CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI TỪ NĂM 2004 ĐẾN THÁNG 62009 - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
TỪ NĂM 2004 ĐẾN THÁNG 6/2009

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

NGUYỄN NGỌC TUẤN
05124145
DH05QL
2005-2009
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009


các anh chị trong Tổ Pháp chế đã tận tình hướng dẩn, giúp đỡ, truyền đạt cho tôi nhiều
bài học kinh nghiệm quý giá trong thực tiễn công việc.
- Gia đình và tất cả bạn bè lớp Quản lý đất đai khóa 31 đã luôn ủng hộ, động
viên, giúp đở cho tôi trong suốt thời gian học tập.
- Dù đã cố gắng để hoàn thành bài luận văn này nhưng do nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan nên có thể vẩn còn nhiều sai sót, kính mong nhận được nhiều
ý kiến nhận xét, góp ý chân thành từ quý thầy cô, anh chị đi trước và bạn bè.

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Tuấn


TÓM TẮT

Sinh viên Nguyễn Ngọc Tuấn, lớp Quản lý đất đai khóa 2005-2009, Khoa Quản
lý đất đai và Quản lý thị trường bất động sản, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh thực hiện đề tài “Công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai từ năm 2004 đến tháng 6/2009”.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Thanh Hùng, Khoa Quản lý đất đai và Quản lý thị
trường bất động sản, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đất đai thuộc sở hữu Toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý và công tác giải
quyết tranh chấp đất đai là một trong mười ba nội dung quản lý của Nhà nước về đất
đai, có vai trò rất quan trọng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
cũng như của Nhà nước, giúp cho hiêu quả quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất.
Tranh chấp đất đai là một hiện tượng phổ biến, nhạy cảm nhất là thời kỳ kinh tế
phát triển xã hôi như hiện nay và làm ảnh hưởng đến quyền lợi giũa các đối tượng sử
dụng đất có liên quan và gây khó khăn cho việc quản lý của Nhà nước khi Nhà nước
thực hiện các chính sách liên quan đến đất.
Huyện Nhơn Trạch được thành lập năm 1994 theo nghị định số 51/CP ngày

.................................................................................................................. 13
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu: ............................................................. 14
I.2.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 14
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế.............................................................. 17
I.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.................................................... 20
I.2.4 Tình hình văn hóa – xã hội: ............................................................... 20
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................ 22
I.3.1 Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 22
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 22
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 23
II.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 ...................................................... 23
II.1.1. Hiện trạng theo mục đích sử dụng ................................................... 23
II.1.2. Hiện trạng theo đối tượng quản lý, sử dụng..................................... 25
II.2. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ............................................... 26
II.2.1. Công tác đo đạc thành lập BĐĐC.................................................... 26
II.2.2. Công tác quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất .................................... 27
II.2.3.Công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ .............................................. 27
II.2.4. Công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất và chuyển
mục đích sử dụng đất ................................................................................. 27
II.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các qui định pháp luật về
đất đai........................................................................................................ 28


II.3. Công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Nhơn
Trạch ........................................................................................................... 29
II.3.1. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện
Nhơn Trạch từ năm 2004 đến năm 2008 .................................................... 29
II.3.2. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện
Nhơn Trạch từ đầu năm 2009 đến tháng 6/2009 ........................................ 39
II.3.3. Nguyên nhân dẫn đến TCĐĐ trên địa bàn huyện Nhơn trạch .......... 42

Bảng II.12: kết quả quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện từ năm 2004 - 2008 ............................. 39
Bảng II.13: Số đơn TCĐĐ nhận mới và giải quyết đến tháng 6/2009.................................... 40
Bảng II.14:Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai từ 2004 đến tháng 6/2009.......................... 41
Bảng II.15: Hiệu quả giải quyết tranh chấp đất đai từ năm 2004 đến tháng 6/2009 ............... 42

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ II.1: Lượng đơn TCĐĐ tại các xã qua từng năm ........................................... 29
Biểu đồ II.2: Kết quả hòa giải TCĐĐ tại cấp xã......................................................... 31
Biểu đồ II.3: Lượng đơn hòa giải không thành chuyển lên cơ quan có thẩm quyền .... 32
Biểu đồ II.4: Lượng đơn TCĐĐ mà Phòng TN & MT thụ lý..................................... 33
Biểu đồ II.5: Số đơn của mổi dạng TCĐĐ từ 2004-2008 .......................................... 34
Biểu đồ II.6: Lượng đơn đã giải quyết qua các năm ................................................... 38
Biểu đồ II.7: Số đơn nhận mới và số đơn đã được giải quyết đến tháng 6/2009.......... 40


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND:

Ủy ban nhân dân

TAND:

Tòa án nhân dân

TCĐĐ:

Tranh chấp đất đai

QSDĐ:

với việc đô thị hóa là vấn đề áp lực về đất đai, áp lực về giải quyết việc làm, áp lực về
môi trường,văn hóa, kinh tế xã hội,…Trong đó áp lực về đất đai là phức tạp nhất; bởi
đa số người dân làm nông ngiệp.Trong khi đó nhiều dự án liên tục được triển khai thực
hiện, nhiều khu công ngiệp, nhiều khu dân cư được hình thành, làm cho giá trị đất đai
của vùng đó tăng lên. Mặt khác, sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học làm cho đất đai
của một vùng nào đó ngày càng khan hiếm vì phải đáp ứng nhu cầu cho mọi người,
làm cho mọi người càng quan tâm nhiều đến đất. Do đó đất đai ngày một càng tăng giá
trị dẫn đến các tranh chấp phát sinh ngày càng phức tạp hơn.Tranh chấp đất đai gây
cản trở cho quá trình sử dụng đất, làm trị trệ công tác quản lý Nhà nước về đất đai và
gây mất đoàn kết trong nhân dân. Một số người lợi dụng quyền kiếu nại, tố cáo để vu
khống, gây rối trật tự, an ninh, chính trị.Vì vậy, giải quyết tranh chấp đất đai luôn luôn
được Nhà nước quan tâm bởi nó thể hiện tính dân chủ của Nhà nước ta trong việc bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đồng thời góp phần bảo vệ trật tự
xã hội.
Đồng nai nằm trong những vùng kinh tế trọng điểm của Miền Đông, thu hút
nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, do đó rất cần nhiều lao động của các tỉnh khác,
do đó làm cho dân số ngày càng tăng lên (đặc biệt là Biên hòa ,Trảng Bom, Nhơn
Trạch,..).
Nhơn Trạch được thành lập năm 1994 được tách ra từ huyện Long thành của tỉnh
Đồng Nai và được quy hoạch ngay từ đầu phát triển theo hướng công ngiệp- dịch vụ
cảng biển là chủ yếu và định hướng đến 2020 phát triển thành thành phố mới Nhơn
Trạch, lại giáp ranh với Thành Phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu,và đường sông rất
thuận lợi cho việc phát triển cảng biển. Bởi vì vậy đến nay nhiều nhà đầu tư trong và
ngoài nước đã đầu tư vào nhơn trạch, do đó nhiều khu công nghiệp được hình thành,
và các dịch vụ khác cũng đã đang triển khai, do đó phải cần nhiều lao động và kéo
theo nhiều người dân của các tỉnh giáp ranh về đây sinh sống và lập nghiệp.làm cho
giá trị đất tăng lên và nhiều vấn đề liên quan về đất ngày càng phức tạp xảy ra ...Hiện
nay nhơn Trạch đang thực hiện đo đạc lại bản đồ địa chính của tất cả các xã và yêu cầu
người dân đăng ký kê khai nhận thửa kể cả đất có giấy chứng nhận và không có giấy
chứng nhận.Từ đây cũng kéo theo nhiều vụ tranh chấp xãy ra trong quá trình nhận

 Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình tranh chấp đất đai và công tác giải quyết tranh chấp đai trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai:
- Các dạng tranh chấp đai giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ủy Ban Nhân Dân huyện Nhơn trạch.
- Hồ sơ tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện.
- Các văn bản pháp luật có liên quan
 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Nhơn trạch, tỉnh Đồng Nai nhằm nắm
bắt tình hình giải quyết khiếu nại về tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện, số vụ tranh
chấp , số lượng đơn tranh chấp đất đai từ năm 2004 đến tháng 6/2009.
 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Giúp cho địa phương tìm ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác giải quyết
tranh chấp đất đai trên địa bàn mình. Từ đó có thể khắc phục những nhược điểm và
phát huy những ưu điểm để công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn mình
ngày càng hoàn thiện hơn.

Trang 2


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Giải quyết tranh chấp đất đai và thanh tra đất đai là những vấn đề có liên quan
với nhau. Muốn giải quyết tốt các vụ tranh chấp đất đai thì phải thông qua thanh tra mà
tìm ra nguyên nhân, chứng cứ, nguồn gốc để có cơ sở khẳng định ai đúng ai sai và sử
lý theo đúng pháp luật.

- Nhận chuyển quyền sử dụng đất: là việc xác lập quyền sử dụng đất do được
người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình
thức chuyển đổi, chuyển nhựợng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn
bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới. (Khoảng 4, Điều 4 Luật đất đai
2003).

Trang 3


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

2. Một số vấn đề về TCĐĐ
a. Các nhân tố làm phát sinh tranh chấp đất đai
 Về phía Nhà nước:
Từ sau năm 1975 Nhà nước thống nhất quản lý đất đai và thực hiện chính cách
phân chia đất cho các hộ gia đình theo bình quân nhân khẩu. Bên cạnh đó hình thức
sản xuất hợp tác xã cũng đang lan rộng ở khắp các địa phương trong cả nước đặc biệt
là khu vực miền Bắc. Người đân đưa đất vào tham gia sản xuất hợp tác xã.Tuy nhiên
trong quá trình sản xuất tập trung thì các hợp tác xã này lại tiến hành việc hoán đổi vị
trí các thửa đất của hộ dân với nhau làm cho người dân không có đất ổn định một chỗ
để sản xuất. Mặt khác việc quản lý hời hợt, thiếu chặt chẽ của hợp tác xã đối với từng
thửa đất của các xã viên gây tình trạng nhiều chủ sử dụng cùng tranh chấp một hay
nhiều thửa đất và họ chứng minh được quyền sử dụng đất của mình.
Các hợp tác xã không mang lại hiệu quả kinh tế cao nên tự tan rã. Nhưng về phía
Nhà nước do không ban hành văn bản về việc giải quyết hậu quả của việc điều tiết đất
trước đây làm cho người dân chiếm lại đất theo phong trào tự về chân đất cũ hoặc đất
gia tộc của mình để tiếp tục canh tác. Có rất nhiều hộ dân trước đây được Nhà nước
phân chia đất bây giờ không có đất để sản xuất vì bị chủ cũ đòi lại.Với thời điểm đó


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

Do quá trình quản lý và sử dụng đất đai trải qua nhiều giai đoạn, nhiều biến cố và
chịu sự điều tiết của Nhà nước bằng các chính sách đất đai khác nhau nên hậu quả của
việc tranh chấp đất đai để lại rất lớn. Bên cạnh đó việc tuyên truyền giáo dục chính
sách pháp luật của Nhà nước đối với người dân chưa được quan tâm thường xuyên nên
người dân chưa nắm bắt được pháp luật một cách chặt chẽ và có hiệu quả.
b. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai của Nhà nước
Cũng như các ngành Luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Luật Đất đai
cũng được xây dựng theo những nguyên tắc thống nhất bởi vì đó là những tư tưởng chỉ
đạo mang tính nhất quán. Vì vậy quá trình giải quyết tranh chấp đất đai phải tuân thủ
theo nguyên tắc sau đây:
- Bảo đảm nguyên tắc “ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý”, do vậy Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất về đất đai và có đủ 3 quyền năng
(chiếm hữu, sử dụng và định đoạt số phận pháp lý đối với đất đai). Tuy nhiên trên thực
tế Nhà nước không trực tiếp sử dụng mà giao cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử
dụng dưới hình thức giao đất, cho thuê đất. do đó đất đai được sử dụng phải theo ý chí
của Nhà nước (cho nên không được quan niệm đất vô chủ) và từng tấc đất phải được
đưa vào sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm. Cho nên với nguyên tắc này khi giải quyết
tranh chấp đất đai tuy là đất đai thuộc sở hữu toàn dân (hoặc sở hữu Nhà nước) nhưng
Nhà nước vẫn đảm bảo yêu cầu chính đáng của người đang sử dụng đất là tiếp tục sử
dụng và hưởng thành quả lao động của mình theo quy định của pháp luật. Cho nên khi
xem xét các quan hệ đất đai phải quan tâm đầy đủ hiện trạng việc sử dụng đất để có
quyết định đúng đắn.
- Bảo đảm nguyên tắc “ Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất được giao
cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, Chính phủ Cách Mạng lâm thời Cộng Hòa miền Nam

Bất cứ người dân nào cũng cần có đất để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của
họ. Nếu như miếng đất mà họ đang sử dụng bị tranh chấp thì họ không thể thực hiện
được các quyền theo quy định đối với miếng đất của họ. Điều đó sẽ gây khó khăn cho
việc sản xuất cũng như sinh hoạt của họ. Do đó mong muốn của họ là được sử dụng
miếng đất của mình và được Nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp của họ đối
với miếng đất đó. Chỉ có giải quyết tranh chấp mới mang lại sự an tâm trong đầu tư
sản xuất và sinh hoạt của người dân.
+ Trong quản lý Nhà nước về đất đai:
Giải quyết tranh chấp đất đai là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai, cho ta thấy vai trò của nó không kém phần quan trọng so với các nội dung
quản lý khác, giúp Nhà nước thực hiện tốt việc quản lý Nhà nước về đất đai. Giữa các
nội dung đều có ảnh hưởng đến nhau. Giải quyết tranh chấp nhằm mục đích trao lại
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp pháp khi quyền sử dụng đất của họ bị
xâm phạm
d. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư đang sử dụng đất ( Điều 50 Luật đất đai 2003 )
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau
đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng
đất:
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15-10-1993 do cơ quan có
thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền
với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15-10-1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là

chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là
đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với
nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của chính phủ.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ
ngày 15-10-1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ
đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện
sau đây:
- Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng
chung cho cộng dồng và không có tranh chấp.
e. Về thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh
chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất chấp theo thông tư liên tịch số
01/2005/TTLT-BTNMT ngày 13/4/2005
Việc giải quyết các nội dung quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Nghị định
181 về việc giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất được thực hiện theo thời hạn như sau:
+ Thời hạn hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là ba mươi (30)
ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân nhận được đơn của các bên tranh chấp.
+ Thời hạn giải quyết lần đầu là không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp.

có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng.
Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần
đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có
quyền yêu cầu giải quyết TCĐĐ đến Bộ trưởng Bộ TN&MT, quyết định của Bộ
trưởng Bộ TN&MT là quyết định giải quyết cuối cùng.
g. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh
chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Theo điều 161 nghị định 181: Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh
chấp
Không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại
giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai thì việc giải quyết
tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:
+ Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa
ra.
+ Ý kiến của Hội Đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị
trấn do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập gồm có:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là Chủ tịch
Hội đồng;
- Đại diện của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam xã phường, thị trấn;
Trang 8


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

- Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp, bản, buôn, phun,
sóc đối với khu vực nông thôn;
- Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về

- Các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất (nếu có).
- Biên bản hòa giải cơ sở của khu phố, ấp (nếu có).
- Sơ đồ bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật thể hiện diện tích, vị trí, thửa đất tranh chấp
với sự xác nhận của các bên tranh chấp và UBND xã, phường, thị trấn.
Hòa giải TCĐĐ phải được lập thành biên bản. Biên bản hòa giải phải ghi đầy đủ
họ tên, chức vụ các thành viên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc
không thành của UBND xã, phường, thị trấn. Biên bản hòa giải được gửi cho các bên
tham gia tranh chấp và lưu tại UBND xã, phường, thị trấn.
Trang 9


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

Trường hợp hòa giải thành mà có làm thay đổi hiện trạng, ranh giới thửa đất, thay
đổi chủ sử dụng đất thì biên bản hòa giải thành phải được gửi cho Phòng Tài nguyên
và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND cùng cấp quyết định
công nhận quyền sử dụng đất theo nội dung biên bản hòa giải thành và cấp mới
GCNQSDĐ.
Trường hợp hòa giải không thành, nếu đương sự có GCNQSDĐ hoặc có một
trong các loại giấy tờ hợp lệ quy định tại các khoản 1,2,5 Điều 50 của Luật đất đai thì
nguyên đơn gửi biên bản hòa giải không thành kèm theo hồ sơ đến Tòa án nhân dân.
Nếu đương sự không có GCNQSDĐ hoặc không có một trong các loại giấy tờ hợp lệ
thì gửi biên bản hòa giải không thành kèm theo hồ sơ đến Phòng TN&MT hoặc Sở
TN&MT.
Công tác hòa giải ở cấp xã được thực hiện trên tinh thần vận động, giải thích trên
cơ sở tình làng nghĩa xóm, phong tục tập quán của địa phươngvà giải thích cho người
dân hiểu các qui định của pháp luật, đặt biệt là luật đất đai để tránh những trường hợp
kiện tụng phức tạp sau này.



Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

Thời gian giải quyết TCĐĐ đối với trường hợp UBND Huyện có thẩm quyền
giải quyết lần đầu là: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh
chấp.
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải
quyết lần đầu, nếu không đồng ý thì các bên tranh chấp gửi đơn đến UBND cấp tỉnh
để được giải quyết TCĐĐ lần cuối, quá thời hạn trên sẽ không được tiếp nhận đơn xin
giải quyết tranh chấp.
m. Qui trình giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của
UBND Huyện và lần cuối của UBND tỉnh:
Đơn tranh chấp

UBND cấp xã
Thành

Tổ chức thực hiện

Hòa giải
Không thành

UBND cấp huyện

Đ/S đồng ý

Quyết định giải quyết

+ Dạng tranh chấp này xảy ra khi một hoặc hai bên vi phạm hợp đồng: hết thời
hạn thuê đất nhưng bên thuê không chụi trả đất, bên thuê sử dụng đất không đúng mục
đích khi thuê, bên cho thuê đòi lại đất trước thời hạn, bên thuê không chịu trả tiền thuê
đất.
+ Cũng có thể do hợp không rỏ ràng, cụ thể: như hợp dồng miệng hoặc hợp đồng
bằng giấy tay nhưng có tính ràng buộc không cao.
- Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Dạng tranh chấp này phát sinh sau khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết, nhưng
bên có nghĩa vụ đã không thực hiện đúng cam kết.
- Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng
Dạng tranh chấp này xảy ra: do người có quyền sử dụng đất hợp pháp chết
không để di chúc hoặc có để lại di chúc nhưng di chúc đó trái pháp luật và những
người thừa kế theo pháp luật không thỏa thuận được với nhau về phân chia thừa kế nên
tranh giành với nhau dẩn đến tranh chấp.
- Tranh chấp do lấn, chiếm đất
Dạng tranh chấp này xảy ra: do một trong hai bên đã lấn chiếm dụng đất của nhau
hoặc chủ củ lấy lại đất mà chủ mới đang sử dụng vì chủ củ cho là đất của mình trước
đây.
- Tranh chấp về cản trở thực hiện quyền sử dụng đất
Dạng tranh chấp này xảy ra: là do thửa đất nằm ở vị trí không thuận lợi như cách
xa mặt tiền đường, và phải đi nhờ qua đất của người khác, vì một nguyên nhân nào đó
không cho đi nhờ dẩn đến tranh chấp.
Cũng có trường hợp chủ đất ở gần mặt tiền đường lấn chiếm hết đường đi mà
đáng lẻ đó là đường đi chung không thuộc về ai, nên các chủ sử dụng đất phía sau
không có đường đi dẩn đến tranh chấp.
- Tranh chấp về việc làm thiệt hại đến viêc sử dụng đất.
Dạng tranh chấp này xảy ra: do một bên có hành vi trái pháp luật hủy hoại đất
bên kia như không cho lấy nước, xả nước làm sạt lở đất của người khác.
Trang 12


- Tình hình tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai từ 2004 đến tháng
6/2009

Trang 13


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:

Sơ đồ vị trí huyện Nhơn Trạch
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý:
Nhơn trạch được thành lập năm 1994 theo nghị định số 51/CP ngày 23/6/1994 của
chính phủ trên cơ sở tách ra từ huyện Long Thành, gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã.
Có tọa độ địa lý từ 106045’16’’-107045’55’’ Kinh độ Đông và 10031’33’’-10046’59’’ Vĩ
độ Bắc. Địa giới hành chính tiếp giáp:
- Phía Đông Bắc giáp huyện Long thành – Tỉnh Đồng Nai.
- Phía Đông Nam giáp xã Mỹ Xuân- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Phía Tây Bắc giáp khu vực Cát Lái cù lao 6 xã Quận 9- Thành Phố Hồ Chí
Minh.
- Phía Tây giáp huyện Nhà Bè -Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phía Nam giáp Huyện Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 14


Ngành: Quản lý đất đai

giờ nắng. Các tháng mùa khô có giờ nắng cao nhất khoảng 300 giờ, tháng 8 thấp nhất
140 giờ.
- Lượng mưa trung bình khoảng 1.800-2.000 mm/năm. Lượng mưa phân bố
không đều tạo nên hai mùa mưa và khô. Mùa mưa tháng 5 đến tháng 10, chiếm 90%
lượng mưa hàng năm, trong đó các tháng 8-9-10 có lượng mưa cao nhất, có tháng
lượng mưa lên đến 500 mm. Các tháng mùa khô từ tháng 11đến tháng tư năm sau với
khoảng 10% lượng mưa trong năm. Có một số tháng hầu như không có mưa như tháng
1 và 2.
- Có hai hướng gió chính phân theo hai mùa. Mùa mưa hướng gió Tây Nam, mùa
khô hướng gió Đông Bắc. Chuyển tiếp giữa hai mùa còn có gió Đông và Đông Nam
thường được gọi là gió chướng, khi gặp thủy triều sẻ lảm nước dâng cao vào đất liền
tốc độ gió trung bình đạt 2,1-2.5 m/s, lớn nhất 25 m/s.
- Lượng bốc hơi trung bình năm 1.100-1.300 mm. các tháng mùa khô lượng bốc
hơi cao hơn trong mùa mưa từ 2-3 lần. Lượng bốc hơi trung bình tháng cao nhất 100250 mm, trung bình thấp nhất 40-70 mm.

Trang 15


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

4. Thủy văn
Nhơn trạch có nhiều sông lớn bao bọc, là ranh giới với các huyện và tỉnh lân cận.
Bao gồm: sông Đồng nai, sông sâu, sông Nhà Bè , sông Lòng Tàu, sông Đồng Tranh
…,phần lớn các sông này đều thông với nhau, chụi ảnh hưởng của chế độ bán nhật
triều và thường bị nhiểm mặn nên có phần bị hạn chế trong việc cung cấp nước cho
sản xuất và sinh hoạt, nhưng có khả năng phát triển giao thông thủy.
5. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất đai


831,49

4,21

3

Đất phèn tiềm tàng nông, mặn

10.835,68

54,92

4

Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn

4.194,26

21,26

II

Nhóm đất Gley

1.137,51

3,34

1


1

Đất xám cơ giới nhẹ vàng nhạt

5.362,56

42,61

2

Đất xám cơ giới nhẹ, rất nghèo
bazơ

5.046,99

40,10

3

Đất xám gley, cơ giới nhẹ

1.673,00

13,29

4

Đất xám nhiều kết von, nông



Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn

b. Tài nguyên nước
Nhơn Trạch có nguồn tài nguyên nước rất phong phú, gồm nước mặt và nước ngầm:
- Nguồn nước mặt: phần lớn đều bị nhiễm phèn, mặn nên khả năng sử dụng không cao.
- Nguồn nước ngầm: rất phong phú với dung lượng khai thác khoảng 1050/h/giêng ở độ sâu từ 80-100m, tỷ lưu 0,6-0,9 1/sm. Chất lượng nước được đánh giá
khá tốt, độ mặn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status