BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH,
CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI
SVTH : NGUYỄN VĂN ĐỨC
MSSV : 03124008
LỚP : DH03QL
KHÓA : 2003 - 2007
NGÀNH : Quản Lý Đất Đai
-TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2007-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT
NGUYỄN VĂN ĐỨC
“ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH,
CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI”
Giáo Viên Hướng Dẫn: KS. Nguyễn Trung Quyết
Bộ Môn Quy Hoạch - Khoa QLĐĐ & BĐS
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Ký tên
-Tháng 08/2007-
LỜI CẢM ƠN
Sinh viên Nguyễn Văn Đức, lớp: DH03QL, Niên Khoá: 2003 – 2007
Với bốn năm học ngồi ở ghế giảng đường Trường Đại Học Nông Lâm này, Con
địa chính của thị trấn Xuân Lộc được lập từ năm 1999, các biến động về hình thể,
diện tích, loại đất trong quá trình sử dụng chưa được chỉnh lý, cập nhật vào bản đồ
kịp thời và đồng bộ ở 03 cấp, dẫn đến bản đồ không phản ánh đúng hiện trạng sử
dụng đất, biến động lớn. Ngày 17/10/2005, Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường
Đồng Nai ra quyết định số 678/QĐ-TNMT về việc giao nhiệm vụ cho Văn phòng
ĐKQSDĐ tỉnh đăng ký lại, lập hồ sơ địa chính và cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ
cho 06 phường và xã Bàu Trâm - TX Long Khánh.
Đề tài thực hiện nhằm tìm hiểu, đánh giá kết quả công trình đăng ký đất đai, cấp
đổi giấy chứng nhận trên địa bàn 06 phường và xã Bàu Trâm, chỉ ra những thuận lợi,
khó khăn trong quá trình thực hiện, từ đó đề xuất hướng giải quyết nhằm góp phần
hoàn thiện công tác Quản Lý Nhà Nước ở địa phương. Với mục đích này đề tài đã đi
sâu nghiên cứu các nội dung sau: Điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội, tình hình quản
lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thị Xã, nghiên cứu quy trình đăng kí đất đai, cấp
đổi giấy chứng nhận QSDĐ được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đánh giá kết
quả đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 06 phường và xã Bàu Trâm Thị
xã Long Khánh, bằng các phương pháp cụ thể như: Phương pháp thống kê, phương
pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phương pháp bản đồ, phuơng pháp tổng hợp.
Tính đến ngày 28/05/2007 kết thúc đăng ký với kết quả tổ chức đăng ký được là
17.866 thửa trên tổng số 19.484 thửa theo kế hoạch đề ra, thực hiện đăng ký trên diện
tích 1.498,25ha đạt tỉ lệ 91,28% kế hoạch đề ra.
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viết Tắt Giải Nghĩa
WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
GCNQSDĐ Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
QLNN Quản Lý Nhà Nước
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
TX Thị Xã
QSDĐ Quyền Sử Dụng Đất
TT Thị Trấn
BĐĐC Bản Đồ Địa Chính
nhận quyền sử dụng đất trên toàn quốc 10
Bảng 1.Cơ cấu kinh tế TX.Long Khánh năm 2006 18
Bi u 1: C c u kinh t TX. Long Khánh n m 2006ể đồ ơ ấ ế ă 19
I.2.3 Điều kiện xã hội 21
Bảng 2. Dân số Thị Xã Long Khánh năm 2006 21
II.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ LONG KHÁNH 26
Bảng 5 Hiện trạng sử dụng đất TX.Long Khánh năm 2006 34
II.2.2 Đánh giá các loại hình sử dụng đất 35
Bảng 6. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp TX.Long Khánh năm 2006 35
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP ĐỔI GIẤY
CHỨNG NHẬN QSDĐ 10
I.1.1 Những qui định chung về công tác đăng ký đất đai và cấp đổi giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên toàn quốc 10
Bảng 1.Cơ cấu kinh tế TX.Long Khánh năm 2006 18
Bi u 1: C c u kinh t TX. Long Khánh n m 2006ể đồ ơ ấ ế ă 19
I.2.3 Điều kiện xã hội 21
Bảng 2. Dân số Thị Xã Long Khánh năm 2006 21
II.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ LONG KHÁNH 26
Bảng 5 Hiện trạng sử dụng đất TX.Long Khánh năm 2006 34
II.2.2 Đánh giá các loại hình sử dụng đất 35
Bảng 6. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp TX.Long Khánh năm 2006 35
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung Quản Lý
Nhà Nước về đất đai quan trọng được qui định trong Luật đất đai năm 2003
nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và Người sử dụng đất, là một
trong những chiến lược hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Không chỉ riêng
Đồng Nai mà hiện nay tất cả các địa phương trong cả nước đang ra sức tập trung
rà soát lại thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ, để kiện toàn công tác
QLNN về đất đai và kịp thời tháo gỡ những vấn đề tồn tại trong quá trình triển
khai thực hiện pháp luật của Nhà Nước về đất đai.
GCNQSDĐ cho 06 phường và xã Bàu Trâm - TX. Long Khánh trong thời gian
qua, chỉ ra thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm để góp phần làm
cho công tác đăng kí đất đai cấp GCNQSDĐ được hoàn thiện hơn.
+ Đề xuất một số phương án khắc phục những hạn chế tồn tại trong công tác
đăng kí đất đai cấp đổi GCNQSDĐ làm cơ sở để công tác QLNN về đất đai
được chặt chẽ, thống nhất chung trên toàn quốc.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Tất cả đối tượng sử dụng đất tại 06 phường và xã Bàu Trâm, TX Long
Khánh.
+ Quy trình đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
06 phường và xã Bàu Trâm, TX Long Khánh.
- Phạm vi nghiên cứu:
Công trình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy CNQSDĐ cho
06 phường và xã Bàu Trâm – TX.Long Khánh của Văn Phòng Đăng Ký QSDĐ
thuộc Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Nai được thực hiện từ ngày
28/03/2006 đến ngày 28/05/2007.
Công tác đăng ký đất đai, lập lại hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được thực hiện theo đơn vị hành chính cấp huyện trên cơ sở
bản đồ địa chính chính quy được chia tách năm 2004 và có đo bổ sung, đo chỉnh
lý biến động.
- Ý nghĩa thực tiễn.
Hoàn chỉnh công tác đăng ký đất đai và cấp đổi giấy CNQSDĐ là góp phần
hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, thống nhất Quản Lý Nhà Nước về đất
đai, đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của người dân, xác lập mối quan hệ chặt chẽ
giữa Nhà Nước và Người sử dụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Người sử
dụng đất, giúp họ yên tâm đầu tư vào thửa đất của mình đang sử dụng, để tạo ra
nhiều sản phẩm cho xã hội nhằm góp phần cải tạo, bảo vệ, giữ gìn và nâng cao
chất lượng đất đai, đảm bảo cho việc sử dụng đất đai đảm bảo đồng bộ cả 3 lợi
ích: Kinh Tế-Xã Hội-Môi Trường.
PHẦN I
cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, UBND cấp Tỉnh được quyền ủy quyền cho Sở
Tài Nguyên và Môi Trường cấp đổi GCNQSDĐ, UBND cấp Huyện có thẩm
quyền cấp đổi GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
(Điều 52)
+ Bộ TN&MT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính, bao gồm: Bản đồ
địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai. Nội dung hồ sơ
địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất như: số hiệu, kích thước, hình thể,
diện tích, vị trí, người sử dụng đất, nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất,
giá đất, tài sản gắn liền với đất nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa
thực hiện, giấy CNQSDĐ, quyền và những hạn chế về quyền của Người sử dụng
đất, biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
(Điều 47)
- Những quy định của Nghị Định 181/2004/NĐ-CP liên quan đến việc
cấp đổi GCNQSD.
+ Trình tự, thủ tục đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi GCNQSDĐ nộp một bộ hồ sơ gồm: Đơn
đề nghị cấp đổi GCNQSDĐ và GCNQSDĐ cũ. Việc cấp đổi GCNQSDĐ được
quy định cụ thể như sau: Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ,
làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa
có bản đồ địa chính, xác nhận vào đơn xin đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ; gửi
trích lục bản đồ địa chính kèm theo đơn xin cấp đổi GCNQSDĐ đến cơ quan Tài
Nguyên Và Môi Trường cùng cấp; Phòng TN&MT có trách nhiệm trình UBND
cùng cấp ký GCNQSDĐ, thời gian quy định cho các bước công việc là không
quá 28 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng ĐKQSDĐ nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho
đến ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ. (Điều 144)
+ Quy định đối với việc lập hồ sơ địa chính: Hồ Sơ địa chính phải được lập
chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; nội dung hồ
+ Nghĩa vụ tài chính khi cấp đổi GCNQSDĐ: Trường hợp thửa đất có thay
đổi diện tích do sai số đo đạc nhưng không thay đổi hình thể, ranh giới thửa đất:
đổi giấy theo diện tích thửa đất của bản đồ mới, không truy thu hay được hoàn
trả các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện trong quá trình cấp giấy trước đây (theo
chỉ đạo của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh tại văn bản số 643/UBT ngày 23/02/2001)
- Những quy định của Thông tư 29/2004/TT-BTNMT về vấn đề cấp đổi
GCNQSDĐ.
+ Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ
mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai. Bản đồ địa chính là bản đồ về các
thửa đất được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên, nhân tạo của thửa đất và các yếu
tố địa hình có liên quan đến việc sử dụng đất, sổ địa chính ghi về người sử dụng
đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người
đó, sổ mục kê ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới
khép kín trên bản đồ, sổ theo dõi biến động đất đai ghi những biến động về sử
dụng đất trong quá trình sử dụng. Thửa đất là đối tượng chủ yếu trong quản lý
đất đai, được thể hiện cụ thể trong hồ sơ địa chính và được xác định bởi ranh
giới trên thực địa hoặc mô tả trong hồ sơ địa chính. (Khoản 2 Điều I)
+ Mục đích sử dụng thửa đất được xác định và sử dụng thống nhất trong cả
nước bao gồm: Tên gọi, mã, giải thích cách xác định. Mục đích sử dụng đất ghi
trong sổ mục kê đất đai bao gồm: mục đích sử dụng đất theo GCNQSDĐ đã cấp,
mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt và theo chỉ tiêu
kiểm kê đất đai. (Điểm 3.7 Khoản 3 Điều I)
+ Hồ sơ địa chính phải được lập theo nguyên tắc sau: Lập theo đơn vị hành
chính cấp xã. Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính phải được thực hiện theo đúng
trình tự, thủ tục hành chính quy định tại Chương XI của Nghị định 181. Hồ sơ
địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ
mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai; thống nhất giữa bản gốc và bản
sao; thống nhất giữa hồ sơ địa chính với GCNQSDĐ và hiện trạng sử dụng đất.
(Khoản 5 Điều I)
+ Thông tư 29/2004/TT-BTNMT đã quy định cụ thể mẫu hồ sơ địa chính: Sổ
- Nghị định181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật
đất đai năm 2003
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị
Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành
luật đất đai năm 2003.
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa
chính ngày 01/11/2004.
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban
hành quy định về giấy chứng nhận QSDĐ
- Quyết định 08/2006/QĐ- BTNMT ban hành qui định về giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của Bộ tài Nguyên và Môi Trường ngày 21/07/2006
- Quyết định 1304/2005/QĐ-UBT ngày 04/04/2005 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh
Đồng Nai qui định về các trường hợp cấp đổi giấy CNQSDĐ.
- Văn bản số 643/UBT ngày 23/02/2001 của UBND Tỉnh về việc đăng kí lập lại
hồ sơ địa chính, cấp và đổi giấy chứng nhận QSDĐ.
- Văn bản số 6066/UBND-NL ngày 26/09/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về
việc đăng ký lập lại hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ cho 06
phường và xã Bàu Trâm –TX Long Khánh .
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:
I.2.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
I.2.1.1.Vị trí địa lý
Thị xã Long Khánh được được thành lập năm 2003 theo Nghị định số
97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc thành lập Thị xã Long
Khánh và các phường, xã trực thuộc; thành lập các huyện Trảng Bom, Cẩm Mỹ
tỉnh Đồng Nai. Trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số thị trấn Xuân Lộc
và các xã Xuân Lập, Bàu Sen, Suối Tre, Bình Lộc, Bảo Quang, Bảo Vinh, Xuân
Tân, Xuân Thanh của Huyện Long Khánh thành TX. Long Khánh (06 phường
và 09 xã), theo đó địa giới hành chính của thị xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thống Nhất, Định Quán, Xuân Lộc
- Phía Đông giáp huyện Xuân Lộc
0
C và thấp nhất
19-20
0
C.
+ Độ ẩm trung bình 85-90%, mùa mưa 92-95% và mùa khô là 70-75%, độ
ẩm thấp nhất là 20-28%.
+ Trong năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc trong mùa khô và gió
mùa Tây Nam trong mùa mưa. Long Khánh không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi
gió bão nhưng đôi khi vẫn có lốc xoáy giật tới 80-90m/s
Khí hậu của Thị Xã Long Khánh khá thuận lợi, thích hợp cho sự phát triển
của nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt là các loại cây ăn trái, cây công
nghiệp lâu năm (cà phê, cao su …) có giá trị kinh tế cao.
I.2.1.4 Thủy văn
- Nguồn nước mặt:
Hệ thống suối trong vùng khá dày nhưng thường ngắn và nông do vậy
nguồn nước mặt phục vụ nông nghiệp rất hạn chế, đặc biệt là vào mùa khô.
- Nguồn nước ngầm:
Cao nguyên Xuân Lộc trên nền đất đồi bazalt nên có khả năng giữ nước tốt
vào mùa khô, vùng đất xung quanh Thị Xã là nơi có trữ lượng nước ngầm rất
lớn, có thể khai thác với lưu lượng cho mỗi lỗ khoan lớn hơn 1000 m
3
/ngày, các
vùng khác có thể khai thác với lưu lượng 500 – 1000m
3
/ngày cho mỗi lỗ khoan.
I.2.1.5 Cảnh quan môi trường
Thị Xã Long Khánh trước đây là Huyện nông nghiệp nên điều kiện môi
trường chưa có sự ô nhiễm, trong những năm gần nay là một đô thị với sự phát
triển của các ngành công nghiệp cùng với lượng dân cư đông đúc đã gây ảnh
Nông nghiệp 22,2
CN & TTCN 28,9
Thương mại và dịch vụ 48,9
Tổng 100
(Nguồn: Phòng thống kê Thị Xã Long Khánh)
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế TX. Long Khánh năm 2006
Cơ cấu kinh tế của Thị Xã đã có chuyển biến khá rõ theo hướng tăng dần tỷ
trọng khối ngành Công nghiệp – Xây dựng và Thương mại – Dịch vụ, giảm
tương đối tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của Thị Xã theo giá trị hiện
hành phân theo khu vực kinh tế. Cụ thể:
+ Ngàng Nông nghiệp có tỷ trọng từ 40,3% năm 2003 giảm dần xuống
22,2% vào năm 2006
+ Ngành Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp có tỷ trọng từ 21,6% năm 2003
tăng dần lên 28,9% vào năm 2006
+ Ngành Thương mại – Dịch vụ có tỷ trọng từ 38,1% năm 2003 tăng dần lên
48,9% vào năm 2006.
I.2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành
• Nông nghiệp:
Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của Thị Xã thu hút trên 50 ngàn
lao động tham gia với hơn 17.000 ha đất canh tác. Với những tiềm năng, lợi thế
về đất đai và thổ nhưỡng, nơi đây đã từng nổi tiếng với hàng vạn hecta vườn cây
cao su, cà phê, chôm chôm, sầu riêng… bạt ngàn, Thị Xã Long Khánh vẫn xem
nông nghiệp là một thế mạnh cần phải đầu tư phát triển chiều sâu. Hiện nay bên
cạnh việc đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, đưa các loại cây trồng, vật nuôi giống mới có năng suất chất lượng cao
NÔNG NGHIỆP
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
CÔNG NGHIỆP - TTCN
22.2%
28.9%
sản, các sản phẩm chăn nuôi, chế biến thực phẩm có nguồn nguyên liệu từ gia
súc); phát triển công nghiệp cơ khí sửa chữa nhất là các ngành cơ khí phục vụ
chương trình cơ giới hóa nông nghiệp , nông thôn; công nghiệp sử dụng nhiều
lao động như: may mặc, giày da …sản xuất hàng điện máy, hàng tiêu dùng, cấu
kiện bê-tông, nước giải khát và tập trung phát triển các ngành công nghiệp then
chốt như: cấp nước, cấp điện, viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành
công nghiệp khác.
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006 chiếm 28,6% tổng giá trị sản xuất
trong nền kinh tế, đóng vai trò chủ đạo trong các ngành kinh tế. Mức độ đầu tư
vào ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp đạt 83 tỷ 114 triệu đồng, tập
trung vào xây dựng nhà máy sản xuất và hệ thống cơ sở hạ tầng.
• Thương mại - dịch vụ
Thị Xã Long Khánh có mạng lưới kinh doanh thương nghiệp phát triển
khá, cùng với việc tận dụng tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng khuyến khích các thành phần kinh tế
có đủ điều kiện tham gia hoạt động kinh doanh bình đẳng trước pháp luật, thu
hút được tiềm năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và lưu thông hàng hóa phục
vụ tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư, chính vì vậy hoạt động thương
mại ngày càng đa dạng và phong phú, thích ứng với cơ chế thị trường, phù hợp
với Thị Xã và chiếm 48,9% cơ cấu kinh tế.
I.2.3 Điều kiện xã hội
I.2.3.1 Dân số
Bảng 2. Dân số Thị Xã Long Khánh năm 2006
Năm 2006
Dân số
(người)
Số hộ
Tỷ lệ tăng tự nhiên
(%)
Khu vực đô thị
- Tôn giáo.
Theo thống kê của Ban tôn giáo – Dân tộc Thị Xã thì toàn Thị Xã có 04 Tôn
Giáo là Phật Giáo, Tin Lành, Thiên Chúa và Cao Đài, trong đó dân số theo đạo
Phật chiếm tỷ lệ cao nhất là 33,57%, Thiên Chúa Giáo là 20,90%, còn lại là Tin
Lành và Cao Đài (1,41%).
Nhìn chung, mỗi Dân Tộc và Tôn Giáo có tác động mạnh mẽ đến đất đai,
cụ thể là mỗi Dân Tộc, Tôn Giáo có phong tục, tập quán sinh hoạt và sản xuất
riêng, tuy nhiên, với chính sách quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước trong
những năm qua đã tạo được lòng tin giúp người dân an tâm sản xuất. Các Dân
Tộc, Tôn Giáo trên địa bàn Thị Xã đã cùng nhau đoàn kết, tin tưởng vào đường
lối chính sách của Đảng và Nhà nước, cùng nhau phát triển kinh tế, giao lưu văn
hoá góp phần xây dựng Thị Xã Long Khánh ngày một giàu mạnh hơn.
I.2.3.3. Giáo dục
Toàn Thị Xã hiện có 15 nhà trẻ mẫu giáo, 19 trường cấp I, 12 trường cấp II,
05 trường cấp III với tổng số 900 phòng học đáp ứng nhu cầu học tập cho 24.516
học sinh các cấp trên địa bàn Thị Xã với đội ngũ giáo viên gần 1.477 người. Tuy
điều kiện cơ sở vật chất còn khó khăn, thiếu thốn mọi mặt nhưng ngành giáo dục
Long Khánh luôn nỗ lực phấn đấu để ngày càng nâng cao chất lượng dạy và học
cho con em địa phương, tính đến năm 2006 Thị Xã đã hoàn thành chương phổ
cập trung học cơ sở cho gần11.065 em học sinh trong độ tuổi.
I.2.3.4. Y tế
Tình hình dịch bệnh trên địa bàn tương đối ít, công tác y tế luôn chuyển biến
theo hướng tích cực. Thực hiện chương trình y tế quốc gia, giám sát và phòng
chống dịch bệnh nên các cơ sở y tế được tăng cường trang thiết bị nhằm nâng
cao chất lượng khám và chữa bệnh. Hiện nay toàn Thị Xã có 19 cơ sở y tế bao
gồm 02 bệnh viện và 17 trạm y tế địa phương với gần 550 giường bệnh đáp ứng
mỗi năm hơn 500.000 lượt khám của nhân dân trên Thị Xã và các địa phương
lân cận .
I.2.3.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông.
nối kết vùng Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Điều kiện cơ sở hạ tầng xã hội rất thuận lợi để phát triển kinh tế theo hướng
tăng dần tỷ trọng ngành Công nghiệp – Thương mại - Dịch vụ, giảm dần tỷ trọng
ngành Nông nghiệp.
Đời sống vật chất người dân không ngừng được nâng cao; nguồn nhân lực
luôn được bồi dưỡng tay nghề và trang bị thiết bị kỹ thuật tốt hơn.
Bên cạnh đó cần khắc phục những khó khăn, thử thách đang tồn tại cũng như
trong những năm sắp tới:
- Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao, trong khi chưa khai thác hết tiềm năng hiện
có.
- Công nghiệp – Thương mại - Dịch vụ tuy phát triển nhưng chưa theo kịp
yêu cầu hiện tại, cần phải có sự điều chỉnh hợp lý.
- Tốc độ đô thị hoá cao ảnh hưởng rất lớn môi trường đô thị cũng như các
yêu cầu về môi trường sinh thái chung.
- Nguồn nhân lực dồi dào nhưng trình độ chưa cao để đáp ứng nhu cầu phát
triển hiện tại và tương lai.
I.3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – QUI TRÌNH THỰC
HIỆN
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội TX. Long Khánh.
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thị Xã.
- Quy trình đăng kí đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ được áp dụng
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Kết quả đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 06 phường và xã
Bàu Trâm Thị Xã Long Khánh.
- Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong công tác đăng ký cấp đổi
GCNQSDĐ.
- Giải pháp nhằm nâng cao kết qủa đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ.
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh