BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PHÂN HỆ QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ
BIẾN ĐỘNG, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ
PHƯỚC KHÁNH, HUYỆN NHƠN TRẠCH,
TỈNH ĐỒNG NAI
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
NGUYỄN BÁ HUÂN
06124051
DH06QL
2006 – 2010
Quản Lý Đất Đai
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai kê khai đăng ký, cập
nhật chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính xã Phước Khánh, huyện Nhơn
Trạch, tỉnh Đồng Nai”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Duy Hùng, Bộ môn Quy Hoạch, Khoa Quản lý
Đất đai & Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chính Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát
triển của lĩnh vực công nghệ thông tin và khoa học máy tính, con người đang từng
bước ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công việc hàng ngày. Việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý đất đai cũng không còn là vấn đề mới mẻ.
Việc ứng dụng tin học vào quản lý đất đai sẽ giúp công tác quản lý nhà nước về đất
đai ở các cơ quan nhà nước nâng cao được năng lực quản lý, giảm bớt sự cồng kềnh
của bộ máy, giảm bớt những khó khăn trong công tác quản lý, cập nhật, xử lý và truy
cập thông tin, tiết kiệm thời gian và chi phí; sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp bách của
người sử dụng trước sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế.
Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai vào công tác quản lý đất đai
xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai nhằm thực hiện mục tiêu:
Hỗ trợ công tác lưu trữ, cập nhật, tra cứu hồ sơ địa chính nhanh chóng, thuận
tiện đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng ngày càng cao của địa phương.
Góp phần xây dựng hệ thống thông tin đất đai toàn diện thống nhất bằng công
nghệ hiện đại, đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng của ngành theo quy định của Bộ
Tài Nguyên và Môi trường.
Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dựng Phân hệ QLĐĐ vào kê khai đăng ký,
cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC, đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm
Phân hệ QLĐĐ so với các phần mềm trước đây. Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng đất đai ở địa phương bằng việc sử dụng các phương pháp: Phương pháp
bản đồ, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp - phân tích, phương pháp so
sánh, phương pháp ứng dụng GIS và phương pháp chuyên gia.
Với mục tiêu đề ra, đề tài đã xây dựng được chuẩn CSDL thuộc tính và bản đồ
tích hợp vào Phân hệ QLĐĐ. Ứng dụng Phân hệ QLĐĐ vào công tác quản lý đất đai
II.3.1. Kê khai đăng ký đất đai ...............................................................................21
II.3.2. Cập nhật chỉnh lý biến động ........................................................................25
II.3.3. Lập hồ sơ địa chính .....................................................................................46
II.4.1. Đánh giá khả năng của phần mềm Phân hệ QLĐĐ.....................................49
II.4.2. So sánh Phân hệ quản lý đất đai với các phần mềm khác. ..........................50
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 53
1. Kết luận ..................................................................................................................53
2. Kiến nghị................................................................................................................53
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê diện tích và dân số các xã của huyện Nhơn trạch .............................. 7
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình chức năng chính trong Phân Hệ Quản Lý Đất Đai ............................. 5
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu.............................................................14
Sơ đồ 3: Quy trình chuẩn hóa CSDL đầu vào ...............................................................16
Sơ đồ 4: Sơ đồ chuẩn hóa CSDL bản đồ địa chính .......................................................17
Sơ đồ 5: Quy trình xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính ............................................18
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch .............................................. 8
Hình 3: Giao diện chuyển dữ liệu bản đồ vào phân hệ QLĐĐ .....................................20
Hình 5: Giao diện chuyển dữ liệu thuộc tính vào phân hệ QLĐĐ ................................21
Hình 6: Giao diện đăng ký đất đai ban đầu cho thửa đất ..............................................23
Hình 7: Giao diện thêm sửa thông tin chủ sử dụng .......................................................23
Hình 8: Giao diện hồ sơ liên quan thửa đất ...................................................................24
Hình 9: Giao diện tìm kiếm thông tin............................................................................25
Hình 10: Giao diện quản lý tiếp nhận hồ sơ ..................................................................26
Hình 11: Giao diện thông tin tiếp nhận hồ sơ ...............................................................27
Hình 41: Giao diện kê khai thửa đất sau biến động ......................................................44
Hình 42: Giao diện in GCN của hồ sơ tách thửa ...........................................................45
Hình 43: Giao diện thông tin GCN hồ sơ tách thửa ......................................................45
Hình 44: Tạo sổ địa chính .............................................................................................46
Hình 45: Giao diện tạo sổ mục kê .................................................................................47
Hình 46: Giao diện tạo sổ theo dõi biến động ...............................................................47
Hình 47: Giao diện tạo sổ cấp GCN QSDĐ ..................................................................48
Hình 48: Giao diện tạo danh sách công khai đủ điều kiện cấp GCN ............................48
Hình 49: Giao diện tạo biểu thống kê tổng hợp ............................................................49
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBT: Ủy ban tỉnh
UBND: Ủy ban nhân dân
CSDL: Cơ sở dữ liệu
HSĐC: Hồ sơ địa chính
QLĐĐ: Quản lý đất đai
ĐKĐĐ: Đăng ký đất đai
BĐĐC: Bản đồ địa chính
UBND: Ủy ban nhân dân
MĐSD: Mục đích sử dụng
ĐKTK: Đăng ký thống kê
HDĐC: Hướng dẫn điều chỉnh
CMND: Chứng minh nhân dân
TNMT: Tài nguyên môi trường
GCN QSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
VPĐKQSDĐ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Ngành: Quản Lý Đất Đai
đai của địa phương ghóp phần nâng hiệu quả công tác quản lý đất đai của tỉnh.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự giúp đỡ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai, cùng sự giúp đỡ của ủy ban
nhân dân xã Phước Khánh, và được sự đồng ý của khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản tôi lựa chọn đề tài:
“Ứng dụng phần mềm phân hệ quản lý đất đai kê kai đăng ký, cập nhật chỉnh lý
biến động, quản lý hồ sơ địa chính xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng
Nai”.
Trang 1
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
Mục tiêu nghiên cứu
- Ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý đất đai phục vụ công tác tra cứu, hỗ trợ
kê khai đăng ký, chỉnh lý biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý
hồ sơ địa chính.
- Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, rút ngắn thời gian làm việc,
giảm bớt khối lượng công việc. Nâng cao khả năng xử lý, lưu trữ, quản lý hồ sơ một
cách có hệ thống, đầy đủ và toàn diện.
- Cải cách thủ tục hành chính về đất đai mở cửa thu hút đầu tư.
- Tăng cường công tác quản lý đất đai ở địa phương chặt chẽ và hiệu quả .
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Ứng dụng phần mềm phân hệ quản lý đất đai nhằm phục vụ công tác kê khai đăng
ký, cập nhật chỉnh lý biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý hồ sơ
địa chính.
+ Đăng ký biến động
Được thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký đất đai ban đầu cho mọi
trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của HSĐC.
Biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau
khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính ban đầu.
Chỉnh lý biến động
Là chỉnh sửa, xử lý những thay đổi về không gian và thuộc tính so với đăng ký đất
đai ban đầu.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất
để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền,
nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
Hồ sơ địa chính
HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư, v.v… chứa đựng
những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được
thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký
biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ quản lý nhà nước
đối với việc sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính dạng số
HSĐC dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin
về nội dung BĐĐC, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai theo
quy định tại Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT.
Trang 3
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
Nai không tự khắc phục sự cố được mà phải nhờ chuyên gia của trung tâm đến sửa
chữa, mất rất nhiều thời gian và tốn kém chi phí ảnh hưởng đến công việc. Bên cạnh
đó, do đặc thù của công việc quản lý nhà nước đòi hỏi dữ liệu ngày càng phải được
bảo mật an toàn hơn mà điều này Access và Vilis đều chưa làm được. Vì vậy Trung
tâm Kỹ Thuật Địa Chính thuộc Sở TNMT Đồng Nai đã nghiên cứu viết phần mềm
Phân Hệ QLĐĐ dựa trên phần mềm Quản lý đất đai 2.0 cũ (hệ thống CSDL Tài
nguyên và Môi trường) để phục vụ cho công tác quản lý của tỉnh về đất đai được thuận
tiện hơn.
Trang 4
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
3/ Giới thiệu phần mềm phân hệ quản lý đất đai
Tìm kiếm, tra cứu
thông tin
Cập nhật, chỉnh lý
biến động
PHÂN HỆ
QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI
Chức năng in sổ
Đăng ký cấp
GNQSDĐ
Nhóm chức năng Quản lý biến động
Trang 5
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
Nhóm chức năng này thực hiện quản lý biến động sau khi thực hiện kê khai biến động.
Bao gồm các chức năng: quản lý biến động, lịch sử thửa đất, nhập thông tin GCN, sửa
thông tin GCN, nhập thông tin biến động.
Nhóm chức năng Sổ sách báo cáo
Đây là nhóm chức năng dùng để in sổ sách báo cáo, danh sách, biểu thống kê tổng hợp
phục vụ cho quản lý hồ sơ địa chính.
Nhóm chức năng Các tiện ích khác
Chức năng này dùng để xuất danh sách, kiểm tra Table - trường, chuẩn dữ liệu huyện,
điều chỉnh bản đồ.
Nhóm chức năng Trợ giúp
Thông tin về phần mềm và hướng dẫn sử dụng.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai 2003 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành ngày 01/07/2004.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất
đai.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ban hành ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ban hành ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ban hành ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi
bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ban hành ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
- Hiện nay Nhơn Trạch đang nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành
chính, mở cửa chào đón các nhà đầu tư đến đây đầu tư để mở mang phát triển kinh tế
của huyện. Theo đó nhu cầu cần tra cứu, tìm kiếm thông tin đất đai ngày càng nhiều và
đa dạng hơn. Đòi hỏi địa phương phải có một hệ thống thông tin đất đai thống nhất
toàn diện, để việc tra cứu, tìm kiếm dễ dàng, nhanh chóng, chính xác tạo kiện thông
thoáng cho các nhà đầu tư.
- Mặc dù Đồng Nai là tỉnh tiên phong về ứng dụng về công nghệ vào công tác quản lý
đất đai và trong thời gian qua cũng đã ứng dụng nhiều phần mềm quản lý đất đai
nhưng cho đến nay tỉnh vẫn chưa có một phần mềm nào ổn định phù hợp với thực tế
công tác quản lý đất đai của tỉnh để làm phần mềm chuẩn cho toàn tỉnh.
- Trước tình hình đó tháng 12 năm 2009 trung tâm Kỹ Thuật Địa Chính thuộc Sở Tài
Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai đã cho ra đời phần mềm Phân hệ QLĐĐ.
- Phân hệ QLĐĐ ra đời sẽ là công cụ hữu ích phục vụ đắc lực trong công tác kê khai
đăng ký cấp GCNQSĐ, chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC góp phần xây dựng hệ
thống thông tin đất đai hoàn chỉnh.
I.2. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1. Điều kiện tự nhiên
Bảng 1: Thống kê diện tích và dân số các xã của huyện Nhơn trạch
STT
Ðơn vị hành
chính (xã)
Diện tích tự
nhiên (ha)
Diện tích
đất KCN
(ha)
3.544,82
96,73
8.402
4
Long Thọ
2.427,51
5
Phú Đông
2.174,95
6
Phú Hội
1.918,86
7
Phú Hữu
2.156,29
Phước Thiền
1.701,79
324,63
10.947
12
Vĩnh Thanh
3.317,67
62,00
16.050
Tổng cộng
41.083,68
2.382,92
7.292
501,85
8,68
8.310
- Phía Nam giáp Huyện Cần Giờ của TP.HCM
- Phía Bắc giáp với xã Vĩnh Thanh và xã Phú Đông
Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch
2. Địa hình
Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: là những vùng đất trũng với độ cao dao
động từ 0,3 đến 2 m, có chỗ thấp hơn mực nước biển, thường xuyên ngập triều, mạng
lưới sông rạch chằng chịt.
3. Khí hậu
Khí hậu huyện Nhơn Trạch nói chung và xã Phước Khánh nói riêng nằm trong vùng
cận xích đạo, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa chế độ nhiệt độ cao đều quanh
năm nên thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 30 0C, tháng 4 có nhiệt độ cao nhất TB: 340
36 C, tháng 12 có nhiệt độ thấp nhất TB: 24-260C. Nhiệt độ cực đại đạt 380C, cực tiểu
đạt 220C
- Lượng mưa trung bình khoảng 1800-2000mm/năm, phân bố theo các mùa mưa và
mùa khô.
Trang 8
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
+ Mùa mưa: kéo dài 6 tháng từ tháng 5-11, chiếm trên 90% lượng mưa hàng năm.
Các tháng 8, 9, 10 có lượng mưa cao nhất, có tháng lên đến trên 500mm.
+ Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với khoảng 10% lượng mưa cả năm,
có một số tháng hầu như không có mưa như tháng 1 và 2.
4. Thủy văn, sông ngòi
Hệ thống sông ngòi của xã Phước Khánh tập trung ở phía Tây bao gồm các rạch của
Toàn xã có: 3 trường mầm non; 2 trường tiểu học; 1 trường trung học cơ sở. Đội
ngũ thầy cô giáo được chuẩn hoá nâng cao chất lượng giảng dạy, môi trường sư phạm
được cải thiện đáng kể, học sinh 03 cấp ra lớp đạt 99,7%, duy trì công tác phổ cập tiểu
học đúng độ tuổi và đang từng bước thực hiện phổ cập trung học cơ sở. Cơ sở vật chất
hàng năm đều được nâng cấp và đầu tư xây mới đưa vào sử dụng như trường tiểu học
khánh thành vào năm học 2009-2010. Trường Mẫu giáo xây dựng đạt chuẩn quốc gia
đã đưa vào sử dụng từ năm học 2008-2009.
Trang 9
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
c. Văn hoá – Thông tin
Hệ thống đài truyền thanh đã cơ bản phủ kín trong toàn xã, đảm bảo ngày phát hai
buổi thông tin tuyên truyền đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước đến với các tầng lớp nhân dân. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa, xây dựng ấp văn hóa được triển khai học tập đến từng hộ nhân dân.
Bưu điện văn hóa được xây dựng mới khang trang, hàng năm số lượng sách báo đã
được đầu tư phục vụ nhân dân hiện có 1.750 đầu sách và 12 tờ báo tạp chí khác, đầu tư
hệ thống Internet 23 máy qua đó đã đón 17.500 lượt người đến đọc sách, báo và truy
cập internet phục vụ cho nhu cầu của nhân dân.
d. Y tế
Đội ngũ cán bộ y tế xã được đào tạo bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
phục vụ chăm sóc nhân dân, trạm có 5 nhân viên (1 Bác sĩ, 3 y sĩ và 1 nữ hộ sinh).
Tuyên truyền cho người dân ý thức hơn trong việc tự chăm sóc sức khoẻ của bản thân,
kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng. Ngoài ra ngành còn phối hợp với
đoàn y bác sĩ các nơi đến khám và phát thuốc miễn phí với 34 đợt cho 2.985 lượt bệnh
nhân nghèo tại xã, năm 2007 trạm y tế xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia. Về cơ
Ngành: Quản Lý Đất Đai
26%
SVTH: Nguyễn Bá Huân
2%
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
72%
Hình 2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất xã Phước Khánh
Phần lớn diện tích đất nông nghiệp của xã chuyển sang đất chuyên dùng (công
nghiệp và các công trình phúc lợi xã hội). Vì vậy tổng diện tích gieo trồng 1.351ha
giảm 29,76% so năm 2005, diện tích hoang hoá giảm từ 40,5ha xuống còn 17ha.
Diện tích theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý: Hộ gia đình, cá nhân sử
dụng 2.823,95 ha; UBND xã quản lý và sử dụng 784,94 ha; tổ chức tôn giáo sử dụng
0,81 ha; các tổ chức kinh tế 71,72 ha; các tổ chức khác quản lý, sử dụng 11,28 ha.
2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai
1/ Quản lý đất đai theo địa giới mốc giới hành chính
Xã Phước Khánh có diện tích tự nhiên 3.692,69ha chiếm 8,89 % tổng diện tích tự
nhiên của huyện Nhơn Trạch (41.083,68ha/12 xã), là đơn vị hành chính tương đối lớn
so với 11 xã còn lại của huyện. Địa giới hành chính của xã được xác định theo Chỉ Thị
364/CP, chia thành 3 ấp, công tác quản lý đất đai căn cứ theo địa giới này. Triển khai
kế hoạch xây dựng lưới địa chính cấp II của xã, nhận bàn giao 47 mốc địa chính.
2/ Công tác kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã (theo hệ thống
03 cấp (xã, huyện và tỉnh) mỗi cấp có 01 bộ, gồm: 49 tờ BĐĐC; 01quyển sổ mục kê;
06 quyển sổ địa chính; 01 quyển sổ cấp GCN QSDĐ; 01 quyển sổ chỉnh lý biến động.
* Bộ sổ địa chính (năm 2009)
Sổ dã ngoại được lập thành 10 quyển; Sổ mục kê có 4 quyển; Sổ giao nhận diện tích
có 10 quyển; Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 12.246 tờ.
5/ Chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng
năm của địa phương. Đầu năm 2006 đến nay đã chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
nông nghiệp sang đất ở nông thôn 106 trường hợp với diện tích 23.921m2; chuyển đổi
cơ cấu cây trồng từ đất lúa sang đất trông cây lâu năm, cây hàng năm khác 663 trường
hợp với diện tích 4.286.550m2. Khu tái định cư xã Phước Khánh đã được xây dựng
hoàn chỉnh, hạ tầng, giao thông, điện, nước và đưa vào sử dụng được phân thành 421
lô đất, đến nay địa phương đã giao cho 326 hộ/340 lô, đã có 86 hộ xây dựng nhà ở ổn
định.
6/ Công tác thanh tra, kiểm tra
Tăng cường quản lý đất đai được chặt chẽ, ngăn chặn xử lý kịp thời các trường hợp
lấn chiếm. Hòa giải thành công 36 trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình cá
nhân với nhau, 12 trường hợp giữa hộ gia đình cá nhân với tổ chức kinh tế.
I.3. NỘI DUNG QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
1. Khái quát tình hình sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn xã Phước Khánh.
2. Thu thập, lựa chọn, phân tích, đánh giá nguồn dữ liệu đầu vào làm tiền đề phục
vụ công tác quản lý đất đai sau này.
3. Chuẩn hóa, xây dựng CSDL đầu vào hoàn chỉnh, chuyển đổi dữ liệu vào phân
hệ QLĐĐ.
4. Ứng dụng phần mềm phân hệ QLĐĐ thực hiện kê khai đăng ký, cập nhật chỉnh
lý biến động, quản lý HSĐC.
5. So sánh, đánh giá tính hiệu quả của phần mềm phân hệ quản lý đất đai với các
phần mềm khác như Vilis, Caddb.
trợ như: Mirostation, Famis và Caddb nhằm chuẩn hoá và hoàn thiện hồ sơ địa chính
trên địa bàn xã Phước Khánh.
5. Phương pháp phân tích - tổng hợp - so sánh
Để có được số liệu thông tin chính xác và đầy đủ làm nguồn dữ liệu đầu vào cho
quá trình vận hành Phân hệ QLĐĐ đòi hỏi chúng ta phải phân tích sàng lọc số liệu để
chọn ra dữ liệu chuẩn và đầy đủ nhất phục vụ công tác quản lý đất đai sau này.
Tổng hợp tất cả các sổ bộ địa chính và bản đồ địa chính trên địa bàn xã Phước
Khánh, tổng hợp và phân loại các trường hợp biến động phục vụ công tác hoàn thiện
hồ sơ địa chính.
So sánh ưu nhược điểm, thuận lợi, khó khăn, hiệu quả khi ứng dụng phần mềm
phân hệ QLĐĐ với các phương pháp thủ công và các phần mềm khác trước đây. Từ đó
có những kiến nghị để khắc phục nhược điểm phát huy tối đa ưu điểm góp phần tích
cực hoàn thiện phần mềm.
6. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của những người
nghiên cứu và chuyển giao phần mềm Phân hệ QLĐĐ, đồng thời tham khảo những
người có chuyên môn, nghiệp vụ trực tiếp sử dụng phần mềm nhằm đạt được kết quả
tốt nhất và mang tính thực tế cao.
Trang 13
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
I.3.3 Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Công tác chuẩn bị
- Kê khai đăng ký
- Chỉnh lý biến động
- Quản lý HSĐC
So sánh đánh giá hiệu
quả của phần mềm
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Trang 14
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THEO CHUẨN CỦA PHÂN HỆ QLĐĐ
II.1.1. Cơ sở dữ liệu đầu vào
1. Dữ liệu thuộc tính
Trước đây (1997) HSĐC xã Phước Khánh lập thành 03 bộ, đã được nghiệm thu và
lưu trữ tại 03 cấp (xã, huyện và tỉnh) mỗi cấp có 01 bộ gồm: 01 quyển sổ mục kê; 06
quyển sổ địa chính; 01 quyển sổ cấp GCN; 01 quyển sổ chỉnh lý biến động.
Hiện nay dữ liệu thuộc tính của xã được lưu trữ, quản lý bằng giấy tờ và một số
phần mềm như Excel, Microsation. Bộ sổ địa chính gồm có: 10 quyển sổ dã ngoại; 4
quyển sổ mục kê; có 10 quyển sổ giao nhận diện tích; Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 12.246
tờ.
2. Dữ liệu không gian
Bản đồ địa chính xã Phước Khánh do xí nghiệp Trắc địa bản đồ 102 đo đạc, thành
lập và lưu trữ bằng MicroStation. Gồm có 80 tờ của 12.246 thửa đất với nhiều tỷ lệ
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
Xây dựng dữ liệu không gian
Xây dựng dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu BĐĐC số
dạng file (*. dgn)
Sổ mục kê, Sổ địa chính và
các tài liệu khác liên quan
Quá trình thực hiện sử dụng
phần mềm Famis, FamisView,
Famis Overlay
Quá trình thực hiện sử dụng
phần mềm Caddb chạy trên
Foxpro
Kiểm tra tính đồng bộ giữa
CSDL không gian và CSDL
thuộc tính bằng Caddb
Chỉnh sửa CSDL không gian
và thuộc tính cho phù hợp
Chuẩn CSDL hồ sơ địa chính
Chuẩn hóa các đối tượng
bản đồ
Biên tập cấu trúc Topology
- Kiểm tra vùng hở,
vùng trùng.
- Chuyển đổi ký hiệu
loại đất.
- Hệ tọa độ.
- Hệ quy chiếu.
- Sữa lỗi bằng Mrfclean,
Mrfflag.
- Tạo Topology.
- Gán thuộc tính thửa
đất.
Xử lý lỗi kỹ thuật
Sơ đồ 4: Sơ đồ chuẩn hóa CSDL bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được biên tập bằng phần mềm Famis chia làm 4 bước:
Bước 1: Chuẩn hóa cơ sở toán học
Hệ thống bản đồ địa chính số của xã hiện tại được xây dựng theo quy định: Hệ tọa
độ VN – 2000, kinh tuyến trục 107045’ và múi chiếu 30, phép chiếu UTM, Elipsoid
tham chiếu là WGS 84 định vị theo lãnh thổ Việt Nam, seed file:
Seed_dongnai_DC_107_45.DGN. Do đó không cần chuẩn hóa cơ sở toán học.
Bước 2: Chuẩn hóa các đối tượng bản đồ
Phân lớp thông tin của các đối tượng trên bản đồ địa chính tuân theo bảng phân lớp
chuẩn được quy định trong quy phạm. Thứ tự ưu tiên của các đối tượng tham gia tạo
nguồn dữ liệu này chưa đồng bộ. Vì vậy cần thiết phải thực hiện chuẩn hóa để xây
dựng CSDL đầu vào chuẩn.
Nhập dữ liệu nguồn gốc
sử dụng đất
Nhập dữ liệu về thời hạn
sử dụng đất
- Dữ liệu bản đồ
- Dữ liệu thửa đất
- Dữ liệu đồ hoạ
Nhập dữ liệu nghĩa vụ tài
chính về đất đai
Nhập dữ liệu những hạn
chế về quyền sử dụng đất
Dữ liệu thuộc
tính
Nhập dữ liệu về quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất (nếu có)
Dữ liệu về tờ bản đồ cũ,
thửa đất cũ
Dữ liệu về GCN cũ
Nhập dữ liệu về người sử
dụng đất (tên, địa chỉ,
năm sinh, số CMND,
ngày cấp, nới cấp và các
Trang 18
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Huân
Nhập dữ liệu về người sử dụng đất.
Nhập dữ liệu về người quản lý đất.
Nhập dữ liệu về hình thức sử dụng, nguồn gốc sử dụng, nghĩa vụ tài chính,
những hạn chế về QSDĐ.
Nhập dữ liệu về người nhận hồ sơ, ngày nhận hồ sơ.
Nhập dữ liệu về GCN ( số phát hành, số vào sổ, ngày cấp).
Nhập dữ liệu về quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Kiểm tra phát hiện những sai sót về dữ liệu với số liệu có tính pháp lý đang lưu
trữ dưới dạng sổ sách: sổ mục kê, sổ địa chính. Chỉnh sửa những sai sót nếu là lỗi do
nhập sai, nhầm dữ liệu.
Kiểm tra phát hiện và chỉnh sửa những sai sót về dữ liệu lưu trữ bằng phần mềm
Caddb: số liệu trùng nhau, mâu thuẫn, thiếu trường dữ liệu …
c. Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (tích hợp dữ liệu thuộc tính và đồ họa)
Việc biên tập dữ liệu bản đồ và dữ liệu sổ bộ địa chính sau khi hoàn tất phải kiểm
tra đối chiếu dữ liệu giữa bản đồ quản lý bằng phần mềm Famis và dữ liệu sổ bộ địa
chính quản lý bằng phần mềm Caddb nhằm phát hiện những lỗi do quá trình thực hiện
gây ra hoặc những lỗi do sự không đồng bộ từ nguồn dữ liệu đầu vào của bản đồ và sổ
bộ địa chính. Thường xuất hiện 4 lỗi sau:
Không có thửa quản lý trong sổ bộ địa chính (Caddb): Có thửa ở trên bản đồ
nhưng trong sổ bộ thì không có.
Không có thửa quản lý trong bản đồ địa chính (Famis): Có thửa ở trong sổ bộ
nhưng trên bản đồ thì không có.
Sai diện tích: Diện tích của thửa đất trên bản đồ và sổ bộ khác nhau.