BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP ĐỔI GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ TRẤN GIA RAY, HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH
ĐỒNG NAI TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thanh
Mã số sinh viên: 08124070
Lớp: DH08QL
Khóa: 2008-2012
Ngành: Quản Lý Đất Đai
-Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
LÊ THỊ THANH
“CƠNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP ĐỔI GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA
Các cô chú, anh chị làm việc tại Phòng Tài
Nguyên và Môi Trường, Văn phòng Đăng ký Quyền sử
dụng đất huyện Xuân Lộc đã giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài, đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp tài liệu, số
liệu cũng như tạo mọi điều kiện giúp hoàn thành tốt
trong thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời, gửi lòng biết ơn đến các bạn bè tôi,
anh chị khóa trước, những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều
trong suốt quá trình học tập và thời gian thực hiện luận
văn.
Sinh viên
Lê Thị Thanh
Trang ii
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thanh, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Công tác đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai từ
năm 2011 đến nay”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công nghệ Địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Năm 2009 thị trấn Gia Ray tiến hành đo đạc lại bản đồ địa chính chính quy nên
có các biến động về hình thể, diện tích, loại đất trong quá trình sử dụng chưa được
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .....................................................................vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN ............................................................................................... 3
I.1 Cơ sơ lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ .................... 3
I.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề ngiên cứu ................................................................... 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý ...................................................................................................... 10
I.1.3 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 11
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu ...........................................................................11
I.2.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường .................................. 11
I.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ................................................................. 15
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................................20
I.3.1 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 20
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 21
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................21
II.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai thị trấn ...............................................21
II.1.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai............... Error! Bookmark not defined.
II.1.2 Tình hình sử dụng đất của thị trấn Gia Ray năm 2010 ...................................... 25
II.2 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ của thị trấn Gia Ray đến trước
thời điểm đăng ký năm 2011 ...................................................................................28
II.3 Thực trạng đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ từ năm 2011 đến nay .....29
II.3.1 Quy trình và tổ chức thực hiện đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ ..........
..................................................................................... Error! Bookmark not defined.
II.3.2 Kết quả thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa
Bookmark not defined.
Bảng 10: Cơ cấu sử dụng đất chưa sử dụng thị trấn Gia Ray năm 2010 ............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 11: Biến động các loại đất thời kỳ 2005-2010 thị trấn Gia Ray .........................30
Bảng 12: Tổng hợp tình hình cấp GCNQSDĐ của thị trấn Gia Ray đến trước thời điểm
đăng ký năm 2011 ........................................................................................................31
Bảng 13: So sánh kết quả thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ của thị trấn Gia Ray ...........42
Bảng 14: Thống kê tình hình đăng ký đất đai, cấp và đổi GCNQSDĐ của thị trấn Gia
Ray theo số lượng thửa đăng ký ...................................................................................45
Bảng 15: Thống kê tình hình đăng ký đất đai, cấp và đổi GCNQSDĐ của thị trấn Gia
Ray theo diện tích đăng ký ...........................................................................................46
Trang v
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP ......................... 4
Sơ đồ 2: Vị trí thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc ........................................................13
Sơ đồ 3: Quy trình đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ theo Quyết định số 18/2010/QĐUBND ...........................................................................................................................33
Sơ đồ 4: Quy trình xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính theo Quyết định số
18/2010/QĐ-UBND .....................................................................................................36
Sơ đồ 5: Bộ phận thực hiện Quy trình kê khai đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ .36
Sơ đồ 6: Quy trình đăng ký đất đai theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND .............47
Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất thị trấn Gia Ray năm 2010 ..........................................27
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2005 và 2010 thị trấn Gia Ray ............................30
Biểu đồ 3: So sánh kết quả thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ của thị trấn Gia Ray . Error!
Bookmark not defined.
Trang vi
Giải nghĩa
: Giấy chứng nhận
: Giấy chứng nhận quyền sử đất
: Quyền sử dụng đất
: Quyền sở hữu nhà
: Quyền sở hữu
: Tài sản khác gắn liền với đất
: Quản lý nhà nước
: Người sử dụng đất
: Sử dụng đất
: Quản lý đất đai
: Ủy ban nhân dân
: Đăng ký đất đai
: Cơ sở dữ liệu
: Hồ sơ địa chính
: Quản lý đất đai
: Bản đồ địa chính
: Mục đích sử dụng
: Tài nguyên và Môi trường
: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
: Phương án
: Kế hoạch
: Chủ sử dụng
: Quy hoạch sử dụng đất
: Diện tích tự nhiên
: Đăng ký
: Kế hoạch
Trang vii
công trình lập 2009, được Sở Tài nguyên và Môi trường trình thẩm định theo tờ trình
số 3535/TNMT-VP ngày 23/12/2008, đã được Tổng cục Quản lý đất đai thẩm định tại
Quyết định số 161/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 13/02/2009 có một số nội dung chưa phù
hợp với các văn bản pháp luật đất đai mới ban hành và chưa phù hợp về số liệu theo
bản đồ địa chính chính quy mới thành lập năm 2009, như:
- Chính phủ ban hành Quy định mới về cấp GCN: Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ, QSHN ở và TSKGLVĐ.
- Tổng số thửa đất theo thiết kế đã phê duyệt là 5.421 thửa, nhưng theo bản đồ địa
chính thành lập và nghiệm thu năm 2009 có tổng số thửa là 6.816 thửa.
Vì vậy, Văn phòng Đăng ký phải xây dựng lại Kế hoạch đăng ký, xét cấp, đổi
GCN và xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính trên địa bàn thị trấn Gia Ray thuộc
huyện Xuân Lộc. Trước tình hình thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Trang 1
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
“Công tác đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến nay”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng và đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ
cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thị trấn Gia Ray. Từ đó, đề xuất một số phương
án khắc phục nhằm hạn chế những tồn tại trong công tác này trên địa bàn nghiên cứu
để bước đầu xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính.
Đối tượng nghiên cứu:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại thị trấn Gia Ray.
- Quy trình đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ.
- Những công tác khác ảnh hưởng đến công tác đăng ký đất đai, cấp đổi
đai theo pháp luật; đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Đăng ký đất đai gồm hai giai đoạn:
- Đăng ký lần đầu: được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi cả nước để
thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCNQSDĐ cho tất cả các
chủ sử dụng đất đủ điều kiện (bao gồm: người được nhà nước giao đất, cho thuê đất;
người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp GCNQSDĐ);
- Đăng ký biến động: được thực hiện cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi
nội dung của hồ sơ địa chính đã được thiết lập (bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
QSDĐ; đổi tên, thay đổi đường ranh giới thửa đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thay
đổi thời hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất, thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng
đất, Nhà nước thu hồi đất).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những
thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý của thửa đất được
thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính; đăng ký đất ban đầu, đăng ký biến
động đất đai; cấp GCNQSDĐ. Các tài liệu của hồ sơ địa chính gồm có:
- Bản đồ địa chính;
- Sổ địa chính;
- Sổ mục kê đất đai;
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Cấp đổi GCNQSDĐ
Cấp đổi GCNQSDĐ được thực hiện trong các trường hợp sau:
- GCN bị rách nát, nhòe ố, mối mọt
- GCN không còn chỗ ghi biến động
- Đo đạc lại bản đồ địa chính chính quy
Phòng TN & MT
UBND Phường
xã, thị trấn
Thẩm tra hồ sơ.
Xác nhận
Công khai HS
Ký GCN
UBND Huyện
Hs nhận về
Hs đi
Sơ đồ 1: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Các bước thực hiện theo quy trình
Bước 1: Người đề nghị cấp GCNQSDĐ nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ
thuộc Văn phòng Ủy ban Nhân dân (VPUBND) huyện hoặc tại UBND xã, trong thời
gian một ngày, Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc VPUBND huyện, UBND xã chuyển hồ
sơ này đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cán bộ thụ lý kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ không
đủ điều kiện lập phiếu chuyển trả gửi Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả hồ sơ thuộc VPUBND,
hoặc UBND xã theo đó ghi rõ nội dung cần bổ sung thẩm tra hồ sơ.
Lập công văn chuyển UBND xã xác nhận đơn, đồng thời công bố, niêm yết danh
sách tại xã những trường hợp hồ sơ đủ hoặc không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Cán bộ thụ lý soạn thảo Tờ trình, in ấn GCN và
Phiếu chuyển thuế trình Lãnh đạo Phòng.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Lãnh đạo Phòng xem xét hồ sơ, ký các giấy tờ
có liên quan.
+ Đất không có tranh chấp đất đai.
+ Hồ sơ phải có sự xác nhận của UBND cấp xã.
+ Thửa đất phải phù hợp với quy hoạch được duyệt và điều này được quy định
tại điểm b, khoản 2 Điều 48 Nghị định 181/2004/NĐ-CP:
Đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy
hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn được xét duyệt.
Đối với trường hợp đất được sử dụng sau thời điểm qui hoạch, kế hoạch sử dụng
đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì phải phù hợp với qui hoạch, kế hoạch
đó.
2. Những quy định chung về công tác đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ
trên toàn quốc:
Ngày 2/9/1945, Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa được thành lập đánh
dấu mốc son lịch sử kể từ đây Nhà nước Việt Nam được ra đời, Nhân dân Việt Nam đã
có được tự do và dân tộc Việt Nam đã có lãnh thổ, các luật lệ, quy định về ruộng đất
trước đây như: chế độ điền thổ ở Nam Kỳ, chế độ quản thủ địa chánh ở Trung Kỳ, chế
điền thổ và quản thủ địa chánh ở Bắc Kỳ đều bị bãi bỏ. Ngày 04/12/1945 Quốc hội
nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ban hành luật cải cách ruộng đất với khẩu hiệu
“Người cày có ruộng”, Nhà nước chủ trương tịch thu ruộng đất của địa chủ giao cho
nông dân, xác lập quyền sở hữu của họ trên đất đó. Trải qua quá trình thi hành những
quy định của Luật Đất đai 1988, rồi Luật Đất đai 1993 cùng với những Nghị định,
Thông tư của Tổng cục Địa chính, công tác quản lý Nhà nước về đất đai từng bước
hoàn thiện. Tuy nhiên, đất nước đang trên đà đổi mới với sự hội nhập, mở cửa sâu sắc
Trang 5
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
về mọi mặt đòi hỏi pháp luật Nhà nước cần có sự thay đổi với những quy định cụ thể,
cấp ký GCNQSDĐ, thời gian quy định cho các bước công việc là không quá 28 ngày
làm việc kể từ ngày VPĐKQSDĐ nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày NSDĐ nhận
được GCNQSDĐ. (Điều 144)
- Quy định đối với việc lập HSĐC: HSĐC phải được thiết lập chi tiết đến từng
thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; nội dung HSĐC phải thể hiện đầy
đủ, chính xác, kịp thời. HSĐC được thành lập một bản gốc và hai bản sao lưu tại
VPĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND xã. HSĐC được lưu
trữ trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để lưu trữ trên máy tính. (Điều 40)
- GCNQSDĐ được sử dụng theo mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại
đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. (Điều 41)
Trang 6
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
- Thu hồi GCNQSDĐ đối với trường hợp cấp đổi. (Điều 42)
- Trường hợp QSDĐ là tài sản chung của vợ chồng thì ghi tên cả họ, tên vợ và họ,
tên chồng thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ và chồng có chứng thực của UBND
cấp xã. Đối với trường hợp có quyền sử dụng chung thửa đất thì ghi tên tất cả những
người sử dụng thửa đất đó (trừ trường hợp nhà chung cư). (Điều 43)
- Trường hợp có nhà ở, công trình kiến trúc, cây rừng, cây lâu năm gắn liền với đất
thì nhà ở, công trình kiến trúc, cây rừng, cây lâu năm được ghi trên GCNQSDĐ và
HSĐC. (Điều 44)
- Sự khác nhau giữa mẫu GCNQSDĐ mới so với mẫu GCNQSDĐ cũ: Hiện nay
mẫu GCNQSDĐ mới thể hiện cho một thửa đất so với trước đây một GCNQSDĐ thể
hiện nhiều thửa (cùng một chủ sử dụng), khó khăn trong công tác chuyển nhượng phải
chia tách và cấp giấy mới. Bố cục của mẫu GCNQSDĐ mới được chia thành từng
phần riêng biệt (6 phần), nội dung thể hiện trên mẫu giấy mới đầy đủ và chi tiết hơn
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
MĐSD đất theo GCNQSDĐ đã cấp, MĐSD đất theo QHSDĐ đã được phê duyệt và
theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai. (Điểm 3 Khoản 3 Điều I)
- HSĐC phải được lập theo nguyên tắc sau: Lập theo đơn vị hành chính cấp xã.
Việc lập và chỉnh lý HSĐC phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính
quy định tại Chương XI của Nghị định 181. HSĐC phải đảm bảo tính thống nhất giữa
BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai; thống nhất giữa
bản gốc và bản sao; thống nhất giữa HSĐC với GCNQSDĐ và hiện trạng SDĐ.
(Khoản 4 Điều I)
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT đã quy định cụ thể mẫu HSĐC: Sổ địa chính theo
Mẫu số 01/ĐK, sổ mục kê đất đai theo mẫu số 02/ĐK, sổ theo dõi biến động đất đai
theo mẫu số 03/ĐK, mẫu BĐĐC được quy định tại quy phạm thành lập BĐĐC do Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành; đơn xin cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ theo Mẫu số
15/ĐK. (Khoản 1 Điều II)
- Những quy định về việc lập HSĐC: BĐĐC được lập trước khi thực hiện việc
đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ và hoàn thành sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường
xác nhận. Ranh giới, diện tích, MĐSD thửa đất thể hiện trên BĐĐC được xác định
theo hiện trạng SDĐ. Khi thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ mà các yếu tố trên có thay đổi
thì Văn phòng Đăng ký thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉnh sửa BĐĐC thống
nhất theo GCNQSDĐ đã cấp. Sổ mục kê đất đai phải được lập trong quá trình đo vẽ
BĐĐC, thông tin thửa đất ghi trên sổ mục kê phải phù hợp với hiện trạng SDĐ, sau
khi cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi nội dung thông tin thửa đất so với hiện trạng khi
đo vẽ BĐĐC thì phải được chỉnh sửa thống nhất với GCNQSDĐ. Sổ theo dõi biến
động đất đai được lập để theo dõi đăng ký biến động về SDĐ và làm cơ sở để thống kê
diện tích đất hàng năm. (Khoản 1 Điều III)
- Cơ quan có trách nhiệm lập HSĐC được quy định như sau: Sở Tài nguyên và
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận. (Điều 6)
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về GCNQSDĐ, QSHN ở và TSKGLVĐ
- Mẫu Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát
hành theo mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại
đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang,
mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh
sen, gồm các nội dung sau đây: (Điều 3)
+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành
Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu BA 000001, được in
màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất”, trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,
rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng ký Giấy chứng nhận
và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; những
vấn đề cần lưu ý với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.
- Thể hiện nội dung Giấy chứng nhận như sau:
+ Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
tại trang 1 của Giấy chứng nhận (Điều 4);
+ Thể hiện thông tin thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận: Thửa đất số, tờ
bản đồ số, địa chỉ thửa đất, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, nguồn
gốc sử dụng. (Điều 5);
+ Thể hiện thông tin về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại trang 2 của
Giấy chứng nhận: Tài sản khác gắn liền với đất thể hiện trên Giấy chứng nhận là tài
sản thuộc quyền sở hữu của người đề nghị được cấp Giấy chứng nhận và đã hình thành
trên thực tế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận. (Điều 6);
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa
đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên - Môi
trường Ban hành quy định về GCNQSDĐ;
- Quyết định số 25/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên - Môi
trường Ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003;
Văn bản cấp địa phương:
Trang 10
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
- Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 về việc Ban hành quy chế
phối hợp cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 782/QĐ-TNMT ngày 02/7/2010 của sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí đăng ký đất đai, xét
I.2.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
I.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Trang 11
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
UBND thị trấn Gia Ray được thành lập năm 1994, là đô thị loại V, là trung tâm
Chính trị - Kinh tế - Văn hóa của huyện Xuân Lộc - tỉnh Đồng Nai, địa giới hành
chính của thị trấn xác định như sau:
- Phía Đông giáp xã Xuân Tâm
- Phía Tây giáp xã Xuân Hiệp
- Phía Bắc giáp xã Xuân Trường
- Phía Nam giáp xã Xuân Hiệp và Xuân Tâm
Thị trấn Gia Ray có diện tích tự nhiên 1.396,99 ha, dân số: 17.200 người, chiếm
1,92% diện tích và 6,73% dân số toàn huyện (năm 2010). Là của ngõ phía Đông Nam
của tỉnh Đồng Nai, nơi giao nhau của các tuyến giao thông huyết mạch (QL1A,
TL766…), nên Gia Ray có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế và an ninh quốc
phòng. Bên cạnh đó, Gia Ray là trung tâm huyện lỵ và là đô thị duy nhất trong Huyện
nên có rất nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
Trang 12
Ngành Quản lý đất đai
Là nhóm đất có diện tích lớn nhất 606 ha (chiếm 43,4% DTTN), phân bố chủ
yếu ở khu vực trung tâm thị trấn. Độ dốc cấp I (0-30) chiếm 20%, cấp II (3-80) chiếm
80% diện tích. Diện tích có tầng dày trên 100cm chiếm 88%, 30-50cm chiếm 12%.
Đất có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì thấp (nghèo mùn, đạm, lân tổng số), khả năng
thoát nước tốt, được hình thành trên 2 mẫu chất chính là đá granite và đá phiến. Nhóm
đất này gồm 2 loại đất là:
- Đất xám vàng điển hình (ACh): diện tích 530 ha (chiếm 87,5% diện tích nhóm
đất xám).
- Đất xám vàng gley (ACg): diện tích 76 ha (chiếm 12,5% diện tích nhóm đất
xám).
Nhóm đất đỏ vàng (FR):
Diện tích 484 ha (chiếm 35% DTTN), phân bố trên địa hình tương đối bằng
phẳng, hầu hết có độ dốc 3-80 và tầng dày đất trên 100cm. Đất có kết cấu tơi xốp, độ
phì cao, thoát nước tốt, nền móng tốt, địa chất ổn định nên rất thuận lợi trong xây dựng
Trang 13
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị và trồng cây công nghiệp lâu năm, cây tiêu và cây ăn
quả.
Nhóm đất tầng mỏng (LP):
Chiếm tỷ trọng nhỏ (15,9%) với diện tích 222 ha, phân bố chủ yếu ở khu vực
núi Chứa Chan. Nhóm đất này hình thành trên núi với mẫu chất là đá granite, độ dốc
cao (>250), tầng dày mỏng
5,4
Đất xám vàng điển hình
Ach
530
37,9
Nhóm đất vàng đỏ
FR
484
34,6
Đất đỏ thẩm
FRr
210
15,0
Đất vàng đỏ
FRx
- Nguồn nước mặt
Hồ Núi Le có diện tích mặt nước 79 ha, trữ lượng nước từ 2-4 triệu m3, do lưu
vực hẹp, thảm phủ kém, mùa khô kéo dài nên thường bị kiệt vào cuối mùa khô (mực
nước kiệt 800-850 ngàn m3). Hiện trạng được sử dụng để cung cấp nước sinh hoạt cho
nhân dân thị trấn.
- Nguồn nước ngầm
Gia Ray nằm trong khu vực nghèo nước ngầm. Trên đất đỏ vàng được phong
hóa từ đá bazan nước ngầm thường xuyên xuất hiện ở độ sâu từ 80-120m, lưu lượng
trung bình từ 0,5 đến 1,2 l/s, chất lượng tốt. Hiện nay nước ngầm đang được khai thác
cho sinh hoạt và tưới cây trồng.
2. Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, toàn thị trấn có khoảng 49,53 ha đất
rừng phòng hộ, phân bố ở núi Chứa Chan. Tỷ lệ che phủ rừng hiện nay là khá thấp
Trang 14
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
(3,55%), nhưng nếu cộng thêm phần diện tích đất trồng cây lâu năm (theo tỷ lệ quy đổi
0,7%), thì tỷ lệ che phủ trên địa bàn thị trấn thuộc diện khá (khoảng 39,02%). Tuy
nhiên, núi Chứa Chan là khu vực xung yếu nên cần phải được ưu tiên cho khôi phục
lại thảm rừng.
3. Tài nguyên khoáng sản:
Theo kết quả điều tra địa chất khoáng sản và dự báo triển vọng khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong phạm vi huyện Xuân Lộc đã phát hiện được một số loại
khoáng sản có khả năng khai thác làm vật liệu xây dựng, sản xuất gạch ngói. Trong đó,
mỏ đá Đồi Mai ở khu vực gần hồ Núi Le có trữ lượng 12 triệu tấn, chất lượng tốt có
thể khai thác làm đá ốp lát.
Giá thực tế
Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản
Công nghiệp – Xây dựng
Dịch vụ
Cơ cấu ( % )
Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản
Công nghiệp – Xây dựng
Dịch vụ
2005
2006
2007
87,83 97,39 116,79
13,57
8,80 13,19
9,84 13,72 15,97
64,42 74,87 87,63
117,60 133,09 151,59
17,88 11,07 10,85
34,81 47,61 54,77
64,92 74,41 85,97
100,00 100,00 100,00
15,20
8,32
7,16
29,60 35,77 36,13
55,20 55,91 56,71
37,20
57,40
236,90
15,10
33,95
187,86
346,32
15,37
129,54
201,42
100,00
4,44
37,40
58,16
Tăng
BQ (
%)
21,95
2,16
28,10
23,87
(Nguồn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Xuân Lộc, năm 2010)
Trang 15
Ngành Quản lý đất đai
Dân số trung bình ở Gia Ray năm 2010 khoảng 17.200 người (với khoảng
3.921 hộ gia đình), trong đó số người trong độ tuổi lao động vào khoảng 9.632 người
(chiếm 56% dân số thị trấn) và số người đang làm việc khoảng 7.705 người (chiếm
44,80% dân số thị trấn), còn lại là lực lượng học sinh và lao động có việc làm không
ổn định. Như vậy, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động (nhất là thanh niên)
đang là một trong những vấn đề khó khăn cần giải quyết.
Trang 16
Ngành Quản lý đất đai
Lê Thị Thanh
Bảng 3: Dân số - lao động thị trấn Gia Ray thời kỳ 2006-2010
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
1
Tổng dân số
Người
-
3.291
4,68
Người
13.790
15.285
17.200
4,52
Lao động trong độ tuổi
Người
7.325
8.560
9.632
5,63
2.2
Lao động đang làm việc
1.054
1.712
1.926
12,81
-
Lao động dịch vụ
Người
2.052
2.739
3.083
8,48
3
Cơ cấu lao động
%
100
Lao động dịch vụ
%
35,02
40,00
40,01
(Nguồn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Xuân Lộc, năm 2010)
Cơ cấu lao động chuyển dịch khá nhanh theo hướng giảm tỷ lệ lao động nông
nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp. Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 47% năm
2005 xuống còn 34,99% năm 2010, trong khi đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp
– xây dựng tăng từ 17,99% lên 25% và lao động lĩnh vực thương mại tăng từ 35,02%
lên 40,01%. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh, năm 2010 đạt 20,14 triệu
đồng/người/năm, công bằng xã hội ngày một được chú trọng nên tỷ lệ hộ nghèo giảm
khá nhanh, đến năm 2010 thị trấn cơ bản đã xóa hộ nghèo.
4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông:
Trong những năm qua, huyện Xuân Lộc đã tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ
tầng trong khu vực thị trấn nên giao thông trên địa bàn Gia Ray khá phát triển cả về
lượng về chất, tổng chiều dài các tuyến đường chính lên đến 52,8 km gồm các tuyến
Quốc lộ 1A, tỉnh lộ 766 và 48 tuyến đường nội thị. Hầu hết các tuyến đường giao
thông của thị trấn đã được nhựa hóa.
Bến xe có diện tích 0,5 ha, hiện là điểm trung chuyển hành khách và hàng hóa
của toàn huyện.
Thủy lợi – cấp nước:
Nguồn cấp nước sinh hoạt cho người dân thị trấn chủ yếu lấy từ nhà máy nước