TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
TỪ NĂM 2005 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2009
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Thọ
Mã số sinh viên : 05124116
Lớp
: DH05QL
Khóa
: 2005 - 2009
Ngành
: Quản lý đất đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRẦN XUÂN THỌ
dựng, trao đổi kinh nghiệm để tạo điều kiện thuận cho
tôi thực hiện tốt công việc và luận văn này trong suốt
quá trình thực tập và làm việc tại phòng.
Các bạn bè cùng học tập và phấn đầu trong suốt
quá trình học tập tại giảng đường của trường địa học.
Những người thân đã giúp đỡ, ủng hộ tôi trong xuất quá
trình học tập để hoàn thành tốt chương trình học và làm
luận văn tốt nghiệp này.
Đại học Nông LâmTP.HCM, tháng 7 – 2009
Trần Xuân Thọ
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Thọ, Khoa Quản lý Đất đai và Bất Động sản.
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
- Đề tài: Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai từ năm 2005
dến tháng 6 năm 2009.
Giáo viên hướng dẫn: Thầy. Đặng Quang Thịnh. Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất
Động Sản.
Huyện Xuân Lộc nằm ở phía đông nam của tỉnh Đồng Nai, giáp với tỉnh Bình
Thuận và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là một đầu mối giao lưu về văn hóa, kinh tế, chính trị
của tỉnh Đồng Nai và là một Huyện đang phát triển nhu cầu về sử dụng đất cũng rất
cao. Chính vì vậy, công tác cấp giấy CNQSDĐ là vô cùng cần thiết và cấp thiết nhằm
nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Huyện.
Công tác đăng ký, cấp đổi cấp lại GCNQSDĐ là công tác được thực hiện thường
xuyên ở huyện. Trong thời gian đầu triển khai thực hiện đã mang lại hiệu quả nhất định
cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Tuy nhiên trải qua thời gian dài sử dụng, những biến động về đất đai ngày càng
nhiều đã làm cho hệ thống hồ sơ địa chính lập trong thời kỳ này không còn phù hợp với
I.1.1 Giai đoạn trước năm 1945..........................................................................5
I.1.2. Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975. .....................................................5
I.1.3. Giai đoạn từ sau 1975 đến năm 1993. ......................................................6
I.1.4. Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003. .....................................................6
I.1.5 Giai đoạn từ năm 2003 tới nay...................................................................7
I.2. Cơ sở lý luận về công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ. ...........................................7
I.2.1. Những khái niệm cơ bản về cấp giấy. ......................................................7
I.2.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ. ......................................................8
I.2.2. Ý nghĩa của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ ........................................8
I.2.3. Những quy định chung về công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ..........................................................................................................9
I.3 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất......9
I.4. Trình tự thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ....................10
I.5. Các khoản nghĩa vụ tài chính ...........................................................................12
I.6. Khái quát địa bàn nghiên cứu ...........................................................................13
I.6.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................13
I.6.2. Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................15
I.6.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên .................16
I.6.4. Hiện trạng kinh tế - xã hội ......................................................................16
I.6.5. Hiện trạng cơ sở hạ tầng .........................................................................19
I.6.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.......................20
I.7 Nội dung, phương pháp và phương tiện nghiên cứu ..........................................20
I.7.1. Nội dung nghiên cứu. ..............................................................................20
I.7.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................20
I.7.3. Phương tiện nghiên cứu ..........................................................................21
I.8. Quy trình thực hiện đề tài.................................................................................21
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 22
II.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Xuân Lộc. ...............22
II.1.1. Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính ........................................22
CSD:
Chủ sử dụng.
CTN:
Chủ tịch nước.
CP:
CNH-HĐH:
DT:
DTTN:
ĐKTK:
QSD:
TCĐC:
STT:
TN-MT:
TP.HCM:
Chính phủ.
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Diện Tích.
Diện tích tự nhiên.
Đăng ký thống kê.
Quyền sử dụng đất.
Tổng cục địa chính.
Số thứ tự.
Tài nguyên và môi trường.
Thành Phố Hồ Chí Minh.
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê diện tích các xã, thị trấn của huyện Xuân Lộc theo số liệu kiểm kê
đất đai năm 2005:.............................................................................................. 15
Bảng 2: Diện tích các loại đất........................................................................... .16
Bảng 3: Tỉ lệ tăng dân số qua các năm trên địa bàn huyện ................................. 17
Bảng 4: Phân bố lao động trong các ngành sản xuất........................................... 17
Bảng 5: Tình trạng giải quyết việc làm trên địa bàn huyện................................. 17
Bảng 6: Cơ cấu kinh tế năm 2008 ...................................................................... 18
Bảng 7: Hiện trạng cơ sở giáo dục huyên xuân lộc năm 2005............................. 19
Bảng 8: Kết quả thành lập bản đồ địa chính huyện Xuân Lộc............................. 22
Bảng 9: Kết quả công tác thành lập hồ sơ địa chính ........................................... 23
Bảng 10: Tình hình biến động qua các năm ....................................................... 24
Bảng 11: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến tháng 6 năm 2009. 25
Bảng 12: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng. .................................. 26
Bảng 13: Tổng hợp kết quả cấp giấy giai đoạn 1993-2004 ................................. 39
Bảng 14: Kết quả cấp giấy năm 2005 ................................................................ 40
Bảng 15: Tình hình cấp giấy huyện Xuân lộc năm 2006 .................................... 41
Bảng 16: Kết quả cấp giấy năm 2007 của huyện Xuân Lộc ................................ 42
Bảng 17: Kết quả cấp giấy năm 2008 ............................................................... 43
Bảng 18: Kết quả cấp giấy 6 tháng đầu năm 2009.............................................. 44
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ
Sơ
Sơ
Sơ
đồ 1: Quy trình thực hiện đề tài .................................................................... 21
đồ 2: Quy trình đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất....... 21
đang là đề tài nóng bỏng, được nhiều sự quan tâm của người dân cùng các ban ngành, lãnh
đạo quận - huyện, tỉnh, thành phố.
Huyện Xuân Lộc giáp với với các huyện Cẩm Mỹ, Long Khánh, Định Quán, tỉnh
Bình Thuận, tỉnh Vũng Tàu là một trong những cửa ngõ chính của tỉnh Đồng Nai. Nhằm
mục đích quản lý được đất đai của huyện để nâng cao hiệu quả sử dụng thông qua đăng ký
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Xuân Lộc.
Cấp GCNQSDĐ là một đòi hỏi cấp thiết của Nhà nước và người sử dụng đất vì:
Cấp GCNQSDĐ là cơ sở để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất.
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất (QSDĐ) hợp pháp
của người sử dụng đất, là sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước
quản lý về đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai. Nó giúp
người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất.
GCNQSDĐ là cơ sở để NSDĐ thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, thế chấp. Cấp GCNQSDĐ làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước: Tiền sử dụng
đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính v.v..
Nhằm thực hiện chủ trương của Nhà nước về công tác cấp giấy CNQSDĐ cũng
như xuất phát từ thực tế nêu trên cùng với được sự đồng ý của Khoa Quản Lý Đất Đai &
Bất Động Sản - Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, chấp thuận của Phòng Tài Nguyên
và Môi Trường Huyện Xuân Lộc cho phép tôi thực hiện đề tài: Đánh giá công tác đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai từ năm 2005 đến tháng 6 năm 2009.
Trang 2
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Trần Xuân Thọ
Mục đích
6 năm 2009.
+ Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông
nghiệp và đất ở trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai từ năm 2004 đến 30/05/2009.
Thời gian nghiên cứu: 4 tháng.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
-
Giúp nhà nước trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
-
Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hợp pháp.
Tìm hiểu các quy định về cấp giấy chứng nhận.
- Thiết lập mối quan hệ giữa người sử dụng đất với nhà nước, bảo vệ lợi ích chính
đáng của người sử dụng đất.
Trang 3
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Trần Xuân Thọ
- Nhằm góp phần giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu quả hơn dựa trên chứng thư
pháp lý “GCNQSDĐ”.
- Từ đó rút ra được những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp giấy và đề xuất
những giải pháp phù hợp với điều kiện của địa bàn.
Trang 4
Bản đồ giải thửa chính xác.
Sổ điền thổ lập theo đơn vị bất động sản.
Sổ mục lục lập theo tên chủ, có ghi số liệu tất cả các thửa đất của mỗi chủ.
Hệ thống hồ sơ bất động sản lập cho từng bằng khoán.
Hồ sơ trên được lập thành 2 bộ lưu tại Ty điền địa và xã sở tại. Nhược điểm chủ
yếu của hệ thống này là: số lượng tài liệu nhiều, kích thước sổ sách, bằng khoán điền thổ
quá lớn khó sử dụng và dễ bị hư hỏng.
Chế độ quản thủ điền địa: được coi là một giải pháp tình huống tạm thời để đáp ứng
cấp bách yêu cầu quản lý đất, phù hợp với điều kiện lúc bấy giờ. Thực hiện chế độ này,
phương pháp đo đạc rất đơn giản để các xã có thể tự do vẽ lược đồ. Song phải tuân theo
một trình tự pháp lý chặt chẽ:
Từng xã phải lập hội đồng phân ranh và tổ chức phân ranh hành chính xã.
Lập hội đồng điều tra bất động sản và ban kiến điền để thực hiện điều tra xác định
phạm vi ranh giới và chủ quyền từng lô đất, trên cơ sở đó lập lược đồ giải thửa.
Kết thúc kiến điền, Ty điền sẽ lập hồ sơ gồm: sổ điền bộ, sổ điền chủ, lập theo chủ
sở hữu.
Trang 5
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Trần Xuân Thọ
I.1.3. Giai đoạn từ sau 1975 đến năm 1993.
Từ sau năm 1980 công tác đăng ký đất đai mới bắt đầu được nhà nước quan tâm và
tổ chức thực hiện theo Quyết định 201/CP ngày 1/7/1980 của Hội đồng Chính Phủ.
Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Tổng cục Quản lý ruộng đất, nay là Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quyết định 56/ĐKTK ngày 5/11/1981 quy định thủ tục
đăng ký thống kê ruộng đất.
Theo quy định này, việc đăng ký đất có một trình tự khá chặt chẽ, việc xét duyệt
- Luật đất đai 1993 ngày 24/07/1993 được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực thi
hành ngày 15/10/1993. Luật đất đai 1993 với những thay đổi lớn: ruộng đất được giao ổn
định, lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; đất đai có giá trị, người sử dụng đất được
hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng... Với những thay đổi đó, yêu cầu nhiệm vụ
hoàn thành công tác cấp GCN càng trở nên cấp bách. Nhận thức được điều đó, chính
quyền các cấp, các địa phương bắt đầu coi trọng và tập trung chỉ đạo công tác cấp GCN
trong phạm vi cả nước với mục tiêu hoàn thành cấp GCNQSDĐ vào năm 2000 đối với
Trang 6
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Trần Xuân Thọ
khu vực nông thôn, vào năm 2001 đối với khu vực đô thị theo chỉ thị 10/1998/CT-TTg và
chỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Từ sự khẳng định đất đai có giá trị, người sử dụng đất được quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế... đã tạo ra những biến động lớn về giá cả và vấn đề bức xúc trong
quản lý đô thị là quản lý đất phải gắn liền với quản lý nhà ở. Xuất phát từ tình hình đó,
ngày 5/4/1994 Chính phủ ban hành Nghị định 60/CP về quyền sở hữu nhà ở và đất ở.
Theo tinh thần của Nghị định này thì người sử dụng đất ở đô thị phải được cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Việc đăng ký nhà ở và đất ở đô thị bắt
đầu được thực hiện.
I.1.5. Giai đoạn từ năm 2003 tới nay.
- Ngay sau khi luật đất đai 2003 ra đời 10/12/2003, bên cạnh đó Chính Phủ, Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường đã ban hành hàng loạt văn bản dưới luật nhằm khẳng định lại tầm
quan trọng của đât đai trong đời sống xã hội, luật đã đi theo sát thực tiễn và đã đưa ra
những giải pháp phù hợp với tình hình diễn biến phức tạp của thị trường đất đai, sau khi
luật đất đai 2003 có hiệu lực ngành địa chính đã ban hành các văn bản.
- Nghị định 181 ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai năm 2003.
SVTH: Trần Xuân Thọ
lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Đăng ký đất đai bao gồm 2 hình thức:
+ Đăng ký đất đai ban đầu.
Đăng ký đất đai theo kế hoạch: Là việc thực hiện đăng ký cấp giấy theo chỉ tiêu kế
hoạch đề ra.
Đăng ký đất đai theo nhu cầu: Là việc thực hiện đăng ký cấp giấy theo nhu cầu của
người sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập
quyền sử dụng đất hợp pháp của người SDĐ để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu
quả SDĐ và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
Hồ sơ điạ chính: Là các tài liệu thành quả của việc đo đạc địa chính và đăng ký đất
đai, thể hiện đầy đủ các thông tin về từng thửa đất phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai,
bao gồm: sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai, bản đồ địa
chính…
I.2.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ.
Đăng ký cấp giấy làm cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. Theo
Luật Đất đai quy định: “Đất đai là sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý”.
Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện đảm bảo để nhà nước
nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai
được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu qủa cao nhất.
Đăng ký là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung và nhiệm
vụ quản lý đất đai khác.
I.2.2. Ý nghĩa của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ
+ Giúp nhà nước quản lý chặt quỹ đất.
+ Giúp người dân yên tâm khi đầu tư trên mảnh đất của mình.
+ Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở vững chắc tạo niềm tin cho
người dân đầu tư tốt nhất, tạo năng xuất và sản lượng cao nhất trên mảnh đất của mình.
- Được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng.
- Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
-
Người sử dụng đất thuê, mướn của các đối tượng khác thì không kê khai đăng ký.
+ Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu
thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phát hành.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng thửa đất.
- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ
tên vợ và chồng.
- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng đất thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ
chức đồng quyền sử dụng.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
I.3. Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Các văn bản pháp lý
-
Hiến pháp nưóc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Luật đất đai 2003 được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá
XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26-11-2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật
đất đai năm 2003.
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ TN-MT quy định về
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa
đổi bổ xung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn
thực hiện nghị định 198/2004/N Đ-CP ngày 3/12/2004 của chính Phủ về thu tiền sử dụng
đất.
- Thông tư số 09/2006 TT-BTNMT ngày 25-9-2006 của Bộ TN-MT hướng dẫn việc
chuyển hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển công ty
nhà nước thành công ty cổ phần.
- Nghị định 84/2007NĐ-CP ngày 25-05-2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007của Chính Phủ quy định bổ xung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ tái định cư
khi nhà nước thu hồi và hỗ trợ về đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 08/2007 TT-BTNMT ngày 02-08-2007 của Bộ TN-MT hướng dẫn
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
I.4. Trình tự thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Điều 122 Luật đất đai quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất, thuê đất.
+ Điều 123 Luật đất đai quy định Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất.
Trang 10
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế.
+ Gửi toàn bộ hồ sơ (kể cả đủ hay không đủ điều kiện) đến Phòng Tài Nguyên và
Môi Trường, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm:
-
Kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi UBND ký giấy chứng nhận phải thực
hiện :
-
Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
-
Ghi vào sổ cấp giấy chứng nhận.
- Gửi giấy chứng nhận (2 bản) đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng ký trực
thuộc.
- Gửi thông báo về việc được cấp giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký thuộc Sở
Tài Nguyên và Môi Trường để lập hoặc điều chỉnh hồ sơ địa chính gốc.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc Văn phòng đăng ký có trách nhiệm:
-
Thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính.
-
Trả hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cho những người không đủ điều kiện.
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
-
Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật này.
-
Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
I.5. Các khoản nghĩa vụ tài chính
+ Theo quy định tại điều 17 của Nghị định 60/CP thi việc cấp giấy chứng nhận chỉ
được thực hiện sau khi hoàn tất các nghĩa vụ tài chính về đất. Nghĩa vụ tài chính mà người
dân thực hiện là:
-
Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
-
Lệ phí trước bạ.
-
Tiền sử dụng đất.
Các khoản nộp khác như lệ phí địa chính, lệ phí đo đạc……
* Những điểm mới về công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
giữa Luật đất đai 2003 so với Luật Đất đai 1993
+ Căn cứ vào khoản 4 Điều 3 Nghị định 66/2001/NĐ-CP ngày 26/9/2001 quy định
trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp
xin cấp giấy CNQSDĐ; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên
và Môi trường.
I.6. Khái quát địa bàn nghiên cứu
+ Huyện Xuân Lộc được thành lập theo quyết định số 107/HĐBT ngày 10/04/1991
của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng, với tổng diện tích tự nhiên là 95.423,28 ha gồm 20 xã
và 1 thị trấn. Huyện nằm ở phía Đông Nam tỉnh Đồng Nai. Đến năm 2003, theo Nghị định
97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc thành lập Thị xã Long Khánh và
các phường, xã trực thuộc; thành lập các huyện Cẩm Mỹ, Trảng Bom tỉnh Đồng Nai trên
cơ sở lấy một số xã, thị trấn của huyện Long Khánh; huyện Xuân Lộc giao 6 xã phía tây
của huyện sang huyện Cẩm Mỹ.
+ Như vậy từ tháng 01/2004 Huyện Xuân Lộc còn lại 15 đơn vị hành chính gồm 14
xã và 1 thị trấn.
I.6.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Huyện Xuân Lộc là một Huyện nông thôn nằm ở phía Đông Nam Tỉnh
Đồng Nai, có thế mạnh về phát triển nông nghiệp của tỉnh Đồng Nai, là cửa ngõ nối liền
giữa Đồng Nai và các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Bà Rịa Vũng Tàu. Huyện có diện
tích tự nhiên 72.678,52 ha, chiếm 13,4% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Về tứ cận như sau:
-
Phía Bắc
-
Phía Nam : Giáp huyện Cẩm Mỹ Tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
-
Phía Đông : Giáp tỉnh Bình Thuận.
STT
Tên xã
Tỷ lệ (%)
(ha)
01
Xuân Định
1.332,01
1,83
02
Bảo Hoà
1.814,27
2,50
03
Xuân Phú
3.855,41
5,30
04
Xuân Thọ
3.775,69
5,20
05
Xuân Bắc
6.321,56
8,70
06
Xuân Hiệp
2.511,82
3,46
07
Suối Cát
15
Xuân Hoà
8.348,64
11,48
72.678,52
100,00
Tổng cộng
(Nguồn:Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Xuân Lộc)
Nhìn chung huyện Xuân Lộc có vị trí cá ưu thế thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa,
kinh tế-xã hội, chính trị của tỉnh Đồng Nai, có ưu thế phát triển nông nghiệp.
Địa hình:
Có 2 dạng địa hình chính là: địa hình núi và đồi thoải lượn sóng.
Địa hình núi: phân bố rải rác thành các ngọn núi độc lập có độ dốc lớn chiếm
khoảng 6-7% tổng diện tích toàn huyện, trong đó cao nhất là Núi Chứa Chan với độ cao
844 m so với mặt nước biển. Địa hình huyện Xuân Lộc tuy không thích hợp với sản xuất
nông nghiệp nhưng lại chứa đựng tiềm năng về phát triển du lịch.
Địa hình đồi thoải lượn sóng: là dạng địa hình chính chiếm 85% tổng diện tích
toàn huyện. Độ dốc phổ biến từ 30 đến 80 khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với các
loại hình cây lâu năm. Tuy nhiên các khu vực có độ dốc trên 30 cần chú trọng biện pháp
xây dựng đồng ruộng để hạn chế tình trạng xói mòn đất trong mùa mưa.
Khí hậu: Huyện Xuân Lộc nằm trong vùng khí hậu chung của Miền Đông Nam Bộ,
có nền nhiệt độ cao đều quanh năm, ít gió bão và không có mùa đông lạnh. Hàng năm chia
làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.139mm,
nhiệt độ trung bình là 25,40C, độ ẩm trung bình là 83%.
I.6.2. Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Xuân Lộc là 72.678,52 ha, bao
gồm sáu nhóm đất chính là nhóm đất xám vàng, nhóm đất đá bọt, nhóm đất đỏ vàng,
nhóm đất tầng mỏng, nhóm đất nâu thẫm và nhóm đất xám nâu.
Trang 15
42.00
0.27
12.12
3.85
26.21
13.89
1.65
100.00
Đất xám vàng
Đất đá bọt
Đất đỏ vàng
Đất tầng mỏng
Đất nâu thẩm
Đất xám nâu
Sông suối
Tổng diện tích
(Nguồn:Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Xuân Lộc)
Tài nguyên nước:
Nước mặt: Trên địa bàn huyện có 3 hệ thống sông suối chính chạy qua là: Sông La
Ngà, Sông Ray, các nhánh suối của Sông Dinh.
Hệ thống hồ chứa nước gồm: Hồ Núi Le và hồ Gia Ui (diện tích: 3.500ha). Đây là
nguồn nước cung cấp tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện và cũng là
nguồn nước sinh hoạt cho khoảng 1/3 số dân toàn huyện.
Nước ngầm: Huyện Xuân Lộc nằm trong khu vực nghèo nước ngầm. Trên đất đỏ
vàng được phong hóa từ đá bazan nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu từ 25-30m. Các
khu vực khác nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu từ 8-12m
Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn huyện Xuân Lộc tài nguyên khoảng sản hầu
như không có, chỉ có một vài điểm có khả năng khai thác đất đá là nguyên vật liệu xây
Tỉ lệ tăng dân
số (%)
1.38
1.35
1.31
1.26
1.23
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Xuân lộc)
+ Hiện nay, tổng dân số huyện Xuân Lộc là 223,552 nhân khẩu, với 43,948 hộ, trong
đó dân số thành thị là 14,593 người chiếm 6,52% tổng số dân, nông thôn là 208,959 người
chiếm 93,48% tổng số dân. Mật độ dân số trung bình là 300 người/km2, bình quân nhân
khẩu trên hộ là 5 người/hộ.
+ Sự gia tăng dân số của huyện đang gây áp lực mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội cũng như việc sử dụng đất. Dân số tăng, nhu cầu về nhà ở và đất ở tăng lên, cho
nên diện tích đất ở và nhà ở bình quân đầu người giảm dần qua các năm, do sự phát triển
không kịp với sự gia tăng dân số.
Bảng 4: Phân bố lao động trong các ngành sản xuất
Đơn vị tính: Người
Năm
2005
2006
2007
29.426
Ngành
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Xuân Lộc)
+ Hiện nay, tổng số người trong độ tuổi lao động của huyện là 135.670 người, chiếm
60.77% dân số toàn huyện, hoạt động trong ngành nông - lâm nghiệp chiếm 55-60%, lao
động phi nông nghiệp chiếm 43-35%. Trình độ dân trí còn trung bình, khả năng tiếp thu
tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, điều này đòi hỏi các lãnh đạo phải có biện pháp
nhằm nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân.
+ Về mức sống, thu nhập: số hộ giàu và khá đạt tỉ lệ 30%, hộ trung bình 65%, số hộ
nghèo là 5%. Thu nhập bình quân 7,5 triệu đồng/người bằng 75-80% bình quân chung
toàn tỉnh.
Bảng 5: Tình trạng giải quyết việc làm trên địa bàn huyện
Đơn vị tính: Người
Năm
2005
2006
2007
2008
Số lao động
97704
tâm thương mại, các cửa hàng kinh doanh, các điểm cung ứng vật tư nông nghiệp, vật liệu
xây dựng, các tổ chức và hộ thu mua tiêu thụ sản phẩm, giao thông vận tải, dịch vụ hành
chính, thông tin, bưu điện...
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Bảng 6: Cơ cấu kinh tế năm 2008
STT
Ngành kinh tế
Tỷ trọng (%)
Quy mô (tỷ đồng )
1
Nông - lâm nghiệp
54.96
1.173.3
2
Thương mại - dịch vụ
22.25
474.9
3
Công nghiệp - TTCN
22.79