“Ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai trong công tác kê khai đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai”. - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PHÂN HỆ QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI TRONG CÔNG TÁC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẬP
NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH TẠI THỊ TRẤN GIA RAY, HUYỆN XUÂN
LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

NGUYỄN TIẾN THÀNH
07124106
DH07QL
2007 – 2011
Quản Lý Đất Đai


Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Thành, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chính Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai trong công tác kê khai
đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Gia
Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công nghệ địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chính
Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát
triển của lĩnh vực công nghệ thông tin và khoa học máy tính, con người đang từng
bước ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công việc hàng ngày. Việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý đất đai cũng không còn là vấn đề mới mẻ.
Việc ứng dụng tin học vào quản lý đất đai sẽ giúp công tác quản lý nhà nước về đất
đai ở các cơ quan nhà nước nâng cao được năng lực quản lý, giảm bớt sự cồng kềnh
của bộ máy, giảm bớt những khó khăn trong công tác quản lý, cập nhật, xử lý và truy
cập thông tin, tiết kiệm thời gian và chi phí; sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp bách của
người sử dụng trước sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế.
Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai vào công tác quản lý đất đai
tại thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai nhằm thực hiện mục tiêu:
 Hỗ trợ công tác lưu trữ, cập nhật, tra cứu hồ sơ địa chính nhanh chóng, thuận
tiện đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng ngày càng cao của địa phương.
 Góp phần xây dựng hệ thống thông tin đất đai toàn diện thống nhất bằng công
nghệ hiện đại, đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng của ngành theo quy định của Bộ
Tài Nguyên và Môi trường.
Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dựng Phân hệ QLĐĐ vào kê khai đăng ký,
cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC, đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm
Phân hệ QLĐĐ so với các phần mềm trước đây. Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng đất đai ở địa phương bằng việc sử dụng các phương pháp: Phương pháp
bản đồ, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp - phân tích, phương pháp so

II.2.1. Kê khai đăng ký đất đai ............................................................................ 19 
II.2.2. Cập nhật chỉnh lý biến động ..................................................................... 23 
II.3.3. Lập hồ sơ địa chính ................................................................................... 50 
II.3.1. Đánh giá khả năng của phần mềm Phân hệ QLĐĐ .................................. 54 
II.3.2. So sánh Phân hệ quản lý đất đai với các phần mềm khác. ........................ 55 

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................58 
1. Kết luận................................................................................................................ 58 
2. Kiến nghị ............................................................................................................. 58 


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê diện tích các xã, thị trấn của huyện Xuân Lộc…………….8
Bảng 2: Giá trị tăng thêm ( GDP ) của thị trấn Gia Ray………………………10
Bảng 3: Diễn biến dân số qua các năm 2006 – 2010 của thị trấn Gia Ray……11

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình chức năng chính trong Phân Hệ Quản Lý Đất Đai………...5
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu……………………………….17
Sơ đồ 3: Quy trình đăng ký đất đai……………………………………………19

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ vị trí thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc....................................... 9 
Hình 2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc ........... 13 
Hình 3: Giao diện đăng ký đất đai ban đầu cho thửa đất .................................. 20 
Hình 4: Giao diện thêm sửa thông tin chu sử dụng đất ..................................... 21 
Hình 5: Giao diện hồ sơ liên quan thửa đất ....................................................... 22 
Hình 6: Giao diện tìm kiếm thông tin................................................................ 23 
Hình 7: Giao diện quản lý tiếp nhận hồ sơ ........................................................ 24 
Hình 8: Giao diện thông tin tiếp nhận hồ sơ...................................................... 25 

Hình 37: Giao diện danh sách hồ sơ kê khai ..................................................... 47 
Hình 38: Giao diện đăng ký thửa đất sau biến động ......................................... 47 
Hình 39: Giao diện kê khai thửa đất sau biến động .......................................... 48 
Hình 40: Giao diện in GCN của hồ sơ tách thửa ............................................... 49 
Hình 41: Giao diện thông tin GCN hồ sơ tách thửa .......................................... 50 
Hình 42: Tạo sổ địa chính.................................................................................. 51 
Hình 43: Giao diện tạo sổ mục kê ..................................................................... 52 
Hình 44: Giao diện tạo sổ theo dõi biến động ................................................... 52 
Hình 45: Giao diện tạo sổ cấp GCNQSDĐ ....................................................... 53 
Hình 46: Giao diện tạo danh sách công khai đủ điều kiện cấp GCN ................ 53 
Hình 47: Giao diện tạo biểu thống kê tổng hợp ................................................ 54 

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBT: Ủy ban tỉnh
UBND: Ủy ban nhân dân
CSDL: Cơ sở dữ liệu
HSĐC: Hồ sơ địa chính
QLĐĐ: Quản lý đất đai
ĐKĐĐ: Đăng ký đất đai
BĐĐC: Bản đồ địa chính
UBND: Ủy ban nhân dân
MĐSD: Mục đích sử dụng
ĐKTK: Đăng ký thống kê
HDĐC: Hướng dẫn điều chỉnh
CMND: Chứng minh nhân dân
TNMT: Tài nguyên môi trường
GCN QSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
VPĐKQSDĐ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất



nhược điểm của các phần mềm trước đó vừa phù hợp với thực tế công tác quản
lý đất đai của địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai
của tỉnh.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự giúp đỡ của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Xuân Lộc,
Tỉnh Đồng Nai, cùng sự giúp đỡ của ủy ban nhân dân thị trấn Gia ray, và được
sự đồng ý của khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản chúng tôi thực hiện đề
tài:
“Ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai trong công tác kê khai
đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Gia
Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai”.

 

Trang 1


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

 Mục tiêu nghiên cứu
- Ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý đất đai phục vụ công tác tra cứu,
hỗ trợ kê khai đăng ký, chỉnh lý biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, rút ngắn thời gian làm
việc, giảm bớt khối lượng công việc. Nâng cao khả năng xử lý, lưu trữ, quản lý
hồ sơ một cách có hệ thống, đầy đủ và toàn diện.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý
đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất được tổ chức thực hiện theo phạm
vi ranh giới hành chính phường, xã, thị trấn tạo cơ sở, nền tảng nhằm thiết lập
HSĐC đầy đủ và cấp GCN cho người sử dụng đất hợp pháp. Nội dung kê khai
đăng ký QSDĐ gồm các thông tin về thửa đất liên quan đến quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất được thể hiện trên GCN, HSĐC.
Đăng ký đất đai được chia thành hai giai đoạn:
+ Đăng ký ban đầu
Được thực hiện lần đầu trên phạm vi cả nước để thiết lập hệ thống HSĐC
ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCNQSDĐ cho tất cả các chủ sử dụng đủ
điều kiện.
+ Đăng ký biến động
Được thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký đất đai ban đầu
cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của HSĐC.
 Biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa
đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa
chính ban đầu.
 Chỉnh lý biến động
Là chỉnh sửa, xử lý những thay đổi về không gian và thuộc tính so với đăng
ký đất đai ban đầu.
 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử
dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực
hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
 Hồ sơ địa chính
HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư, v.v… chứa
đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của
đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất,
người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất.
 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Sổ cấp GCNQSDĐ (gọi là sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc
phát hành và cấp GCNQSDĐ.
2/ Khái quát tình hình ứng dụng tin học vào quản lý HSĐC
Trước đây VPĐK QSDĐ thuộc Sở TNMT tỉnh Đồng Nai sử dụng phần mềm
Famis-Caddb, Access để xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC và bên cạnh đó dùng
Excel để lưu dữ liệu khi tiến hành công tác kê khai đăng ký cấp GCN, cập nhật
chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC trên địa bàn tỉnh.
Hiện nay VPĐK QSDĐ sử dụng phần mềm Access, Caddb, Quản lý đất đai
2.0, và chủ yếu là Vilis để quản lý cơ sở dữ liệu HSĐC. Nhưng phần mềm Vilis
là phần mềm bản quyền của trung tâm lớn của thành phố Hồ Chí Minh và Hà
Nội. Vilis lại thường xuyên bị lỗi, trục trặc kỹ thuật. Mỗi khi gặp sự cố Sở Tài
nguyên và Môi trường Đồng Nai không tự khắc phục sự cố được mà phải nhờ
chuyên gia của trung tâm đến sửa chữa, mất rất nhiều thời gian và tốn kém chi
phí ảnh hưởng đến công việc. Bên cạnh đó, do đặc thù của công việc quản lý
nhà nước đòi hỏi dữ liệu ngày càng phải được bảo mật an toàn hơn mà điều này
Access và Vilis đều chưa làm được. Vì vậy Trung tâm Kỹ Thuật Địa Chính
thuộc Sở TNMT Đồng Nai đã nghiên cứu viết phần mềm Phân Hệ QLĐĐ dựa
trên phần mềm Quản lý đất đai 2.0 cũ (hệ thống CSDL Tài nguyên và Môi
trường) để phục vụ cho công tác quản lý của tỉnh về đất đai được thuận tiện
hơn
 

Trang 4


Ngành: Quản lý đất đai

dụng . NET, nền công nghệ đồ họa ArcGis và hệ quản trị CSDL
Oracle.
- Phần cứng: cấu hình máy phù hợp, bộ nhớ Ram256Mb, HDD 50G,
hệ điều hành Microsorft XP được phát triển trên mô hình mạng LAN
và khai thác dữ liệu tập trung ở máy chủ.
Các chức năng trong phân hệ quản lý đất đai
 Nhóm chức năng Hệ thống
Đây là chức năng để người sử dụng đăng nhập vào hệ thống, có thể đổi mật
khẩu, quản trị hệ thống, chuyển đổi dữ liệu thuộc tính, thoát khỏi hệ thống.
 Nhóm chức năng Quản lý danh mục
Gồm các chức năng quản lý danh mục: khu vực hành chính, loại đất, mục đích
sử dụng đất. Dùng để quản lý khi có sự thay đổi về khu vực hành chính, loại
đất, mục đích sử dụng đất.
 Nhóm chức năng Tra cứu thông tin
Chức năng này cho phép người sử dụng có thể tra cứu nhanh thông tin thửa đất,
thông tin hồ sơ, thông tin GCN, lịch sử thửa đất với một hay nhiều thửa được
chọn một cách trực quan trên bản đồ Arcmap. Có thể tra cứu các thông tin này
dựa vào dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian của thửa đất.
 

Trang 5


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

 Nhóm chức năng Đăng ký biến động
Nhóm chức năng này được thiết kế riêng cho cấp huyện làm việc theo trình tự
từ bắt đầu tiếp nhận hồ sơ kê khai đăng ký đất đai của dân đến khi hoàn thành

sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ban hành ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 02/7/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
84/2007/NĐ-CP.

 

Trang 6


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 02/8/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Biên bản họp ngày 11/11/2008 giữa Văn phòng đăng ký QSDĐ tỉnh, phòng
Đất Đai và trung tâm Kỹ thuật Địa Chính - Nhà đất V/v thống nhất một số nội
dung trong công tác đăng ký và công tác kiểm tra hồ sơ đăng ký đất đai.
- Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ban hành ngày 18/12/2008 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2009 của Chính phủ về
cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 21/10/2009 của Bộ Tài

chính, huyện Xuân Lộc còn lại 15 đơn vị hành chính và tổng diện tích tự
 

Trang 7


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

nhiên: 72.720ha. Năm 2010, kết quả tổng kiểm kê đất đai diện tích tự nhiên
toàn huyện là 72.720ha:
Bảng 1: Thống kê diện tích các xã, thị trấn của huyện Xuân Lộc
Tỷ lệ
Đơn vị hành chính D. tích (ha) Tỷ lệ (%) Đơn vị hành chính D. tích (ha)
(%)
* Toàn huyện
3.857 5,30
72.719
100,00 8. Xuân Phú
1. Bảo Hòa
1.814
2,49 9. Xuân Tâm
12.193 16,77
2. Lang Minh
1.712
2,35 10. Xuân Thọ
3.776 5,19
3. Suối Cao
5.411

13.700 người, chiếm 1,5% diện tích và 6,4% dân số toàn huyện.
Thị trấn Gia Ray là đầu mối các tuyến giao thông quan trọng (QL1A, TL
766…), khá thuận lợi cho phát triển kinh tế với thế mạnh về dịch vụ, tiểu thủ
công nghiệp và mở rộng mối giao lưu giữa Xuân Lộc với các huyện của Tỉnh
Bình Thuận và vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

 

Trang 8


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

Hình 1: Sơ đồ vị trí thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc
2. Địa hình
Có 2 dạng địa hình chính là:
- Địa hình núi: Trong phạm vi thị trấn có núi Chứa Chan, độ cao 844m, tuy
không thích hợp để sản xuất nông nghiệp nhưng có tiềm năng về phát triển
du lịch.
- Địa hình đồi thoải lượn sóng: chiếm khoảng 90% diện tích tự nhiên. Độ dốc
phổ biến từ 3 đến 80 khá thuận lợi cho phát triên nông nghiệp với các loại
hình cây lâu năm.
3. Khí hậu
Khí hậu huyện Xuân Lộc nói chung và thị trấn Gia Ray nói riêng nằm trong
vùng cận xích đạo có những đặc trưng chính như sau:
Năng lượng bức xạ dồi dào ( trung bình khoảng 154 – 158 Kcal/cm2-năm ).
Nắng nhiều ( trung bình 5,7 – 6 giờ/ngày ). Nhiệt độ cao và cao đều quanh
năm, ( trung bình 25,40 C ). Hầu như không có thiên tai như: bão, lụt, thuận lợi

1. Tăng trưởng kinh tế
1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Gia Ray là trung tâm kinh tế chính trị của huyện Xuân Lộc, có thế mạnh
về phát triển dịch vụ và thương mại, đào tạo. Tốc độ tăng trưởng GDP bình
quân giai đoạn 2005 – 2010 đạt 16,1 %/năm ( cao hơn so với huyện 15,7 % ).
Năm 2010, tổng GDP trên địa bàn thị trấn đạt 104 tỷ đồng ( giá thực tế ). Trong
đó ngành công – nông lâm nghiệp chiếm 19,6 %, công nghiệp – xây dựng
19,64 %, dịch vụ 61,30%
Bảng 2: Giá trị tăng thêm ( GDP ) của thị trấn Gia Ray
Số
TT

Hạng mục

1
1.1
1.2
2
-

Ước tính GDP ( tỷ đồng )
Giá thực tế
Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản
Công nghiệp – Xây dựng
Dịch vụ
Giá cố định
Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản
Công nghiệp – Xây dựng
Dịch vụ
Cơ cấu ( % )


53,0
8,8
8,7
35,5
44,0
7,3
7,2
29,5
100,00
16,60
16,42
66,98

58,5
10,3
9,5
38,7
51,0
9,0
8,3
33,7
100,00
17,61
16,24
66,15

75,1
14,8
14,5

50,9
100,00
19,06
19,64
61,30

Trang 10

Tăng
BQ (
%)
18,02
20,91
22,28
16,05
16,01
18,86
20,20
14,08


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

Nguồn:Niên giám thống kê huyện Xuân Lộc, báo cáo KT-XH thị trấn Gia Ray

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn này nền kinh tế của thị trấn đang có xu hướng tăng dần tỷ
trọng ngành nông – công nghiệp và giảm dần tỷ trọng ngành dịch vụ. Năm


Tăng
BQ
%/năm

Năm
2005

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

11.400

11.446

11.630

12.130


7.354

8,82

3.302

3.483

3.758

5.289

5.165

5.468

10,61

2.509

2.577

2.705

2.509

3.512

3.444

lớp, riêng biệt mầm non đạt 67%. Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng
lên rõ rệt, tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%/năm. Đến nay thị trấn đã có 2 trường
đạt chuẩn quốc gia ( tiểu học Kim Đồng và mầm non Xuân Lộc ). Đội ngũ giáo
viên hằng năm đều được bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao trình độ chính trị.
c. Văn hoá – Thông tin
Hệ thống đài truyền thanh đã cơ bản phủ kín trong toàn thị trấn, đảm bảo
ngày phát hai buổi thông tin tuyên truyền đường lối, chủ trương chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với các tầng lớp nhân dân. Phong trào toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng ấp văn hóa được triển khai
học tập đến từng hộ nhân dân.

 

Trang 11


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

Nhà văn hóa huyện được tọa lạc trên thị trấn xây dựng mới khang trang,
hàng năm số lượng sách báo đã được đầu tư phục vụ nhân dân hiện có 1.750
đầu sách và 12 tờ báo tạp chí khác, đầu tư hệ thống Internet 23 máy qua đó đã
đón 17.500 lượt người đến đọc sách, báo và truy cập internet phục vụ cho nhu
cầu của nhân dân.
d. Y tế
Công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân có nhiều tiến bộ, trạm y tế
và đội ngũ cộng rác viên hoạt động tích cực và từng bước phát huy hiệu quả,
hiện nay đội ngũ cán bộ y tế đạt tỷ lệ 3,6 người /100 dân ( trong đó có 1 bác sĩ,
5 y sĩ và các cộng tác viên). Thực hiện tốt công tác các chương trình y tế quốc

149,42 ha. Chiếm 10%

Trang 12


Ngàn
nh: Quản lýý đất đai

SVTH: N
Nguyễn Tiếến Thành

11%
Đấất nông nghiệp
p

29%
60%

Đấất phi nông ngghiệp
Đ
Đất chưa sử dụng

Hình 2: Biểểu đồ cơ cấấu sử dụng đđất thị trấn Gia Ray, huuyện Xuân Lộc
Đấất nông nghhiệp chiếm 60 % DTTN
N toàn thị trấn
t
thấp hơ
ơn mức bìnhh quân so
với toàn huyện (79%), đất sản xuất nôông nghiệp của toàn thhị trấn chủ yếu
y là đất

của thị
t trấn đượ
ợc xác địnhh theo Chỉ Thị 364/C
CP, chia thàành 8 khu, công tác
quảnn lý đất đai căn cứ theoo địa giới này. Triển khhai kế hoạcch xây dựngg lưới địa
chínhh cấp II củaa thị trấn, nhhận bàn giaao 47 mốc địa
đ chính.
2// Công tác kê
k khai đăn
ng ký, cấp giấy
g chứng nhận QSD

ng nhận quyyền sử dụngg đất trên địa
đ bàn thị trấn
t
(theo
Tìình hình cấpp giấy chứn
hệ thhống bản đồ
ồ cũ) như saau:
Tíính đến thááng 12/20100, tổng số G
GCNQSDĐ
Đ đã cấp là 1757 giấy, trong đó
cấp cho
c hộ gia đình,
đ
cá nhâân là 1724 ggiấy ( số giấy chứng nnhận đã giaoo đến chủ
740 giấy
g ); cấp cho
c các tổ chức
c

1.385,61ha, gồm các tỷ lệ sau:
Tỷ lệ

Số tờ

Số thửa

1/500

15

445

1/1000

15

689

1/2000

3

1575

1/5000

3

1476



Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

mục đích sử dụng khác sang đất ở. Hằng năm đã chuyển mục đích sử dụng đất
cho nhân dân thị trấn từ 5 -7 ha.
6/ Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai:
Nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh luật đất đai, phát huy mặt
tích cực, hạn chế tiêu cực, tìm ra những mặt không còn phù hợp của những quy
định để đề xuất, bổ sung, sửa đổi. Trong những năm qua, UBND huyện đã tổ
chức nhiều đoàn thanh tra - kiểm tra việc sử dụng đất của các cá nhân và hộ
gia đình thị trấn, các sai phạm chủ yếu là việc chuyển đổi sử dụng mục đích đất
nông nghiệp như: làm nhà ở, xây dựng các cơ sở sản xuất...Qua kiểm tra đã
tuyên truyền giáo dục về pháp luật đất đai cho các đối tượng sử dụng đất có vi
phạm để tự sửa chữa.
Ngoài ra, còn tổ chức kiểm tra việc cấp phát giấy CNQSDĐ, xác minh cụ
thể các hộ nhận giấy và chưa nhận giấy CNQSDĐ để xác minh nguyên nhân
tồn động giấy trên địa bàn thị trấn nhằm đề nghị UBND huyện tìm biện pháp
khắc phục.
I.3. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
1. Khái quát tình hình sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Gia
Ray.
2. Thu thập, lựa chọn, phân tích, đánh giá nguồn dữ liệu đầu vào làm tiền
đề phục vụ công tác quản lý đất đai sau này.
3. Ứng dụng phần mềm phân hệ QLĐĐ thực hiện kê khai đăng ký, cập
nhật chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC.

4. Phương pháp ứng dụng GIS
Trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS để có hệ thống cơ sở dữ liệu (dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính). Từ đó tiến hành xử lý, biên tập, tích hợp…
hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu phục vụ mục đích đề ra.
5. Phương pháp phân tích - tổng hợp - so sánh
Để có được số liệu thông tin chính xác và đầy đủ làm nguồn dữ liệu đầu vào
cho quá trình vận hành Phân hệ QLĐĐ đòi hỏi chúng ta phải phân tích sàng lọc
số liệu để chọn ra dữ liệu chuẩn và đầy đủ nhất phục vụ công tác quản lý đất
đai sau này.
Tổng hợp tất cả các sổ bộ địa chính và bản đồ địa chính trên địa bàn thị trấn
Gia Ray , tổng hợp và phân loại các trường hợp biến động phục vụ công tác
hoàn thiện hồ sơ địa chính.
So sánh ưu nhược điểm, thuận lợi, khó khăn, hiệu quả khi ứng dụng phần
mềm phân hệ QLĐĐ với các phương pháp thủ công và các phần mềm khác
trước đây. Từ đó có những kiến nghị để khắc phục nhược điểm phát huy tối đa
ưu điểm góp phần tích cực hoàn thiện phần mềm.
6. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của những
người nghiên cứu và chuyển giao phần mềm Phân hệ QLĐĐ, đồng thời tham
khảo những người có chuyên môn, nghiệp vụ trực tiếp sử dụng phần mềm
nhằm đạt được kết quả tốt nhất và mang tính thực tế cao.

 

Trang 16


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

- Quản lý HSĐC

So sánh đánh giá hiệu
quả của phần mềm

Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu

 

Trang 17


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Tiến Thành

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU THEO CHUẨN CỦA PHÂN HỆ QLĐĐ
II.1.1. Cơ sở dữ liệu đầu vào
1. Dữ liệu thuộc tính
Trước đây (1997) HSĐC thị trấn Gia Ray lập thành 03 bộ, đã được nghiệm
thu và lưu trữ tại 03 cấp (xã, huyện và tỉnh) mỗi cấp có 01 bộ gồm: 01 quyển sổ
mục kê; 06 quyển sổ địa chính; 01 quyển sổ cấp GCN; 01 quyển sổ chỉnh lý
biến động.
Hiện nay dữ liệu thuộc tính của thị trấn được lưu trữ, quản lý bằng giấy tờ và
một số phần mềm như Excel, Microsation. Bộ sổ địa chính gồm có: 10 quyển
sổ dã ngoại; 4 quyển sổ mục kê; có 10 quyển sổ giao nhận diện tích; Hồ sơ kỹ
thuật thửa đất 4.185 tờ.
2. Dữ liệu không gian
Bản đồ địa chính thị trấn Gia Ray do xí nghiệp Trắc địa bản đồ 102 đo đạc,


II.2. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PHÂN HỆ QLĐĐ KÊ KHAI ĐĂNG KÝ,
CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG, QUẢN LÝ HSĐC.
Như đã giới thiệu ở phần đầu, phân hệ QLĐĐ có nhiều hệ thống chức năng.
Tuy nhiên đề tài chỉ thực hiện ở nội dung kê khai đăng ký, cập nhật chỉnh lý
biến động, quản lý HSĐC.
II.2.1. Kê khai đăng ký đất đai
 Giới thiệu về hệ thống kê khai đăng ký
Hệ thống kê khai đăng ký HSĐC trong phân hệ QLĐĐ được xây dựng dựa
trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng ký, lập HSĐC và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Thông tư
số 09/2007/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSD
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thông tư số
17/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
Phần mềm này sử dụng công cụ lập trình ứng dụng .NET, nền công nghệ đồ
họa ArcGis (ArcEngine, ArcSDE...) và hệ quản trị CSDL Oracle.
 Quy trình đăng ký đất đai
Người sử dụng
đất đăng ký đất

Chủ sử dụng đã có
trong CSDL

Chủ sử dụng không
có trong CSDL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status