BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI
ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2008
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
PHẠM TRUNG HIẾU
05124040
DH05QL
2005-2009
Quản Lý Đất Đai
-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009-
tình hướng dẫn, tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Các cô, chú, anh, chị tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bom đã tạo
điều kiện thuận lợi, cung cấp các tài liệu liên quan, giải đáp thắc mắc và giúp đỡ em
rất nhiều trong thời gian thực tập nghiên cứu hoàn thành đề tài.
Tập thể lớp Quản lý đất đai Khoá 31, cùng các anh chị, bạn bè đã giúp đỡ và động
viên em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khả năng và thời gian thực hiện đề tài có hạn
nên Luận văn không thể không có những thiếu sót. Vì vậy em rất mong sự góp ý từ
quý thầy cô và bạn bè.
Trảng Bom, Ngày tháng
Sinh viên
Phạm Trung Hiếu
năm 2009
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Phạm Trung Hiếu, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản.
Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Tìm hiểu tình hình tranh chấp,khiếu nại đất đai và giải quyết tranh
chấp, khiếu nại đất đai tên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai từ năm 2004
đến năm 2008”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Hồng Sơn, Bộ môn Công nghệ địa chính,
khoa Quản lý đất đai và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Huyện Trảng Bom được thành lập từ ngày 23 tháng 8 năm 2003 trên cơ sở chia
tách từ huyện Thống Nhất cũ. Tuy mới thành lập nhưng huyện có rất nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, huyện có lợi thế rất lớn nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam gần Thành phố Biên Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh là những
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Danh sách các bảng
Trang
Bảng 1: Diện tích đất đai phân theo đơn vị hành chính .................................................. 14
Bảng 2: Mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính năm 2008...................................... 21
Bảng 3: Cân Đối Lao Động Xã Hội ............................................................................... 22
Bảng 4: Tình hình giáo dục huyện Trảng Bom............................................................... 23
Bảng 5: Tình hình y tế huyện Trảng Bom ...................................................................... 23
Bảng 6: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2008 .................................................. 26
Bảng 7: Diện tích, cơ cấu các loại đất Nông nghiệp năm 2008....................................... 27
Bảng 8: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2008.................................. 29
Bảng 9: Diện tích, cơ cấu đất theo đối tượng sử dụng đất năm 2008 .............................. 30
Bảng 10: Kết quả thành lập bản đồ địa chính chính quy ở huyện Trảng Bom................. 31
Bảng 11: Tổng hợp tình hình TCĐĐ tại địa phương từ năm 2004 đến năm 2008 ........... 35
Bảng 12: Kết quả hòa giải TCĐĐ trên địa bàn huyện Trảng Bom.................................. 38
Bảng 13: Lượng đơn hòa giải không thành gửi lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết ... 40
Bảng 14: Các dạng TCĐĐ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện ................... 41
Bảng 15: Lượng đơn giải quyết TCĐĐ của UBND huyện Trảng Bom từ năm 2004 đến
năm 2008 ....................................................................................................................... 44
Bảng 16: Kết quả giải quyết TCĐĐ của UBND huyện Trảng Bom................................ 46
Bảng 17: Lượng đơn khiếu nại từ năm 2004 đến năm 2008 ........................................... 58
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Danh sách các biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1: Phân loại đất huyện Trảng Bom.................................................................... 17
Biểu đồ 2: Cơ cấu phát triển kinh tế của huyện Trảng Bom ........................................... 19
Chữ viết tắt
UBND
HĐND
TAND
TN&MT
TCĐĐ
GCNQSDĐ
QSDĐ
NSDĐ
ĐVT
NĐ
NQ
CP
TTLT
Nội dung
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Tòa án nhân dân
Tài nguyên và môi trường
Tranh chấp đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất
Đơn vị tính
Nghị định
Nghị quyết
Chính phủ
Thông tư liên tịch
II.2.8. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai............................................................................................................................ 34
II.3. Tình hình tranh chấp, khiếu nại và giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai
trên địa bàn huyện Trảng Bom - tỉnh Đồng Nai từ năm 2004 đến năm 2008 ........... 34
II.3.1. Thực trạng tranh chấp.................................................................................. 34
II.3.2. Tình hình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Trảng Bom ....... 36
II.3.3. Tình hình giải quyêt khiếu nại các quyết định hành chính về đất đai............ 47
II.3.4. Nguyên nhân tranh chấp, khiếu nại đất đai trên địa bàn huyện Trảng Bom .. 49
II.3.5. Mẫu ví dụ tranh chấp, khiếu nại điển hình trên địa bàn huyện Trảng Bom... 50
II.3.6. Đánh giá chung về tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại trên địa bàn
huyện Trảng Bom .......................................................................................................... 54
II.3.7. Một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải
quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai trên địa bàn huyện Trảng Bom ................................ 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 57
Kết Luận................................................................................................................ 57
Kiến Nghị .............................................................................................................. 57
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là thành phần tất yếu quan trọng không thể thiếu để hình thành nên mỗi
quốc gia và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của xã hội loài người, là
môi trường sống và hoạt động của các sinh vật. Cho nên công tác quản lý đất đai đối
với các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng luôn được đặt lên hàng
đầu.
Các văn bản pháp luật có liên quan.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các hình thức tranh chấp, khiếu nại trên địa bàn
thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện.
Trang 1
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
Ý nghĩa thực hiện đề tài
Đề tài tìm hiểu tình hình tranh chấp, khiếu nại đất đai trên địa bàn huyện đồng
thời cũng nêu ra những khó khăn vướng mắc trong công tác giải quyết tranh chấp,
khiếu nại về đất đai. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong
công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai giúp cho công tác quản lý nhà nước về
đất đai tốt hơn, đem lại sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
Trang 2
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
PHẦN I : TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
1. Một số khái niệm cơ bản
không thích hợp. Cụ thể Luật đất đai cũ quy định Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm
quyền giải quyết TCĐĐ nhưng nếu đương sự không đồng ý có thể khiếu nại quyết
định giải quyết tranh chấp đó. Như vậy từ một vụ việc TCĐĐ trở thành khiếu nại.
Các quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai bị khiếu nại
bao gồm:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất;
- Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư.
Trang 3
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
- Cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công
chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi nói trên.
Không phải mọi hoạt động liên quan đến quản lý đất đai đều có thể khiếu nại. Chỉ
có những quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan trực tiếp đến lợi ích của
NSDĐ, mà khi thực hiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó có thể gây
thiệt hại về lợi ích chính đáng, hợp pháp của họ thì mới là đối tượng của việc khiếu
nại.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)
Là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng
đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Khái niệm quyết định hành chính
Theo khoản 10 Điều 2 của luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,
Tố cáo: Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà
SVTH: Phạm Trung Hiếu
b. Các dạng tranh chấp đất đai thường gặp
- Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Dạng tranh chấp này thường xảy ra ở vùng nông thôn, việc phát sinh này thường
do lúc chuyển đổi đất đai hai bên không làm hợp đồng viết hoặc hợp đồng viết nhưng
đơn giản vì thế sau một thời gian một bên cảm thấy thiệt thòi nên phát sinh tranh chấp,
mặc dù vào thời điểm chuyển đổi hai bên cùng có lợi.
Về nguyên tắc nếu hai bên đã hoàn thành, nghĩa là giao nhận đất, quyền sử dụng
đất và hợp đồng đó không trái pháp luật, đúng thủ tục quy định, thì việc tranh chấp đòi
lại đất không có căn cứ.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Dạng này xảy ra khá phổ biến, việc phát sinh này do một bên hoặc cả hai bên
thực hiện không đúng giao kết như không trả tiền hoặc không giao đất, cũng có trường
hợp do bị lừa dối hoặc sau khi ký hợp đồng thấy giá quá rẻ nên rút lại không thực hiện
hợp đồng. Nhiều trường hợp nội dung hợp đồng không rõ ràng như không nói rõ diện
tích, không giao kết ai đóng thuế, làm thủ tục… cũng dẫn đến tranh chấp.
Về nguyên tắc người nhận chuyển nhượng QSDĐ phải đóng thuế chuyển nhượng
QSDĐ, lệ phí trước bạ. Nếu người dân am hiểu về luật và những quy định của Luật
Đất đai thì việc thì việc giao kết ai đóng thuế, làm thủ tục... không thể xảy ra. Nếu xảy
ra là do sự thiếu hiểu biết của các bên có liên quan.
Thông thường các bên chuyển nhượng đất không làm đúng thủ tục về ký kết hợp
đồng, nhiều trường hợp chỉ hợp đồng miệng hoặc làm giấy hợp đồng viết tay rất đơn
giản, đây là một yếu tố rất dễ xảy ra tranh chấp.
- Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
Việc phát sinh thường là do một bên hoặc cả hai bên vi phạm hợp đồng như:
+ Hết thời hạn giao đất nhưng không giao trả đất.
+ Không trả tiền thuê đất.
+ Sử dụng đất không đúng mục đích khi thuê đất.
Loại tranh chấp này thường xảy ra do một bên có hành vi trái pháp luật dẫn đến
hủy hoại đất bên kia làm cho không thể sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả
như làm đổ dầu, làm sạt lở đất, lấp mương thoát nước….
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này thường xảy ra do các bên tranh chấp có nhận thức khác nhau
về quyền sử dụng đất, bên nào cũng cho mình mới có quyền sử dụng đất và đều đưa ra
những tài liệu, bằng chứng để chứng minh việc sử dụng đất hợp pháp của mình (ví dụ
như: cả hai bên đều đưa ra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất (bất động sản) bao gồm: nhà ở, vật kiến trúc khác và cây
lâu năm.
Thông thường khi tranh chấp các loại tài sản này (dưới các hình thức như: tranh
chấp sở hữu thừa kế, mua bán …tài sản) bao giờ cũng gắn liền với việc yêu cầu công
nhận quyền sử dụng đất mặc dù nội dung chính là tranh chấp tài sản.
- Tranh chấp trong vụ án ly hôn
Tranh chấp mà thường xảy ra trong trường hợp ly hôn mà vợ chồng là thành viên
trong hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất.
Đặc trưng của tranh chấp này chỉ gắn liền với vụ án ly hôn có tranh chấp về phân
chia tài sản là quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp đòi tiền mua bán đất
Tranh chấp này ít xảy ra, tuy nhiên vẫn được Tòa án giải quyết như đối với việc
tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (buộc thực hiện nghĩa vụ trả
tiền).
Ngoài ra những dạng tranh chấp nói trên còn có tranh chấp về quyền sử dụng đất
có liên quan đến địa giới hành chính, tranh chấp này thường phát sinh thường là do
việc phân vạch địa giới không rõ ràng, việc định mốc giới không chuẩn xác, không ổn
định (sông bên lở, bên bồi…) tài liệu để phân vạch địa giới bị thất lạc….
c. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Theo Điều 38 Luật Đất đai năm 1993, UBND giải quyết tranh chấp đất đai đối
với đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, TAND giải quyết tranh chấp đất
- UBND cấp huyện và cấp tỉnh: tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự
không có GCNQSDĐ hoặc không có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1,2,5
Điều 50 Luật đất đai năm 2003 được giải quyết như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quận thị xã thành phố thuộc tỉnh giải quyết đối
với tranh chấp đất đai giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau; giữa cá nhân hộ gia đình với
tổ chức; giữa tổ chức với tổ chức nếu các tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình.
Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn
xin giải quyết tranh chấp đất đai đến chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quyết đối với tranh chấp đất đai. Quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết
đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài tổ chức, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì các bên tranh chấp có quyền
gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Bộ Tài nguyên và Môi Trường; Quyết
định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng.
d. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai
Theo điều 19 đến điều 29, mục 2 của Luật khiếu nại tố cáo năm 1998 và Luật sửa
đổi bổ sung luật khiếu nại tố cáo năm 2004.
Trang 7
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để
giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài
hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Lưu ý:
- Việc giải quyết khiếu nại về đất đai không bao gồm trường hợp khiếu nại về
quyết định giải quyết TCĐĐ mà đương sự không có GCNQSDĐ hoặc không có các
loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 của Luật đất đai.
- Khiếu nại một trong các trường hợp sau không được giải quyết:
+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực
tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
+ Người khiếu nại không có năng lực hành vi đầy đủ mà không có người đại diện
hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
+ Người đại diện không hợp pháp;
Trang 8
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
+ Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;
+ Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
+ Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết
định của Toà án.
e. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
Thực hiện công tác giải quyết tranh chấp đất đai cần tuân thủ các nguyên tắc cơ
bản sau:
- Giải quyết tranh chấp đất đai phải đảm bảo nguyên tắc “đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu quản lý”. Kiên quyết bảo vệ những thành
quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa chữa đúng pháp luật những trường hợp đã
phân bố lại lao động, dân cư phù hợp với đặc điểm quy hoạch từng địa phương.
- Giải quyết tranh chấp đất đai nhằm mục đích phát triển sản xuất, ổn định và
từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
Trang 9
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
- Kết hợp hài hòa giữa căn cứ pháp luật với thực tiễn, giữa chính sách đất đai với
chính sách xã hội khác.
- Mọi cá nhân, tổ chức sử dụng đất đai bình đẳng trước pháp luật.
- Nhà nước khuyến khích hòa giải tranh chấp đất đai trong nhân dân bằng con
đường tự hòa giải và thương lượng trong nội bộ nhân dân với sự tham gia của các đoàn
thể và các tổ chức xã hội.
f. Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất
Theo Điều 161 Nghị định 181 tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh
chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại
giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì việc giải quyết
tranh chấp được thực hiện theo căn cứ sau:
- Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra.
- Ý kiến của hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị
trấn thành lập gồm có:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn là chủ tịch Hội đồng.
+ Đại diện mặt trận tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.
+ Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị, trưởng thôn, ấp, bản, buôn, phun,
sóc đối với khu vực nông thôn.
+ Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về
hiện
Hòa giải không thành
UBND huyện
Chuyển đơn
Không thuộc thẩm quyền
Phòng TN&MT
Hướng dẫn đương sự đến
cơ quan có thẩm quyền
Phòng TN&MT tham mưu cho
UBND huyện xem xét và đề xuất
hướng giải quyết
Quyết định giải quyết
TCĐĐ lần đầu
Sơ đồ 1: Quy trình giải quyết TCĐĐ lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND huyện
Nếu ở cấp xã, thị trấn hòa giải không thành và đơn thuộc thẩm quyền giải quyết
của UBND huyện thì hồ sơ được chuyển đến UBND huyện. Trình tự giải quyết TCĐĐ
được thực hiện như sau:
Bước 1: UBND huyện chuyển đơn cho phòng TN&MT, phòng có trách nhiệm
tiếp nhận đơn vào sổ theo dõi nếu đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình.
Nếu đơn không thuộc thẩm quyền thì mời đương sự đến trả đơn và hướng dẫn đương
sự đến cơ quan có thẩm quyền.
Bước 2: Nghiên cứu nội dung đơn và tiến hành tổ chức thẩm tra, xác minh theo
các bước sau:
- Làm việc với đương sự để làm rõ các nội dung tranh chấp và yêu cầu bổ sung
hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp. Tổ chức đối thoại khi cần thiết.
- Làm việc với UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đang tranh chấp tìm hiểu về
tra, xác minh, thu thập
chứng cứ
Sở TN&MT tham mưu cho
UBND tỉnh xem xét và đề
xuất hướng giải quyết
Quyết định giải quyết TCĐĐ
lần cuối
Sơ đồ 2: Quy trình giải quyết TCĐĐ lần cuối thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND tỉnh
Trang 12
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
Bước 1: Sau khi nhận được hồ sơ TCĐĐ, Thanh tra viên, cán bộ thanh tra nghiên
cứu hồ sơ vụ việc. Đối với những tranh chấp phức tạp UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định thành lập Đoàn thanh tra, tiến hành tổ chức thẩm tra, xác
minh, thu thập chứng cứ theo các bước sau:
- Làm việc với các đương sự để làm rõ nội dung tranh chấp và yêu cầu bổ sung
hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp.
- Làm việc với UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, quận, thị xã nơi có đất
đang tranh chấp tìm hiểu về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất, thu thập chứng cứ và hồ
sơ địa chính của thửa đất.
- Làm việc với các tổ chức, nhân chứng để thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan
Trang 13
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Phạm Trung Hiếu
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Đề tài tìm hiểu về tình hình công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trên cơ sở đó
đi sâu tìm hiểu về thực trạng tranh chấp, khiếu nại và công tác giải quyết tranh chấp
khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện. Qua đó rút ra được những vấn đề bất cập trong
công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, góp phần
hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai và đem lại sự ổn định và phát triển
kinh tế - xã hội.
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
Huyện Trảng Bom được tách ra từ huyện Thống Nhất cũ theo Nghị định số
97/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2003 của Chính Phủ.
Huyện Trảng Bom có tổng diện tích tự nhiên là 32.369,91 ha, chiếm 5,48 % diện
tích toàn tỉnh, với 17 đơn vị hành chính bao gồm 01 thị trấn và 16 xã.
Bảng I: Diện tích đất đai phân theo đơn vị hành chính
STT
Tên xã, thị trấn
1
TT Trảng Bom
4313,34
13,33
5
Xã Đồi 61
2571,16
7,94
6
Xã An Viễn
2212,10
6,83
7
Xã Bàu Hàm
2247,65
6,94
8
12
Xã Tây Hoà
1480,61
4,57
13
Xã Quảng Tiến
710,13
2,19
14
Xã Bình Minh
1447,13
4,47
15
Xã Giang Điền
829,58
SVTH: Phạm Trung Hiếu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên và Tài nguyên thiên nhiên :
1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Ranh giới hành chính huyện được xác định như sau:
Phía Bắc giáp: huyện Vĩnh Cửu
Phía Đông giáp: huyện Thống Nhất
Phía Nam giáp: huyện Long Thành;
Phía Tây giáp: Thành phố Biên Hoà.
Huyện
Vĩnh
Cửu
Tp
Biên
Hòa
Huyện
Thống
Nhất
Huyện Long Thành
Sơ đồ III: Sơ đồ vị trí huyện Trảng Bom
Trang 15
Ngành: Quản lý đất đai
Chế độ ẩm:
Độ ẩm không khí trung bình năm từ 80 – 85%
Độ ẩm cao nhất là 96%, độ ẩm thấp nhất là 69%.
Hướng gió:
Có 2 hướng chính: Đông Bắc và Tây Nam
Tốc độ gió trung bình 1,8 – 2,5m/s.
Đặc điểm khí hậu của Huyện là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế,
đặc biệt là phát triển sản xuất nông nghiệp trong đó có các loại cây dài ngày có giá trị
kinh tế cao như: cao su, điều, tiêu,…
2. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/25000, toàn Huyện có 5 nhóm đất:
Nhóm đất Gley: nhóm đất này có diện tích nhỏ (614,13 ha), chỉ chiếm 1,99% diện
tích toàn huyện, thích hợp với việc trồng lúa nước.
Trang 16