ đến
việc quản lý và sử dụng đất đai mà cụ thể là do tập quán canh tác của mỗi dân tộc khác
nhau.
Tuy nhiên trong những năm qua với những chính sách quan tâm đặc biệt của
Đảng và Nhà nước đã tạo lòng tin giúp người dân, nhất là dân tộc thiểu số an tâm sản
xuất, ổn định cuộc sống, không du canh, du cư, góp phần tạo thuận lợi trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai
I.3.2.4. Cơ sở hạ tầng.
Thị xã có mạng lưới giao thông khá chi tiết. Có đường Quốc lộ 1A chạy qua với
chiều dài 14,3 km, ngoài ra còn có Quốc lộ 56 dài 47 km nối thị xã với tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đây là các trục giao thông đối ngoại quan trọng cầu nối lưu thông, trao đổi
hàng hóa với các vùng khác như TP Hồ Chí Minh - Vũng Tàu - các tỉnh miền Trung
và Tây Nguyên. Có 10 tuyến đường liên xã phường với chiều dài 43,67 km..
Hiện nay tất cả các xã, phường trên địa bàn thị xã đã có điện, tỷ lệ hộ dùng điện
99%. Tỷ lệ hộ được cấp nước sạch đạt 69% với 10 trạm bơm đang khai thác công suất
khoảng 7000 m3/ngày đêm và 01 bể chứa 500 m3.
Hệ thống thông tin liên lạc tương đối đều khắp 15 xã, phường. Tất cả các
phường, xã trên địa bàn đều có trạm phát thanh, bưu điện.
Giáo dục luôn được đầu tư, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, xây dựng cơ sở vật
GCNQSDĐ.
- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Long Khánh - tỉnh
Đồng Nai.
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn các xã, phường và thị xã Long
Khánh - tỉnh Đồng Nai .
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ.
- Đề xuất hướng hoàn thiện công tác cấp giấy.
I.4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: tiến hành điều tra, thu thập số liệu, tài liệu
có liên quan và các văn bản pháp luật về đất đai của trung ương và của địa phương có
liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
- Phương pháp so sánh: so sánh số giấy được cấp qua các năm.
- Phương pháp thống kê: thống kê diện tích, dân số, lao động, số hồ sơ đăng ký sử
dụng đất, số hồ sơ được cấp giấy và số hồ sơ chưa được cấp giấy.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: trên cơ sơ tổng hợp các số liệu, phân tích tìm ra
những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ.
I.5 Quy trình thực hiện.
Bước 1: Thu thập số liệu, bảng biểu.
Bước 2: Phân tích tổng hợp tài liệu.
Bước 3: Đánh giá tình hình cấp giấy địa phương.
Bước 4: Tổng hợp số liệu thuyết minh.
Bước 5: Viết báo cáo, hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trang 15
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Ngô Thanh Trường
12
13
14
15
Tên đơn vị
Diện tích (ha)
Toàn Thị xã
Hàng Gòn
Bảo Vinh
Xuân Tân
Bàu Sen
Xuân Lập
Suối Tre
Bầu Trâm
Bình Lộc
Bảo Quang
Xuân Trung
Xuân An
Xuân Hòa
Xuân Bình
Xuân Thanh
Phú Bình
19.187,50
3.342,31
1.561,73
1.060,46
(Nguồn: Phòng TN-MT thị xã Long Khánh)
Trang 16