TÌNH HÌNH TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2008 - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

TÌNH HÌNH TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI VÀ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG
NAI TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2008.

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
: :
:
:

TRẦN ĐỨC VŨ
05124155
DH05QL
2005 – 2009
Quản Lý Đất Đai

- TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009 -

Cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm đã tạo
mọi điều kiện cho em trong thời gian học tập.
Cảm ơn quý thầy, cô khoa Quản lý đất đai & Bất động sản
nói riêng và trường Đại học Nông Lâm nói chung đã truyền đạt
cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Cảm ơn thầy Phạm Hồng Sơn đã tận tình hướng dẫn em
trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cảm ơn quý cô, chú, anh, chị công tác tại phòng Tài
nguyên & Môi trường huyện Xuân Lộc đã tạo điều kiện và giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan.
Cảm ơn tập thể lớp Quản lý đất đai khóa 31 đã giúp đỡ,
động viên tôi trong những năm học vừa qua.
Tp. Hồ Chí Minh, 25 tháng 7 năm 2009.
Sinh viên
Trần Đức Vũ

i


TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Trần Đức Vũ, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh.
Đề tài : “Tình hình tranh chấp, khiếu nại đất đai và giải quyết tranh chấp,
khiếu nại đất đai trên địa bàn huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai từ năm 2004 đến năm
2008”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Hồng Sơn, Bộ môn Công nghệ địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Tranh chấp và khiếu nại đất đai là vấn đề rất nhạy cảm, phức tạp, vì nó gắn liền

MỤC LỤC
Trang

Lời cảm ơn…………………………………………………………………….i
Tóm tắt………………………………………………………………………..ii
Mục lục…………………………………………………………………….....iii
Danh sách chữ viết tắt - Sơ đồ - Bảng - Biểu đồ……………………………...v
ĐẶT VẤN ĐỀ .......………………………………………………………………..1
PHẦN I: TỔNG QUAN........................................................................................ ..2
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... ..2
I.1.1. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................ ..2
I.1.2. Cơ sở pháp lý............................................................................................... 20
I.1.3. Cơ sở thực tiễn............................................................................................. 20
I.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI BÀN NGHIÊN CỨU.................................................. 20
I.2.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 20
I.2.2. Điều kiện kinh tế: ........................................................................................ 24
I.2.3. Điều kiện xã hội........................................................................................... 26
I.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 28
I.3.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 28
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 28
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 29
II.1. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐÂT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC ....................................... 29
II.1.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 29
II.1.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp ................................................... 30
II.1.4. Đất chưa sử dụng:....................................................................................... 31
II.1.5: Tình hình quản lý đất: ............................................................................... 32
II.1.6: Đánh giá chung về tình quản lý và sử dụng đất........................................... 34
II.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC............................................................... 35

iv


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCĐĐ: tranh chấp đất đai.
KNĐĐ: khiếu nại đất đai.
UBND: Ủy ban nhân dân.
TAND: Tòa án nhân dân.
GCNQSDĐ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
LĐĐ: Luật đất đai.
NĐ-CP: Nghị định Chính phủ.
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường.
NSDĐ: người sử dụng đất.
UBND-HĐND: Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân.
Đ/s: đương sự.

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Quy trình giải quyết TCĐĐ lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND hyện theo TTLT 01/2005/TTLT-BTNMT ..................................... .9
Sơ đồ 2: Quy trình giải quyết TCĐĐ lần cuối thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND tỉnh theo TTLT 01/2005/TTLT-BTNMT.......................................11
Sơ đồ 3: Quy trình giải quyết TCĐĐ lần đầu thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
và giải quyết TCĐĐ lần cuối thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh theo
Luật Đất Đai 2003.....................................................................................13
Sơ đồ 4: giải quyết khiếu nại về đất đai cấp Quy trình huyện...................................17
Sơ đồ 5: Quy trình giải quyết nại về đất đai cấp tỉnh, thành phố. .............................19
Sơ đồ 6: Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai tren địa bàn huyện Xuân Lộc. .......37
Sơ đồ 7: Quy trình giải quyết khiếu nại đất đai huyện Xuân Lộc. ............................52



Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trần Đức Vũ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt. Đất đai
có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người, có ý nghĩa hàng đầu trong
đời sống kinh tế, chính trị , xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi đất nước. Vì vậy đất
đai là yếu tố quan trọng để phát triển một đất nước.
Trong tình hình kinh tế hiện nay, Việt Nam là nước đang phát triển, rất nhiều dự án
đang được đầu tư triển khai và được hình thành đã làm cho giá trị đất đai tăng lên.
Trong những năm qua, công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
đã đạt được những thành tựu quan trọng, mức tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định.
Sự phát triển về kinh tế đã tạo ra những chuyển biến tích cực, quan trọng trong
đời sống xã hội; bên cạnh đó cũng tạo một áp lực ngày càng lớn về sử dụng đất đai.
Quá trình quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, quy hoạch sử
dụng đất đai phục vụ cho việc phân bố lại dân cư, sản xuất… đặt ra những vấn đề hết
sức phức tạp trong quản lý nhà nước trên các lĩnh vực nói chung và quản lý nhà nước
về đất đai nói riêng.
Từ trạng thái sử dụng đất đai tùy tiện, buông lỏng trong quản lý chuyển sang quy định:
Quản lý, sử dụng đất đai theo pháp luật và quy hoạch; từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung chuyển sang nền kinh tế thị trường đã cho thấy tổng nhu cầu quá lớn về đất đai
đã phá vỡ nhiều mắt xích của hành lang pháp lý mới thiết lập để quản lý việc sử dụng
đất đai. Từ đó phát sinh nhiều hiện tượng cần phải sớm khắc phục trong quản lý cũng
như trong sử dụng đất đai ở các cấp, các ngành.
Bên cạnh đó tình hình dân số ngày càng gia tăng cùng với nhu cầu sử dụng đất
đai tăng lên mà trong khi đó diện tích đất đai lại cố định, do đó đất đai đã trở thành
hàng hoá đặc biệt. Giá đất ngày càng được tăng cao, cũng chính từ đó làm phát sinh
nhiều mâu thuẫn, bất cập trong việc sử dụng đất đai và công tác quản lý đất đai. Chính

đến năm 2008 ”.
Mục tiêu đề tài.
Tìm hiểu về tình hình tranh chấp và khiếu nại đất đai, các hình thức tranh chấp và
khiếu nại và công tác giải quyết tranh chấp và khiếu nại trên địa bàn huyện.
Tìm hiểu những khó khăn tồn đọng, vướng mắc, cùng với những mặt được và
hạn chế trong công tác giải quyết tranh chấp và khiếu nại đất đai tại địa bàn huyện.
Đề xuất một số những giải pháp, phương hướng để thực hiện tốt công tác giải
quyết tranh chấp và khiếu nại đất đai tại địa phương.
Yêu cầu.
Nắm vững các văn bản pháp luật có liên quan đến tranh chấp và khiếu nại đất đai.
Tìm hiểu một cách đầy đủ các tài liệu, số liệu, những thông tin liên quan đến
tranh chấp, khiếu nại và công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai trên địa bàn
huyện.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu
Quy trình giải quyết tranh chấp và khiếu nại đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết
của UBND huyện Xuân Lộc từ năm 2004 đến năm 2008.
Những quy định hiện hành về công tác giải quyết tranh chấp và khiếu nại đất đai
của UBND huyện.
- Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các dạng tranh chấp và khiếu nại đất đai trên địa bàn thuộc thẩm
quyền giải quyết của UBND huyện Xuân Lộc từ năm 2004 đến năm 2008.
Ý nghĩa thực tiễn đề tài
Tìm ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác giải quyết tranh chấp đất và
khiếu nại đất đai trên địa bàn huyện. Từ đó cố gắng khắc phục những khuyết điểm và
phát huy những ưu điểm trong công tác giải quyết tranh chấp và khiếu nại đất đai trên
địa bàn huyện ngày càng tốt hơn.

Trang 2


Theo quy định tại Điều 4, LĐĐ 2003 thì “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để
bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: là việc xác lập quyền sử dụng đất
do được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua
các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng , kế thừa, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc
góp vốn quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới.
- Tranh chấp đất đai
LĐĐ 2003 tại khoản 26 Điều 4 quy định: “TCĐĐ là tranh chấp về quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất (NSDĐ) giữa hai hoặc nhiều người trong quan hệ đất
đai”. ”. Khái niệm này đã được đón nhận với nhiều nhận thức và cảm xúc khác nhau,
bởi đây là một khái niệm có nội hàm tương đối rộng và cũng không mấy rõ ràng. Theo
khái niệm này, đối tượng tranh chấp trong TCĐĐ là quyền và nghĩa vụ của NSDĐ.
Nhưng, đây là tranh chấp tổng thể các quyền và nghĩa vụ hay chỉ là tranh chấp từng
quyền và nghĩa vụ “đơn lẻ” của NSDĐ do pháp luật đất đai quy định, hay bao gồm cả
tranh chấp những quyền và nghĩa vụ mà NSDĐ có được khi tham gia vào các quan hệ
pháp luật khác cho đến nay vẫn chưa được chính thức xác định. Bên cạnh đó, chủ thể
Trang 3


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trần Đức Vũ

tranh chấp vốn được gọi là “hai hay nhiều bên” cũng không được định danh về loại
chủ thể: chỉ là NSDĐ hay tất cả các chủ thể có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của
NSDĐ trong quan hệ TCĐĐ? Chính sự chung chung này đã khiến cho nội dung của
TCĐĐ nhiều lúc được mở rộng tối đa ở mức độ có thể. Đã có quan niệm cho rằng,
TCĐĐ “là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham quan hệ pháp luật đất đai về
quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng đất”; hoặc “TCĐĐ là sự bất

quyết TCĐĐ.
* Các nguyên tắc
Nguyên tắc 1: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu,
nguyên tắc này chi phối toàn bộ ngành Luật đất đai.
- Khi giải quyết TCĐĐ xác định chỉ giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất chứ
không giải quyết tranh chấp quyền sở hữu về đất đai.

Trang 4


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trần Đức Vũ

- Việc giải quyết TCĐĐ làm thế nào để đảm bảo lợi ích chung của toàn dân, quan
hệ pháp luật đất đai cần phải giữ được ổn định tránh xáo trộn. (Khoản 2 Điều 10 Luật
đất đai 2003).
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc khuyến khích việc tự thương lượng, hòa giải các tranh
chấp đất đai.
- Đảm bảo tính khả thi của việc giải quyết tranh chấp đất đai. Đảm bảo mối quan
hệ tốt đẹp trong nội bộ nhân dân.
- Việc hòa giải được thực hiện tại UBND cấp xã, thời hạn là 30 ngày. (Điều 135
Luật đất đai năm 2003).
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc gải quyết TCĐĐ nhằm ổn định đời sống và sản xuất
của người sử dụng đất, kết hợp với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước.

b) Mọi trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai đều phải qua hòa giải theo quy định
sau:
- Các bên tranh chấp đất đi phải chủ động gặp gỡ để hòa giải
- Trường hợp các bên tranh chấp không tự hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban

SVTH: Trần Đức Vũ

+ Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại
Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở đô thị.
+ Giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có
thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền
với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã
sử dụng trước ngày 15/10/1993.
+ Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp
luật.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
+ Có một trong các loại giấy tờ quy định ở trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người
khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyền quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có
liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 ( ngày Luật đất đai 2003 có hiệu lực) chưa
thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
+ Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi
hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đã đuợc thi hành mà hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định đó.
- Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân được thực
hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
* Thẩm quyền giải quyết của UBND
- UBND cấp xã: chỉ được hòa giải, không ra quyết định giải quyết TCĐĐ. Thời

giải quyết tranh chấp đất đai (gọi chung là quyết định giải quyết cuối cùng).
- Quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng.
- Lưu ý: không giải quyết khiếu nại về các quyết định giải quyết tranh chấp nói
trên theo trình tự quy định trong Luật khiếu nại, tố cáo và đương sự không có quyền
gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân.
c) Hồ sơ xin giải quyết TCĐĐ bao gồm
Đơn đề nghị giải quyết TCĐĐ
Các giấy tờ, bằng chứng về quyền sử dụng đất
d) Trình tự hòa giải tranh chấp đất đai theo thông tư liên tịch số 01/2005/TTLTBTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà nước khuyến khích các bên TCĐĐ tự hòa giải hoặc giải quyết TCĐĐ thông
qua hòa giải ở cấp cơ sở.
Thời hạn hòa giải là 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn.
Hội đồng tư vấn hòa giải TCĐĐ của xã, phường, thị trấn do UBND xã, phường,
thị trấn thành lập gồm có:
- Chủ tịch hoặc phó chủ chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn là Chủ tịch hội
đồng.
- Đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.
- Tổ trưởng tổ dân phố đối với các khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp, bản, buôn,
phum, sóc đối với khu vực nông thôn.
- Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về
nguồn gốc và quá trình sử dụng đất đối với thửa đất đó.
- Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.
Việc hòa giải tranh chấp phải được thành lập hồ sơ. Hồ sơ tranh chấp bao gồm:
- Đơn tranh chấp: phải thể hiện rõ họ tên, địa chỉ người tranh chấp, người bị tranh
chấp, diện tích, vị trí thửa đất tranh chấp.
- Các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất (nếu có).
- Biên bản hòa giải cơ sở của khu phố, ấp (nếu có).
- Sơ đồ bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật thể hiện diện tích, vị trí, thửa đất tranh chấp
với sự xác nhận của các bên tranh chấp và UBND xã, phường, thị trấn.

Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trần Đức Vũ

e) Trình tự, thủ tục giải quyết quyết tranh chấp đối với trường hợp UBND Huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan có thẩm quyền giải quyết lần đầu theo
thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BTNMT ngày 13/4/2005
Đơn TCĐĐ

UBND xã
Hòa giải không
thành

Hướng dẫn Đ/s
đến cơ quan có
thẩm quyền

Không
thuộc
thẩm
quyền

UBND huyện
Chuyển đơn
Phòng TN&MT

Đ/s để làm rõ nội dung và bổ
sung hồ sơ tranh chấp
UBND xã tìm hiểu nguồn gốc
và quá trình sử dụng đất

hòa giải, thời gian hòa giải tối đa là 30 ngày làm việc; nếu hòa giải không thành thì
hướng dẫn đương sự nộp đơn TCĐĐ tại UBND Huyện để giải quyết. Sau khi UBND
Huyện nhận được đơn sẽ chuyển đơn cho phòng TN&MT, phòng có trách nhiệm tiếp
nhận đơn vào sổ theo dõi nếu đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình. Nếu
đơn không thuộc thẩm quyền của phòng thì mời đương sự đến để trả đơn và hướng
dẫn đương sự đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ TCĐĐ, Phòng TN&MT tiến hành tổ chức thẩm
tra, xác minh theo các bước sau:
Làm việc với đương sự để làm rõ các nội dung tranh chấp và yêu cầu bổ sung hồ
sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp. Tổ chức đối thoại khi cần thiết.
Làm việc với UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đang tranh chấp tìm hiểu về
nguồn gốc, quá trình sử dụng đất, thu thập chứng cứ và hồ sơ địa chính của thửa đất.
Làm việc với cac tổ chức, nhân chứng để thu thập tài liệu,chứng cứ liên quan đến
nội dung tranh chấp. Trường hợp cần thiết thì mở hội nghị tư vấn để giải quyết.
Làm việc với UBND xã, phường, thị trấn để thống nhất kết quả thẩm tra, xác
minh.
Viết báo cáo thẩm tra. Xác minh và dự kiến giải quyết vụ việc, trình UBND
Huyện quyết định giải quyết vụ việc.
Bước 3: Sau khi nhận báo cáo của Trưởng phòng TN&MT, Tổ trưởng Tổ tư vấn
pháp lý phải tổ chức họp thông qua và trình quyết định cho chủ tịch UBND Huyện ký
ban hành, Và quyết định này là Quyết giải quyết TCĐĐ lần đầu thuộc thẩm quyền của
UBND Huyện.
Trong quá trình thẩm tra, xác minh và dự kiến giải quyết vụ việc, cán bộ Phòng
TN&MT vẫn tiếp tục vận động đương sự hòa giải và rút đơn của các bên tranh chấp.
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải
quyết lần đầu, nếu không đồng ý thì các bên tranh chấp gửi đơn đến UBND cấp tỉnh để
được TCĐĐ lần cuối, quá thời hạn sẽ không tiếp nhận đơn xin giải quyết tranh chấp.

Trang 10


đề xuất hướng giải quyết

Quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai lần cuối

Sơ đồ 2: Quy trình giải quyết TCĐĐ lần cuối thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND
tỉnh theo TTLT 01/2005/TTLT-BTNMT.

Trang 11


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trần Đức Vũ

Trình tự giải quyết
Bước 1: Sau khi nhận được hồ sơ TCĐĐ, Thanh tra viên, cán bộ thanh tra nghiên
cức hồ sơ vụ việc. Đối với những tranh chấp phức tạp UBND Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định thành lập đoàn thanh tra, tiến hành tổ chức thẩm tra, xác
minh, thu thập chứng cứ theo các bước sau:
Làm việc với các đương sự để làm rõ nội dung tranh chấp và yêu cầu bổ sung hồ
sơ. Tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp.
Làm việc với UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, quận, thị xã nơi có đất
đang tranh chấp tìm hiểu về nguồn gốc, quá trình sử dụngđất, thu thập chứng cú và hồ
sơ địa chính của thửa đất.
Làm việc với các tổ chức, nhân chứng để thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan
đến nội dung tranh chấp.
Làm việc với UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đối với những
tranh chấp mà thẩm quyền giải quyết cuối cùng là UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương để thống nhất kết quả thẩm tra, xác minh.


Quyết đinh giải
quyết tranh chấp
đất đai lần đầu

Đ/s đồng ý

UBND cấp tỉnh

Quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai lần cuối

Sơ đồ 3: Quy trình giải quyết TCĐĐ lần đầu thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện và
giải quyết TCĐĐ lần cuối thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh theo
Luật Đất Đai 2003.

Trang 13


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trần Đức Vũ

3. Những quy định hiện hành về công tác giải quyết khiếu nại đất đai
a) Các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại: căn cứ điều 162,
Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Quyết định hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại bao gồm:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất;
- Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng, phải được công bố công khai và gửi
cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu
nại.

Trang 14


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trần Đức Vũ

c) Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Sở Tài nguyên và
Môi trường, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hành vi
hành chính của cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: căn cứ điều 164, Nghị định
181/2004/NĐ-CP
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi
trường, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyết định hành
chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường, thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hành vi hành
chính trong giải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có
quyền nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải
quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người
khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.. Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trần Đức Vũ

Quyết định giải quyết khiếu nại của chủ tích UBND huyện, quận, thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người
khác có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết của Chủ
tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà người khiếu nại không
đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân hoặc
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trường hợp khiếu nại đến UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Chủ
tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết theo thời
hạn quy định của Luật Khiếu nại tố cáo. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng, phía được công
bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền và nghĩa vụ có liên
quan.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu
nại.
Theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP, trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định
tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền
nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời
hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được công bố

Văn bản trả
lời

Tòa án nhân
dân huyện

Quyết định giải
quyết lần đầu

Không đồng ý

Đồng ý

UBND tỉnh

Thực hiện

Quyết định giải
quyết cuối cùng

Sơ đồ 4: Quy trình giải quyết khiếu nại về đất đai cấp huyện.

Trang 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status