Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợt một trên dịa bàn xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÀO THỊ CHUNG

Tên đề tài:
THỰC HIỆN CÔNG TÁC KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ CẤP ĐỔI
CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỢT MỘT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HUỐNG THƯỢNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 - 2018

.

Thái Nguyên, năm 2018



: 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Chu Văn Trung
.

Thái Nguyên, năm 2018


i
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường nói
chung và các thầy các cô trong Khoa Quản lý Tài Nguyên nói riêng, em đã
được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo
cho mình hành trang vững chắc cho công tác sau này.
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới các thầy, cô
giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung, các thầy cô
giáo trong khoaQuản lý Tài nguyên và bộ môn Quản lý Đất đai nói riêng đã
tận tình giảng dạy dỗ em trong thời gian qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Th.S. Chu Văn Trung, thầy đã
tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài. Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều
kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu
khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là nền tảng cho tương lai của em.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các cô, các chú, các anh, các chị
trong công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long .Đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp thông tin cũng như đóng góp ý kiến có liên
quan đến việc nghiên cứu, giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình.
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã
động viên, đóng góp ý kiến và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho em trong

Nguyên - tỉnh Thái Nguyên ............................................................... 32


iv
DANH MỤC VIẾT TẮT

UBTV

: Ủy ban thường vụ quốc hội

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

CP

: Chính phủ

ĐKĐĐ

: Đăng ký đất đai

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

QH

: Quốc hội


DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................... iv
MỤC LỤC ................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài.............................................................................. 2
1.3. Mục tiêu chung: .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: .................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn....................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài ................................................... 4
2.1.1. Một số quy định chung...................................................................... 4
2.1.2. Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ...... 7
2.2. Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả nước... 24
2.2.1. Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên cả nước ............................................................................................... 24
2.2.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên. ................................................................................ 26


vi

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................... 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 27

GCNQSDĐ ................................................................................................. 48
4.5. Đánh giá kết quả công tác kê khai đăng ký cấp GCNQSD đất đợt một
trên địa bàn.................................................................................................. 55
4.6. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp ........................... 61
4.6.1. Thuận lợi .......................................................................................... 61
4.6.2. Khó khăn.......................................................................................... 62
4.6.3. Giải pháp ........................................................................................... 62
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 64
5.1. Kết luận ................................................................................................ 64
5.2. Kiến nghị ............................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 66
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc
của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thị
trường rất phát triển, giá trị của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét.Ở
Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản lý.
Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất
đai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp,
nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có
giá trị hơn, bên cạnh đó hàng loạt các vụ tranh chấp về đất đai diễn ra,
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Do đó, việc

Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn 5 xóm: xóm Cậy, xóm
Trám, xóm Gò Chè, xóm Đảng, xóm Già thuộc xã Huống Thượng,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Huống
Thượng
- Đánh giá được tổng quan về dự án kê khai cấp giấy GCNQSDĐ
trên địa bàn
- Đưa ra được trình tự các bước tiến hành kê khai, đăng ký cấp đổi,
cấp mới GCNQSDĐ
- Đánh giá được kết quả công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và giải pháp.


3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản
thân. Đồng thời tiếp cận và thấy được việc thực hiện công tác cấp GCNQSD
đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền vơi đất trong thực tế.
Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật
về đất đai về cấp GCNQSDĐ.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy được những việc đã
làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện, từ đó rút ra những kinh
nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy
công tác thực hiện cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về
đất đai nói chung được tốt hơn.



5
lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thông qua công tác đăng ký đất đai, Nhà
nước nắm bắt được các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp
lý của thửa đất thì mới thực sự nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản
lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật.
* Cơ sở pháp lý
Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính được Đảng
và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp
luật sau:
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực thi
hành vào ngày 01 tháng 7 năm 2014.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định
về giá đất.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về tiền sử
dụng đất.
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định
về tiền thuê, đất thuê mặt nước.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ
05/07/2014).
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính.



7
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên
đất; điều tra xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Trong Luật Đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSDĐ là một trong
những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
2.1.2. Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là thủ tục
hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với đối tượng là các tổ chức,


9
Tại khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định:Đăng ký biến
động được thực hiện đối với trường hợp đã được giấy chứng nhận hoặc
đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: [5]
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện
các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép
đổi tên.
- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ
thửa đất.
- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất.
Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ
hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức
thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định
của Luật này [5].
- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung,
quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng.
- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng
hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung
gắn liền với đất
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân

11
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức
năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại
diện của tổ chức liên chính phủ.
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật
về quốc tịch.
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà
nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp
luật về đầu tư [1].
* Vai trò của công tác đăng ký đất đai:
Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước,
cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian
tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt
nhất. Nhà nước biết được cách để quản lý chung qua việc dùng công cụ đăng
ký đất đai để quản lý. Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo
vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích đầu tư
cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai.
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)
*Khái niệm
Khái niệm đất đai: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái
đất bao gồm tất cả các yếu cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên
và dưới bề mặt đó như: Khí hậu bề mặt thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước,
các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong
lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các
kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại.



hiện sai các chính sách về đất đai mà người sử dụng đất vẫn đang sử
dụng từ đó đến nay.
- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của
chủ sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử
dụng đất sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Các quyết đinh giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quy định theo pháp luật đất đai.
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho
người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến
nay mà không có tranh chấp.
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của Toà Án nhân dân có hiệu lực pháp luật
hoặc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có
hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,
xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị
định 125/CP).
- Giấy tờ về thanh lí hoá giá nhà theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển
nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó


14
không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND xã.
2. Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói
trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu

chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của
những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp
các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và
trao cho người đại diện.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn
liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc
được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm
quyền cấp.
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi
tên một người.


16
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status