i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ LỤA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG LÖA Ở XÃ AN KHÁNH
HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 12 – Năm 2013
ii
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ LỤA
MSSV: 4105056
trình thu số liệu sơ cấp.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, các Anh Chị và các bạn
đƣợc nhiều sức khỏe và công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày , tháng 12, năm 2013
Ngƣời thực hiện LÊ THỊ LỤA
iv
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, Ngày , tháng 12 , năm 2013
Ngƣời thực hiện LÊ THỊ LỤA
v
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
nghiên cứu 11
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 12
Chƣơng 3: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH - ĐỒNG THÁP 17
3.1 Giới thiệu về huyện châu thành - tỉnh Đồng Tháp 17
3.1.1 Vị trí địa lí 17
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 18
3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 19
3.2.1 Nông nghiệp – nông thôn 19
vii
3.2.2 Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản 20
3.2.3 Thƣơng mại - dịch vụ 20
3.2.4 Văn hóa xã hội 21
3.3 Tình hình sản xuất lúa tại huyện Châu Thành - tỉnh Đồng Tháp 21
3.3.1 Diện tích 22
3.3.2 Năng suất 24
3.3.3 Sản lƣợng 25
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG
LÚA HAI VỤ TẠI XÃ AN KHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH - ĐỒNG
THÁP 27
4.1 Đặc điểm của nông hộ trong địa bàn nghiên cứu 27
4.2 Thực trạng sản xuất lúa của nông hộ 29
4.2.1 Giống 29
4.2.2 Vật tƣ nông nghiệp 30
4.2.3 Khoa học kỹ thuât 32
4.2.4 Tham gia tập huấn 35
4.2.5 Tình hình tiêu thụ 35
4.3 Phân tích hiệu quả sản xuất của nông hộ 36
8
Bảng 2.2: Phân bố mẫu phỏng vấn nông hộ 12
Bảng 3.1: Đơn vị hành chính huyện châu thành theo xã - thị trấn 18
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của huyện Châu Thành giai
đoạn 2010 – 6 tháng đầu năm 2013 22
Bảng 3.3: Diện tích xuống giống phân theo vụ ở huyện Châu Thành giai đoạn
2010 – 6 tháng đầu năm 2013 23
Bảng 3.4: Năng suất lúa phân theo vụ ở huyện Châu Thành giai đoạn 2010 – 6
tháng đầu năm 2013 24
Bảng 3.5: Sản lƣợng lúa phân theo vụ ở huyện Châu Thành giai đoạn 2010 – 6
tháng đầu năm 2013 25
Bảng 4.1: Đặc điểm của nông hộ tại xã An Khánh 27
Bảng 4.2: Lƣợng giống gieo sạ của nông hộ tại xã An Khánh 29
Bảng 4.3: Hình thức thanh toán khi mua vật tƣ nông nghiệp 32
Bảng 4.4: Kỹ thuật canh tác của nông hộ tại xã An Khánh 33
Bảng 4.5: Nguồn cung cấp thông tin khoa hoc kỹ thuật cho nông hộ 34
Bảng 4.6: Tỷ lệ tham gia tập huấn của nông hộ 35
Bảng 4.7: Lý do nông hộ chọn bán lúa cho thƣơng lái 36
Bảng 4.8: Tổng hợp chi phí sản xuất lúa của nông hộ ở xã An Khánh 36
Bảng 4.9: Tổng hợp lƣợng phân nguyên chất mà nông hộ sử dụng 39
Bảng 4.10: Các chỉ thiêu tài chính của mô hình sản xuất lúa 2 vụ 42
Bảng 4.11: Năng suất, giá bán và thu nhập ròng của nông hộ trồng lúa 43
Bảng 4.12: Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất vụ Đông Xuân 2012 – 2013
của nông hộ trồng lúa ở xã An Khánh 45
Bảng 4.13: Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất vụ Hè thu 2012 – 2013 của
nông hộ trồng lúa ở xã An Khánh 47
Bảng 4.14: Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập ròng của nông hộ trồng lúa vụ
Đông Xuân 2012 – 2013 50
x
Bảng 4.15: Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập ròng của nông hộ trồng lúa vụ
4,062 triệu tấn gạo. Việt Nam giữ vững vị thế thứ hai thế giới về xuất khẩu
gạo (sau Ấn Độ, 2012), theo số liệu của Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái
Lan. Để hạt gạo Việt Nam có mặt ở nhiều quốc gia và giữ vững vị trí xuất
khẩu gạo thứ hai thế giới thì Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có đóng góp
không nhỏ. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lƣơng
thực cả nƣớc, sản xuất và cung ứng hơn 20 triệu tấn lúa/năm, sản lƣợng lúa
hằng năm toàn vùng chiếm hơn 53% tổng sản lƣợng lúa và đóng góp 90% sản
lƣợng gạo xuất khẩu cả nƣớc.
Đồng Tháp là tỉnh nằm trong khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long, đƣợc
biết đến là tỉnh có sản lƣợng lúa đứng thứ ba cả nƣớc, phát triển nông nghiệp
luôn là mục tiêu hàng đầu của tỉnh. Cây lúa vẫn là loại cây trồng chủ yếu
chiếm tỷ trọng lớn trong diện tích gieo trồng và trong giá trị sản xuất toàn
ngành nông nghiệp. Sản lƣợng lƣơng thực bình quân hàng năm trên 2,6 triệu
tấn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. So với toàn tỉnh thì Huyện Châu Thành là
một huyện có sản lƣợng nông nghiệp tƣơng đối lớn. Trong đó, sản lƣợng lúa
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Ngƣời dân tại huyện sinh sống chủ yếu dựa vào cây
lúa, thu nhập phần lớn là từ việc trồng lúa. Trong sáu tháng đầu năm 2013,
tổng diện tích trồng lúa là 23.261 ha. Thƣc tế cho thấy tuy huyện đã chủ động
triển khai thực hiện các giải pháp phòng trừ dịch bệnh, đẩy mạnh ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng và đẩy mạnh các mô hình
liên kết trong sản xuất đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp. Nhƣng vẫn tồn tại
những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ, là mối bận tâm của ngƣời trồng lúa
lẫn ngành chức năng đó là vấn đề: tập quán canh tác còn lạc hậu, trình độ canh
tác chƣa cao, chƣa có đầu ra ổn định và đồng thời còn chịu nhiều ảnh hƣởng
của thời tiết, sự biến động liên tục của thị trƣờng, giá cả vật tƣ đầu vào cho sản
xuất nông nghiệp có chiều hƣớng gia tăng. Vì vậy, những nông hộ trồng lúa
trong huyện gặp nhiều khó khăn, thu nhập từ việc trồng lúa còn thấp và bấp
xiv
bênh làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống. Để có lợi nhuận tƣơng xứng
với tiềm năng và giá trị hạt lúa đang là vấn đề hết sức khó khăn.
xv
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài chủ yếu phân tích về hiệu quả sản xuất của hai vụ lúa Đông Xuân
– Hè Thu và các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và thu nhập ròng của mô
hình lúa hai vụ.
1.3.4 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nông hộ trồng lúa ở xã An Khánh huyện
Châu Thành - tỉnh Đồng Tháp. Cụ Thể là 80 hộ sản xuất lúa trong địa bàn
huyện.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
(1) Trần Hữu Vĩnh (2012) “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông
xuân 2011- 2012 tại huyện Bình Tân - tỉnh Vĩnh Long”. Đề tài đƣợc thực hiện
dƣới sự hƣớng dẫn của Cô Ngô Thị Thanh Trúc. Mục tiêu của đề tài là phân
tích tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất lúa của nông dân tại huyện Bình
Tân - tỉnh Vĩnh Long, từ đó có thể biết đƣợc những khó khăn và thuận lợi
trong quá trình sản xuất lúa để đƣa ra một số giải pháp thiết thực giúp nông
dân nâng cao hiệu quả sản xuất. Đồng thời giúp nông dân đánh giá và lựa chọn
mô hình sản xuất lúa đạt hiệu quả nhất giữa hai mô hình lúa IR50404 và mô
hình lúa chất lƣợng cao. Để thực hiện đƣợc mục tiêu tác giả sử dụng phƣơng
pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố bằng hồi quy, kiểm định t-test và kiểm
định ANOVA. Kết quả cho thấy diện tích lúa, mật độ gieo sạ, lƣợng N nguyên
chất, lƣợng P nguyên chất, số ngày công lao động, chi phí thuốc BVTV và loại
giống là những yếu tố có ảnh hƣởng đến năng suất. Với hai mô hình lúa thì
mô hình lúa IR50404 có năng suất cao hơn mô hình lúa chất lƣợng cao. Từ đó,
đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu
quả sản xuất lúa cho nông dân.
(2) Trƣơng Thị Thu Thảo (2012) “Phân tích hiệu quả sản xuất và các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định bán lúa tươi của nông hộ sản xuất lúa tại xã
Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ”. Đề tài đƣợc thực hiện
dƣới sự hƣớng dẫn của thầy Khổng Tiến Dũng. Mục tiêu của đề tài là phân
hộ trồng khóm phụ thuộc vào các biến năng suất sản phẩm khi thu hoạch, chi
phí lao động. Từ những kết quả nghiên cứu tác giả đề ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất khóm góp phần cải thiện đời sống cho nông hộ.
xvii
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế hộ
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông – lâm – ngƣ – nghiệp, dịch vụ
và tiểu thủ công nghiệp, hoặc kết hợp nhiều ngành nghề. Sử dụng lao động,
tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ là là gia
đình sống bằng nghề nông, đƣợc kể là một đơn vị về mặt chính quyền. Nông
hộ là một đơn vị kinh tế xã hội khá đặc biệt. Có sự thống nhất chặt chẽ giữa
việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa sản
xuất, trao đổi, phân phối sử dụng và tiêu dùng.
Nông hộ là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay nguồn lực của
quá trình tái sản xuất (đất đai, lao động, vốn, kỹ thuật, công cụ sản xuất…) là
đơn vị sản xuất tự thực hiện tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lực
vào các ngành sản xuất để thực hiện tốt các chức năng của nó. Trong quá trình
đó, nó có mối liên hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống kinh tế
quốc dân. Khai thác đầy đủ các chức năng và tiềm lực của nông hộ sẽ góp
phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
Nông hộ là một đơn vị kinh tế vừa sản xuất vừa tiêu dùng. Đơn vị tiêu
dùng của hộ xét cả khía cạnh tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho cá nhân
của hộ, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất của hộ và của xã hội nói chung.
Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả nhất về kinh tế xã
hội, tồn tại và phát triển lâu dài và có vị trí quan trọng trong quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Kinh tế hộ gia
2.1.1.4 Khái niệm sản xuất lúa vụ Đông xuân và Hè Thu
Sản xuất lúa hai vụ Đông Xuân và Hè Thu là việc gieo trồng hai lần lúa
giống xuống ruộng và sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào nhƣ: giống, vốn,
lao động, phân bón, thuốc nông dƣợc, máy móc thiết bị. Để giúp cây lúa sinh
trƣởng và phát triển tốt. Thông thƣờng ở địa bàn huyện vụ Đông Xuân đƣợc
nông dân gieo trồng từ giữa tháng 10 và thu hoạch từ tháng giêng (âm lịch),
còn vụ Hè Thu bắt đầu gieo trồng từ giữa tháng 2 và thu hoạch vào tháng 5
(âm lịch).
2.1.1.5 Các mô hình khoa học kỹ thuật phổ biến mà nông hộ đang áp
dụng
a) Giống mới: Là loại giống có sức nảy mầm cao, chống chịu sâu bệnh
tốt, thời gian sinh trƣởng ngắn, năng suất cao, dễ làm và giá thành hợp lý.
b) IPM (Quản lý dịch hại tổng hợp): là một hệ thống quản lý dịch hại
mà trong khung cảnh cụ thể của môi trƣờng và những biến động quần thể của
các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể
xix
đƣợc, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dƣới mức gây ra những thiệt
hại kinh tế.
c) Ba giảm ba tăng
- Ba giảm:
+ Giảm lượng giống gieo trồng trên đơn vị diện tích.
Sử dụng hạt giống chất lƣợng cao, độ thuần cao, sạch sâu bệnh, tỷ lệ nẩy
mầm tốt. Trƣớc lúc ngâm ủ làm sạch tạp chất, phơi lại nắng nhẹ để tăng sức
nẩy mầm cho hạt giống.
Ngâm ủ phải đúng kỹ thuật làm tăng tỷ lệ nẩy mầm.
Gieo đều và đúng kỹ thuật theo từng thời vụ.
+ Giảm thuốc nông dược phòng trừ sâu bệnh.
Đối với cây trồng nói chung cây lúa nói riêng nếu sử dụng thuốc nông
dƣợc không đúng không những gây thiệt hại về kinh tế mà còn gây hậu quả
đến môi trƣờng sinh thái và tạo sự bùng phát dịch hại còn nặng hơn.
Lƣợng phân khuyến cáo
Lƣợng N nguyên chất
11
Lƣợng P nguyên chất
8
Lƣợng K nguyên chất
7
Nguồn: Trạm khuyến nông Sa Đéc
- Ba tăng
+ Tăng năng suất: Do áp dụng đúng kỹ thuật gieo trồng, đầu tƣ phân
bón, chăm sóc tốt đúng quy trình kỹ thuật nên năng suất lúa đƣợc tăng lên.
+ Tăng chất lượng sản phẩm: Sản phẩm không có dƣ lƣợng thuốc nông
dƣợc, mẫu mã hàng hoá sáng đẹp
+ Tăng hiệu quả kinh tế: Do giảm đƣợc lƣợng giống gieo, giảm sử dụng
thuốc nông dƣợc và sử dụng phân bón hợp lý nên năng suất của cây trồng
đƣợc tăng lên và đạt đƣợc lợi nhuận cao.
d) Một phải năm giảm
- Một phải:
+ Phải sử dụng giống tốt, giống xác nhận.
+ Tuyệt đối không sử dụng lúa ăn để làm giống.
- Năm giảm gồm có:
Giảm giống: Áp dụng mật độ sạ hợp lý và áp dụng công cụ gieo sạ theo
hàng.
Lƣợng giống khuyến cáo:
- Sạ hàng: 80 - 100 kg/ha.
- Sạ lan: 100 - 120 kg/ha.
Giảm lƣợng phân đạm: ứng dụng biện pháp bón phân đạm theo bảng so
màu lá lúa.
Giảm lƣợng thuốc nông dƣợc: hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc BVTV,
chỉ sử dụng thuốc BVTV theo đúng qui trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM.
chi phí đầu tƣ vào sản xuất thì chủ thể đầu tƣ sẽ thu lại đƣợc bao nhiêu đồng
thu nhập ròng. Nếu TNR/CP là số dƣơng thì ngƣời sản xuất có lời, chỉ số này
càng lớn càng tốt.
Thu nhập ròng trên doanh thu (TNR/DT): Thể hiện trong 1 đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng thu nhập ròng, nó phản ánh mức thu nhập ròng
so với tổng doanh thu.
xxii
Thu nhập ròng trên ngày công lao động gia đình (TNR/LĐGĐ): Chỉ
tiêu này nói lên thu nhập ròng do sử dụng một ngày công lao động gia đình tạo
ra.
Một số công thức tính chi phí ( chỉ áp dụng cho nghiên cứu này)
Chi phí giống: Là chi phí mua giống để gieo sạ trên 1000m
2
đất.
Chi phí giống = Đơn giá giống * Số lƣợng giống
Chi phí phân bón: Là tổng chi phí trung bình trên 1000m
2
của các loại
phân bón nhƣ phân NPK, Urê, DAP, Lân, Kali. Đƣợc tính bằng đơn giá của
các loại phân nhân cho số lƣợng sử dụng.
Chi phí phân bón = (Đơn giá NPK * Số lƣợng NPK) + (Đơn giá Urê *
Số lƣợng Urê) + (Đơn giá DAP * Số lƣợng DAP) + (Đơn giá Lân * Số lƣợng
Lân) + (Đơn gia Kali * Số lƣợng Kali)
Lƣợng phân N, P, K nguyên chất đƣợc tính bằng lƣợng phân hỗn hợp mà
nông dân sử dụng nhân cho % N % P % K có trong các loại phân hỗn hợp đó
nhƣ: NPK (20-20-15), NPK (16-16-8), UREA (46% N), DAP (18-46-0), Kali
(55% KCl).
Chi phí thuốc BVTV: Là tổng chi phí trung bình chi cho việc mua thuốc
BVTV phun xịt cho 1000m
2
− Phân tích tần số: Kết quả phân tích tần số đƣợc thể hiện dƣới dạng
bảng tần số, bảng này trình bày với tất cả các biến kiểu số (định tính và định
lƣợng). Việc xác định tần số của mỗi giá trị đƣợc thực hiện bằng cách đếm số
quan sát rơi vào giá trị đó, đối với tổ thì tần số là số quan sát rơi vào tổ đó.
Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của các giá trị giúp ta có cái nhìn
tổng quan về các quan sát.
− Phân tích so sánh:
Gồm có so sánh bằng số tuyệt đối và bằng số tƣơng đối:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Phƣơng pháp này để so
sánh số liệu kỳ đang xét với số liệu kỳ gốc của các chỉ tiêu xem có sự biến
động hay không để tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ
đó đề xuất biện pháp khắc phục.
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Phƣơng pháp dùng
để làm rõ tình hình biến động các mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời
gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trƣởng của chỉ tiêu giữa các kỳ và so sánh tốc
độ tăng trƣởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc
phục.
xxiv
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu này đƣợc thu thập chủ yếu từ các báo cáo tổng kết của Phòng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Thành – Đồng Tháp (2010 –
6 tháng đầu năm 2013), cổng thông tin điện tử huyện Châu Thành. Ngoài ra,
thông tin và số liệu còn đƣợc thu thập từ các báo cáo, sách, báo, tạp chí và các
trang web có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 80 nông hộ
Nguồn: Uỷ Ban Nhân Dân Xã An Khánh
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng trồng lúa ở xã An Khánh huyện Châu
Thành – Đồng Tháp.
Sử dụng phƣơng pháp thống kê miêu tả để thấy đƣợc tình hình sản xuất
lúa của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu: Thống kê diện tích đất trồng lúa, so
sánh diện tích cơ cấu diện tích trồng lúa qua các năm bằng phƣơng pháp so
sánh tƣơng đối, tuyệt đối để thấy đƣợc sự thay đổi của diện tích đất trồng lúa
qua các năm trong địa bàn huyện. Ngoài ra, sử dụng phƣơng pháp so sánh
tƣơng đối, tuyệt đối để so sánh năng suất, sản lƣợng lúa trung bình qua các
xxv
năm. Phân tích để thấy đƣợc lúa chiếm phần lớn trong diện tích đất nông
nghiệp của xã, sản xuất lúa là nguồn thu nhập chủ yếu của các hộ nông dân
trong huyện.
Mục tiêu 2: Phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất của mô hình lúa 2 vụ
trong mô hình nghiên cứu.
Sử dụng phƣơng thức thống kê mô tả để phân tích hiệu quả sản xuất của
hai vụ Đông Xuân và Hè Thu. Sử dụng thêm các chỉ số tài chính để làm cơ sở
đánh giá hiệu quả tài chính việc sản xuất lúa của nông hộ. Sử dụng kiểm định
t-test để kiểm tra sự khác biệt về chi phí sản xuất của nông hộ vụ Đông Xuân
và Hè Thu.
Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và thu nhập
ròng của nông hộ trồng lúa.
Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa 2 vụ Đông
Xuân và Hè Thu, đề tài sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb – Douglass, mô
hình có dạng nhƣ sau:
LnY = α
0
+ α
1
8
+
Trong đó:
+Biến phụ thuộc: Y (năng suất lúa (kg/ công))
+ Biến độc lập: X
i
(i= 1, 2, 3, 4, )
X
1
: Lƣợng giống (kg/công)
X
2
: Lƣợng phân N nguyên chất (kg/công)
X
3
: Lƣợng phân P nguyên chất (kg/công)
X
4
: Lƣợng phân K nguyên chất (kg/công)
X
5
: Chi phí thuốc BVTV (đồng/công)
X
6
: Tổng ngày công lao động (ngày công/công)
X
7
: Số năm kinh nghiệm (năm)