Một số giải pháp góp phần phát triển bền vững các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai - Pdf 24

i

Luận văn này hoàn thành nhờ sự giúp đỡ quý báu của gia đình, thầy,
cô, bạn bè và đồng nghiệp. Xin ghi nhớ những lời động viên và giúp đỡ của
gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, từ
khi ôn thi cao học cho đến ngày hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô của Ban Kinh tế, Phòng Đào tạo
Sau đại học, trường đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã truyền đạt và hỗ trợ
kiến thức cho tôi để tôi hoàn thành tốt chương trình học cao học.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Út, người đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
của của các cá nhân, đơn vị cũng như các chủ trang trại chăn nuôi ở huyện
Trảng Bom tỉnh Đồng Nai trong việc giúp đỡ, cung cấp tài liệu tham khảo và
thu thập số liệu. Xin chân thành cảm ơn cán bộ làm việc tại các Phòng kinh tế,
Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng thống kê huyện Trảng Bom tỉnh Đồng
Nai.
Tôi rất biết ơn những đồng nghiệp của tôi ở trường Cơ sở 2 - Đại học
Lâm nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cao học.
Những nguồn động viên này sẽ còn tiếp tục giúp ích cho tôi trên bước
đường học tập và công tác trong tương lai.
Một lần nữa tôi xin cảm ơn gia đình, thầy, cô, bạn bè, đồng nghiệp đã
khuyến kích động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.


ii

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.


8
 !
8
"#$%&%'()*+
10
27D71EFGH;I;!;J:KL;;M?9N;!;J
:7
16
1.2.1. Kinh tế trang trại chăn nuôi
16
,
16
 /012
17
34 56012
17
78 9:()12
18
;"%<=12
19
1.2.2. Cơ sở lý luận phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi bền vững
20
,.1> +?:1/(+.(@
12
21
3/ ABC /2(
21
DABC1%6EF.
22
7DG2H269I%F >1

26
iv
D7X7YZBC
27
D7[71LLBC
27
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
27
7'(2N/(
27
7'(2#/(
28
2.4.2 . Phương pháp phân t'ch
29
7O6#((2.
29
7O6#(((>P6#FQRF
29
2.4.3. Cách chọn điểm nghiên cứu
30
2.4.4. Xử lý và tổng hợp số liệu
30
2.4.5. Hàm sản xuất
31
2.4.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
38
7ST+U(. 5 )00
38
7ST+U(.R%G./0
38

49
==NBC*<JW2:<()1
2
54
==NBC'2
54
==ABCN1
57
3F.B<0
58
.3. 3. Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
58
3.3.1. Thuận lợi:
58
3.3.2. Khó khăn:
58
X7[7<;J:dWW:;e;f:;!;J;B=g!?K_\ 59
v
+`W
3.4.1. Tình hình phân bổ c(a các trang trại
59
3.4.2. Tình hình xử lý chất thải và vệ sinh môi trường
59
3.4.3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi trang trại ở huyện Trảng
Bom
64
X7h7  <  <  L;  ;M    i  H_I  Hj  L;  ;M    :
k%%l
65
X7m7<<no_ZbHI;W8;L;

3.11.10. Hiệu quả về mặt môi trường
82
X72D7o;jFc!o;@;HI;sEnA;c!;!;J
:?y\EzZUW:<^s_
82
3.12.1. Phân t'ch hàm sản xuất cho mô hình trang trại chăn nuôi heo
82
L !:.F+*
83
%'(:<J
83
XY%6E
84
7,) !WK<26Y%6E
85
;,) !Z%B
85
;S,) ! [
85
;\O>2=
85
3.12.2. Phân t'ch hàm sản xuất cho mô hình trang trại chăn nuôi gà.
87
L !:.F+*
88
%'(:<J
88
;XY%6E
88
7XY%6E

5
: Nhu cầu oxy hóa
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
CNTT: Chăn nuôi trang trại
COD: Nhu cầu oxy sinh hóa
ĐDSH: Đa dạng sinh học
ĐVT: Đơn vị tính
FAO: Food and Agriculture Organization
GDP: Gross Domestic Product
GTSX: Giá trị sản xuất
GPS: Global Positioning System
H5N1: Vi rút cúm gia cầm
HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Point System
ISO: International Organization for Standardization
KKPTCN: Khuyến khích phát triển chăn nuôi
KCN: Khu công nghiệp
MP: Năng suất biên
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NO
2
: Khí Nito đioxit
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
PTBV: Phát triển bền vững
PRA: Participatory Rapid Assessment
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
SO
2
: Khí Lưu huỳnh đioxit
TTLT: Thông tư liên tịch
TT-BNN: Thông tư - Bộ nông nghiệp

Bảng 3.19: Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi heo Biogas tính theo xã 62
Bảng 3.20: Hiện trạng xử lý phân trong chăn nuôi heo 63
Bảng 3.21: Diện tích vùng KKPTCN theo giai đoạn phân theo từng xã trên địa bàn huyện
Trảng Bom 65
Bảng 3.22: Dự kiến các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai doạn I huyện Trảng
Bom - tỉnh Đồng Nai 66
Bảng 3.23: Danh sách các cơ sở nuôi giữ và sản xuất giống vật nuôi huyện Trảng Bom 75
Bảng 3.24: Danh sách các cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn
huyện Trảng Bom 76
Bảng 3.25: Thông tin về giới tính của chủ trang trại 77
Bảng 3.26: Đặc điểm độ tuổi của chủ trang trại chăn nuôi heo, gà 77
Bảng 3.27: Đặc điểm về trình độ văn hóa và chuyên môn của chủ trang trại 78
Bảng 3.28: Thông tin về số năm kinh nghiệm của chủ trang trại 78
Bảng 3.29: Thông tin về số lượng lao động của chủ trang trại 79
Bảng 3.30: Thông tin về sử dụng thức ăn của các trang trại 80
Bảng 3.31: Tình hình xử lý chất thải và vệ sinh chuồng trại 80
Bảng 3.33: Kết xuất các hệ số ước lượng từ hàm năng suất 84
Bảng 3.34: Kết xuất các hệ số ước lượng từ hàm năng suất 88
#<
"# $#-#
!
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
Một số tác giả khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế
giới cho rằng, các trang trại được hình thành từ cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi từ bỏ
sản xuất tự cung tự cấp khép kín, vươn lên sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường
trong điều kiện cạnh tranh. Kinh tế trang trại là một loại hình kinh tế sản xuất hàng hoá
ix
phát triển trên cơ sở kinh tế hộ nhưng ở quy mô lớn hơn, được đầu tư nhiều hơn về cả vốn
và kỹ thuật, có thể thuê mướn nhân công để sản xuất ra một hoặc vài loại sản phẩm hàng
hoá từ nông nghiệp với khối lượng lớn cho thị trường. Về thực chất "trang trại" và "kinh tế

Quảng Ninh 200 con ;. Dịch lở mồm long móng, dịch cúm gia cầm vẫn đang
hoành hành tại nhiều địa phương như Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Yên Bái,
Phú Thọ, Đồng Nai và Tiền Giang Ngành chăn nuôi vẫn đang đứng trước
những thách thức lớn để có thể phát triển hiệu quả, bền vững.
Có thể nói, trong những năm qua, ngành chăn nuôi đã có những bước
phát triển đáng kể, tỷ trọng giá trị sản xuất trong nông nghiệp ngày càng tăng
chiếm từ 28% năm 2010 lên 32% năm 2011 tổng giá trị sản xuất trong nông
nghiệp (Theo Tổng cục thống kê, 2011). Tuy nhiên, ngành cũng bộc lộ rất
nhiều tồn tại mà thể hiện rõ nhất là sự phát triển kém bền vững, dịch bệnh
thường xuyên xảy ra, hiệu quả chăn nuôi thấp, đặc biệt là vấn đề cạnh tranh
giá cả đầu ra rất bấp bênh. Cùng với việc tăng trưởng chăn nuôi sẽ kéo theo
vấn đề môi trường, tác hại môi trường của chất thải từ gia súc cũng đã bắt đầu
rõ nét ở nước ta. Chất thải từ gia súc có mùi hôi, thối, làm ô nhiễm không khí,
ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước, gây lên các bệnh về đường hô hấp và
đường tiêu hoá, bệnh ngứa da, ngứa mắt, viêm gan, ảnh hưởng đến sức khoẻ,
đời sống của nhân dân. Vì vậy, nói chung người chăn nuôi thu được hiệu quả
không lớn. Theo thống kê năm 2010 của Cục Chăn nuôi, cả nước có khoảng
8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và 18.000 trang trại chăn nuôi tập
trung. Với tổng đàn 300 triệu con gia cầm và hơn 37 triệu con gia súc, nguồn
chất thải từ chăn nuôi ra môi trường lên tới 84,45 triệu tấn. Trong đó, nhiều
nhất là chất thải từ lợn (24,96 triệu tấn), tiếp đến gia cầm (21,96 triệu tấn) và
bò (21,61 triệu tấn). Tuy nhiên, việc quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lại
chưa được quan tâm đúng mức. Hiện mới khoảng 70% hộ chăn nuôi có
chuồng trại, tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ
2
chiếm khoảng 10%; hộ có công trình khí sinh học (hầm biogas) chỉ đạt 8,7%;
khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải vật nuôi. Tuy nhiên, tỷ lệ
hộ có cam kết bảo vệ môi trường chỉ chiếm 0,6%.
Về phía các trang trại chăn nuôi tập trung, mặc dù phần lớn đã có hệ
thống xử lý chất thải nhưng hiệu quả xử lý chưa triệt để, số trang trại chăn

năm 2010-2011 giá thịt heo mua tại trại chăn nuôi chỉ 35.000 - 37.000
đồng/kg, nhưng thịt ở chợ 65.000 - 70.000 đồng/kg. Gà công nghiệp tại trại
chăn nuôi 14.000 đồng/kg, ngoài chợ 30.000 - 31.000 đồng/kg., lạm phát và
phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ từ dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp,
khó phòng trừ. Theo các chủ trang trại trên địa bàn huyện thì trong khi giá
bán lợn, gà lại bấp bênh, đa số chi phí đầu vào (Con giống, thức ăn, điện, lao
động, ) đều tăng từ 20-30% nên nhiều người chăn nuôi ở Trảng Bom phải
giảm đàn hoặc để trống chuồng, cụ thể theo số liệu của Phòng thống kê huyện
năm 2010 thì giai đoạn 2005-2010 qui đàn heo giảm 4,03%; bò giảm 5,02%;
chỉ có gà là tăng cao đạt 33,72% là do vòng quay ngắn, hệ số tăng đàn nhanh
và trong vùng có một số công ty lớn, nhất là công ty cổ phần, khoán cho hộ
nuôi gà gia công nên đàn gia cầm có điều kiện phục hồi nhanh sau những dịch
bệnh. Mặt khác do khó khăn về nguồn vốn nên có khá nhiều trang trại chăn
nuôi lợn, gà chuyển sang nuôi gia công cho các công ty. Tuy nhiên, khi chăn
nuôi gia công, nếu không tính toán kỹ, người nuôi sẽ thua thiệt. Chỉ những
trang trại quy mô nuôi theo quy trình khép kín, hiện đại, biết hạch toán kinh tế
kỹ lưỡng và làm tốt việc phòng chống dịch bệnh thì mới có lãi.
Mặc dù đang gặp phải nhiều khó khăn nhưng ngành chăn nuôi Trảng
Bom có nhiều điều kiện thuận lợi và tiềm năng: đất đai tương đối bằng phẳng,
các cơ sở hạ tầng về thủy lợi, hệ thống điện, đường giao thông nội vùng tốt;
4
thích hợp cho việc xây dựng những trang trại quy mô lớn Trảng Bom lại là
cửa ngõ vào Biên Hòa và TP.Hồ Chí Minh; trên địa bàn huyện còn có Nhà
máy chế biến thực phẩm D&F, sử dụng dây chuyền công nghệ được coi là
hiện đại nhất ở Việt Nam hiện nay, công suất chế biến đạt 2.000 con gà và
100 con heo mỗi giờ. Ngoài ra Trảng Bom là huyện có vị trí vô cùng quan
trọng trong sự nghiệp phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, với các khu
công nghiệp như Hố Nai, Sông Mây, Bầu Xéo. Gần đây nhất, Chính phủ đã
chấp thuận phê duyệt thành lập khu công nghiệp Giang Điền, cụm công
nghiệp Thanh Bình

6
hiểu theo nhiều cách khác nhau. Năm 1987, lần đấu tiên khái niệm phát triển
bền vững được đề cấp tới trong các văn bản báo cáo “Tương lai của chúng ta”
của hội đồng thế giới về phát triển bền vững họp tại Brundland (WCED
1987).
Theo các báo cáo tại Brund land (WCED 1987) đưa ra định nghĩa về
phát triển bền vững mà ngày nay được thừa nhận rộng rãi trên toàn thế giới
với nội dung chính: ^_:G():<:+16$2
*`M:*.<269` (N?0:
2%:a ?06#%b.
Phát triển bền vững phải đảm bảo sử dụng đúng mức và đảm bảo ổn
định tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống. Đó không chỉ là sự phát triển
nền kinh tế văn hoá xã hội một cách vững chắc nhờ khoa học công nghệ tiên
tiến, mà còn đảm bảo cải thiện những điều kiện tự nhiên mà con người đang
sống và chính sự phát triển đang dựa vào đó để ổn định bền vững. Như vậy,
trong mỗi hoàn cảnh môi trường và nguồn tài nguyên, con người phải tìm ra
các hướng phát triển tối ưu của mình phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội,
phong tục truyền thống của dân tộc.
Phát triển bền vững được định nghĩa như là “F.%&:+=#
$0R:[: !6Y[ a2
:)`  6E:<.M?0<69<
:[[:O)*+Yc'(d
E(I%E%>B:5: 6EM/('<(e(=
+ /6YR:[B[G': '+<
2692*!f<b( FAO – Tổ chức lương thực và Nông nghiệp
thế giới, 1988)
Phát triển bền vững là quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên, định
hướng sự thay đổi công nghệ và thể chế nhằm đảm bảo, đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của con người trong các thế hệ hiện tại và tương lai.
7

{`JW!+<O2ttt|}Trang trại là một đơn vị sản xuất cơ
bản của nền nông nghiệp hàng hóa nước ta được tổ chức trên nguyên tắc tích
tụ và tập trung ruộng đất, vốn, tập trung và chuyên môn hóa lao động vào
một, một số, hay nhiều chủ thể kinh doanh ở một qui mô nhất định, nhằm đạt
sản lượng hàng hóa cao, tỷ xuất hàng hóa cao".
{`{E7~`!KBK\LODuuh|}Kinh tế trang trại
là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, là các chủ doanh nghiệp trực tiếp tổ chức
sản xuất ra các nông sản hàng hoá dựa trên sự hợp tác và phân công lao động
xã hội, được các chủ doanh nghiệp đầu tư vốn thuê mướn phần lớn hoặc hầu
hết sức lao động về trang bị tư liệu sản xuất để sản xuất kinh doanh theo yêu
cầu của nền kinh tế thị trường, được Nhà nước bảo hộ theo luật định".
 !
Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN.TCTK ngày 23-6-2000 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê quy định tiêu
chí kinh tế trang trại xác định như sau:
9=g;jCK`X=w;|
1/ Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng
hóa với quy mô lớn.
2/ Mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa các điều kiện và yếu tố sản
xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô
sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông lâm thủy sản
hàng hóa.
3/ Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản
xuất, biết áp dụng khoa học kỹ thuật; tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới
vào sản xuất; sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất
hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.
9=gVCK`!;BjE!|
1/ Giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân một năm:
a/ Đối với phía Bắc và duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên.
b/ Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.

xác định kinh tế trang trại như sau:
- Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được
xác định là trang trại phải đạt một trong hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng
10
hoá, dịch vụ bình quân một năm, hoặc về quy mô sản xuất của trang trại như
đã trình bày ở trên.
- Đối với hộ sản xuất, kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản phẩm
hàng hoá của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí để xác
định trang trại là giá trị sản lương dịch vụ bình quân năm 40 triệu đồng.
Như vậy, những hộ tuy quy mô sản xuất nhỏ hơn quy định nhưng đạt
giá trị hàng hoá bình quân từ 40 triệu đồng trở lên và ngược lại những trang
trại tuy chưa đạt mức giá trị hàng hoá trên vẫn được công nhận là trang trại.
"#$%&%'()*+
Trang trại là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình
nông dân, hình thành và phát triển chủ yếu trong điều kiện kinh tế thị trường
khi phương thức sản xuất tư bản thay thế phương thức sản xuất phong kiến
(PGS.PTS Lâm Quang Huyên).
Một số tác giả khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển kinh tế
trang trại trên thế giới cho rằng, các trang trại được hình thành từ cơ sở của
các hộ tiểu nông sau khi từ bỏ sản xuất tự cung tự cấp khép kín, vươn lên sản
xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường trong điều kiện cạnh tranh. Kinh tế
trang trại là một loại hình kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển trên cơ sở kinh
tế hộ nhưng ở quy mô lớn hơn, được đầu tư nhiều hơn về cả vốn và kỹ thuật,
có thể thuê mướn nhân công để sản xuất ra một hoặc vài loại sản phẩm hàng
hoá từ nông nghiệp với khối lượng lớn cho thị trường. Về thực chất "trang
trại" và "kinh tế trang trại" là những khái niệm không đồng nhất (Đào Hữu
Hòa, 2006). Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố vật chất của sản xuất và
các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn tại và hoạt động của trang
trại, còn trang trại là nơi kết hợp các yếu tố vật chất của sản xuất và là chủ thể
của các quan hệ kinh tế đó. Các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn

<WHIW\sJI
c`
Liên kết các trang trại
Quan hệ khách hàng, các tổ
chức trung gian
Tìm kiếm thị trường, tiêu thụ
sản phẩm
4!\?B;`
Đầu tư
Bố trí cơ cấu sản xuất
Lợi ích chủ trang trại
Lợi ích người lao động
12
TRj?%!-hRii\
Ghi chú: (. R9.F[/.F
k :4
Trong các mặt kinh tế - xã hội và môi trường của trang trại thì mặt kinh
tế là mặt cơ bản chứa đựng những nội dung cốt lõi của trang trại. Vì vậy trong
nhiều trường hợp khi nói đến kinh tế trang trại, tức là nói tới mặt kinh tế của
trang trại, người ta gọi tắt là trang trại Theo quan điểm hệ thống có thể thấy
trang trại như là một tổ chức kinh tế mang tính hệ thống rõ rệt (xem Hình
1.2). Theo ?_!-hRii\ thì Quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của trang trại có quan hệ chặt chẽ với môi trường bên ngoài và trải
qua ba công đoạn đó là đầu vào (inputs); quá trình (process) và đầu ra
(outputs).
#<27D7•1=^;j\;@c!;!;J7
TRj?%!-hRii\
Ghi chú:
W-2 <:[IF5g F%:(C
%l

đình, hoàn toàn tự chủ, sản xuất kinh doanh bình đẳng với các tổ chức kinh tế
khác, sản phẩm làm ra chủ yếu là để bán và tạo nguồn thu nhập chính cho gia
đình.
Ngoài mặt kinh tế, trang trại còn có thể được nhìn nhận từ mặt xã hội
và môi trường.
Về mặt xã hội, trang trại là một tổ chức cơ sở của xã hội, trong đó các
mối quan hệ xã hội đan xen nhau. Phát triển kinh tế trang trại góp phần quan
trọng làm tăng số hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thêm
thu nhập cho lao động. Điều này rất có ý nghĩa trong giải quyết vấn đề việc
làm, một trong những vấn đề bức xúc của nông nghiệp, nông thoon nước ta
hiện nay.
Về mặt môi trường, trang trại là một không gian sinh thái, trong đó diễn
ra các quan hệ sinh thái đa dạng. Không gian sinh thái trang trại có quan hệ
chặt chẽ và ảnh hưởng qua lại trực tiếp với hệ sinh thái của vùng. Ba mặt trên
của trang trại có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Sự kết
hợp hài hoà ba mặt này sẽ bảo đảm cho kinh tế trang trại phát triển bền vững
và bảo vệ tốt môi trường, sử dụng tối ưu các nguồn lực. Theo báo cáo
Brundtland , 1987 thì mối quan hệ ba mặt cơ bản của trang trại được trình
bày ở Hình 1.3.
%#) •‚#S
ƒ
~Q,
•##$
14
#<27X7•1=^W@s!\?!Ww;1?c!;!;J7
TRj-<<-B%Bmn\
Về nguyên tắc, phát triển trang trại bền vững là quá trình vận hành đồng
thời ba bình diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng,
công bằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trường được trong lành, tài
nguyên được duy trì bền vững. Do vậy, hệ thống hoàn chỉnh các nguyên tắc

thái trên các vùng của đất nước
1.2. Cơ sở lý luận kinh tế trang trại chăn nuôi và phát triển bền vững trang
trại chăn nuôi.
1.2.1. Kinh tế trang trại chăn nuôi
,
Dựa trên khái niệm về kinh tế trang trại nói chung, đề tài rút ra các khái
niệm cụ thể về kinh tế trang trại chăn nuôi như sau:
- Kinh tế trang trại chăn nuôi là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hoá,
là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản
phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm.
- Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh
tế trang trại nói chung. Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ trực tiếp nhu cầu
tiêu dùng của đại đa số nguời dân trong cả nước.
- Kinh tế trang trại chăn nuôi là sự phát triển tất yếu của qui luật sản
xuất hàng hoá, trong điều kiện kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status