phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trong 2 vụ đông xuân và hè thu ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long - Pdf 30


ĐẶNG TRẦN KIM PHƢỢNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRONG 2 VỤ
ĐÔNG XUÂN VÀ HÈ THU Ở HUYỆN
TAM BÌNH -TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Ths. TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG
Tháng 12 – 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
i LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt luận văn này, trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn các
Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình truyền đạt những kiến
thức quý báo cho em trong suốt thời gian học tại trƣờng.
Đặc biệt em chân thành cảm ơn Cô Trần Thụy Ái Đông đã tận tình hƣớng
dẫn, giải đáp khó khăn, vƣớng mắc của em trong quá trình hoàn thành luận văn
này.
Em xin chân thành cảm ơn trƣởng phòng nông nghiệp và cán bộ nông
nghiệp huyện Tam Bình, cùng toàn thể bà con trồng lúa tại huyện Tam Bình đã


ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013.
Ngƣời thực hiện iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hƣớng dẫn: Trần Thụy Ái Đông
Học vị: Thạc sĩ
Bộ môn: Kinh tế nông nghiệp và tài nguyên môi trƣờng
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên thực hiện: Đặng Trần Kim Phƣợng MSSV: 4105072
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trong 2 vụ Đông
iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

1.4.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.5 Lƣợc khảo tài liệu 3
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 5
2.1 Phƣơng pháp luận 5
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 5
2.1.2 Vai trò của nông hộ 5
2.1.3 Thời gian gieo trồng vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu 5
2.1.4 Một số lý luận về hiệu quả và hiệu quả tài chính 6
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 6
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu 6
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 6
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu 7
2.2.3.1 Đối với mục tiêu 1 7
2.2.3.2 Đối với mục tiêu 2 7
2.2.3.3 Đối với mục tiêu 3 9 vi 2.2.3.4 Đối với mục tiêu 4 11
Chƣơng 3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM
BÌNH TỈNH VĨNH LONG 12
3.1. Giới thiệu về huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long 12
3.1.1 Vị trí địa lí 12
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.2.1 Địa hình 13
3.1.2.2 Đất đai 13
3.1.2.3 Khí hậu- thời tiết 14

3.3.2.4 Tình hình tiêu thụ 28
3.3.2.5 Những khó khăn chung của ngƣời sản xuất 28
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA VIỆC SẢN XUẤT
LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG 30
4.1 Các khoản mục chi phí đầu tƣ sản xuất lúa 30
4.2 So sánh các khoản mục chi phí giữa hai vụ Đông Xuân và Hè Thu 33
4.3 Doanh thu và lợi nhuận của hai vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu 34
4.4 Phân tích hiệu quả tài chính của vụ lúa Đông Xuân 36
4.5 Phân tích hiệu quả tài chính của vụ Hè Thu 38
4.6 So sánh hiệu quả tài chính giữa vụ Đông Xuân và Hè Thu 40
4.7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất của hộ trồng lúa trên địa bàn huyện Tam
Bình 42
4.7.1 Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất của hộ trồng lúa trong vụ Đông Xuân 42
4.7.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất của hộ trồng lúa trong vụ Hè Thu 44
4.8 Các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của hộ trồng lúa trên địa bàn huyện Tam
Bình 45
4.8.1 Các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của hộ trồng lúa trong vụ Đông Xuân 45
4.8.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của hộ trồng lúa trong vụ Hè Thu 48
Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO
NÔNG HỘ TRỒNG LÚA Ở HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG 50
5.1 Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của hộ trong quá trình sản xuất lúa 50
5.1.1 Điểm mạnh 50
5.1.2 Điểm yếu 50
5.2 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của hộ trong quá trình sản xuất lúa 51
5.2.1 Thuận lợi 51
5.2.2 Khó khăn 52
5.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ 53
5.3.1 Về nông hộ 53
Bảng 3.11 Nhu cầu vốn để sản xuất của nông hộ 25
Bảng 3.12 Nguồn cung cấp giống cho nông hộ 26
Bảng 3.13 Nguồn thông tin về kỹ thuật canh tác của nông hộ 26
Bảng 3.14 Nguyên nhân lựa chọn nơi mua vật tƣ của nông hộ 27
Bảng 3.15 Hình thức thanh toán khi mua vật tƣ của nông hộ 27
Bảng 3.16 Nguồn thông tin tiêu thụ của nông hộ 28
Bảng 4.1 Các khoản mục chi phí đầu tƣ sản xuất lúa 30
Bảng 4.2 So sánh các khoản mục chi phí giữa hai vụ Đông Xuân và Hè Thu 33
Bảng 4.3 Doanh thu và lợi nhuận của hai vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu 34
Bảng 4.4 Hiệu quả tài chính của vụ lúa Đông Xuân 36
Bảng 4.5 Hiệu quả tài chính của vụ Hè Thu 38
Bảng 4.6 So sánh hiệu quả tài chính giữa vụ Đông Xuân và Hè Thu 40
Bảng 4.7 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất của hộ trồng
lúa trong vụ Đông Xuân 42
Bảng 4.8 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất của hộ trồng lúa
trong vụ Hè Thu 44
Bảng 4.9 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của hộ trồng lúa
trong vụ Đông Xuân 46 x Bảng 4.10 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của hộ trồng lúa
trong vụ Hè Thu 48 xi DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Vĩnh Long 12
Hình 4.1 Cơ cấu chi phí đầu tƣ sản xuất lúa 31
Hình 4.2 So sánh chi phí doanh thu và lợi nhuận của 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè
Thu 2012-2013 34

1 CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế không chỉ đối với nƣớc ta mà còn với nhiều nƣớc trên
thế giới. Từ ngàn đời nay, cây lúa đã gắn bó với con ngƣời, làng quê Việt Nam.
Cây lúa không chỉ mang lại sự no đủ mà còn là nguồn xuất khẩu quan trọng.
Trong năm 2012, sản xuất lúa gạo Việt Nam tiếp tục bội thu. Sản lƣợng lúa cả 3
vụ đều đƣợc mùa, đạt hơn 43,7 triệu tấn và tăng thêm 1,26 triệu tấn so với năm
trƣớc đó. Nhờ vậy, xuất khẩu gạo trong năm 2012 đạt kỷ lục mới về lƣợng, cao
nhất từ trƣớc tới nay với 7 triệu 720 ngàn tấn, vƣợt hơn 8% so với năm trƣớc.
Vĩnh Long là một trong những tỉnh trọng điểm sản xuất nông nghiệp của
vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và của cả nƣớc, có tiềm năng lớn và đa dạng
với nhiều lợi thế để phát triển nông nghiệp. Nghề trồng lúa nƣớc ở huyện Tam
Bình tỉnh Vĩnh Long đã xuất hiện từ rất sớm và gắn liền với cuộc sống của ngƣời
dân nơi đây. Huyện Tam Bình với tổng diện tích trồng lúa đến nay đã nâng lên
trên 45.000 ha trở thành một trong những huyện trọng điểm về sản xuất lúa của
tỉnh. Thế nhƣng thực tế cho thấy sản lƣợng lúa của huyện hàng năm khá lớn
nhƣng vẫn còn tồn tại những yếu kém trong sản xuất nhƣ: tập quán canh tác còn

Mục tiêu 3: Phân tích một số nhân tố tác động đến lợi nhuận và năng suất
của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện Tam Bình.
Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao tài chính cho nông
hộ trồng lúa ở địa phƣơng.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Xem xét các nhân tố nhƣ: Chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc
bảo vệ thực vật, chi phí lao động, số nhân khẩu, độ tuổi của lao động chính, diện
tích đất trồng… có ảnh hƣởng đến lợi nhuận trong mô hình trồng lúa của nông hộ
tại huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Một số câu hỏi đƣợc đặt ra nhằm xác định mục tiêu và phƣơng hƣớng
nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Tình hình trồng lúa trên địa bàn giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng
đầu đầu năm 2013 nhƣ thế nào?
Câu hỏi 2: Hiệu quả về mặt tài chính của nông hộ trên địa bàn hiện nay ra
sao?
Câu hỏi 3: Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến năng suất và lợi nhuận của mô
hình?
Câu hỏi 4: Có những giải pháp nào giúp nông hộ sản xuất hiệu quả hơn và
nâng cao thu nhập cho nông hộ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ trồng lúa tại huyện Tam
Bình tỉnh Vĩnh Long.
1.4.2 Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long.

phân tích một số nhân tố tác động đến lợi nhuận và năng suất của ngƣời trồng
hành và cuối cùng là đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính cho
ngƣời trồng hành trên địa bàn. Để đạt đƣợc các mục tiêu đó đề tài sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, ma
trận SWOT và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả của nông hộ
sản xuất hành. Ngoài ra đề tài còn sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân
tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận và năng suất của ngƣời trồng hành.
Nghiên cứu cho thấy đa phần nông hộ chọn sản xuất vì lý do đây là nghề truyền
thống của gia đình và cũng nhƣ là trồng theo phong trào do họ sống trong khu
vực sản xuất hành tím.
Luận văn tốt nghiệp,“ Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa ở
huyện Châu Thành tỉnh Sóc Trăng”, 2012, tác giả Nguyễn Trƣờng Thạnh.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại huyện Châu Thành - tỉnh Sóc Trăng thông qua 4 việc phỏng vấn 100 nông hộ trồng lúa thuộc 4 xã có diện tích và sản lƣơng lúa
tƣơng đối cao trong huyện. Nội dung tập trung nghiên cứu hiệu quả tài chính của
vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu, các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất của mô hình,
những thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong quá trình sản xuất để từ đó đề
xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của nông hộ
trồng lúa trên địa bàn nghiên cứu. Áp dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân
tích chi phí, phƣơng pháp so sánh, phân tích các chỉ số tài chính và hồi qui tƣơng
quan cho thấy hiệu quả tài chính của vụ lúa Đông Xuân cao hơn vụ lúa Hè Thu.
Kết quả cho thấy cơ cấu chi phí của sản xuất lúa phần lớn tập trung vào phân
bón, thuốc nông dƣợc và thu hoạch, do đó nếu nông dân biết sử dụng phân bón,
thuốc nông dƣợc hợp lí và đƣợc cơ giới hóa trong khâu thu hoạch sẽ làm giảm
chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập.

với mục đích chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ. Hộ
nông dân có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời. Hiện nay, ở Việt Nam hộ
nông dân vẫn là chủ thể kinh tế chủ yếu trong hoạt động nông nghiệp, nông
thôn.[9, tr.27-28]
2.1.2 Vai trò của nông hộ
Với các đặc trƣng là sự gắn bó của các thành viên trong nông hộ về các mặt
sở hữu, quản lý và phân phối nên rất hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở
nƣớc ta, nên nông hộ có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất
nông nghiệp đáp ứng nhu cầu cho xã hội.
Hộ nông dân còn là động lực trong việc khai thác các nguồn lực mà trƣớc
tiên nguồn lao động trong hộ và nguồn tài nguyên đất đai của các hộ.
Hộ là một trong những chủ thể kinh tế tự chủ, hộ nông dân từng bƣớc thích
ứng với cơ chế thị trƣờng, áp dụng các khoa học và công nghệ vào trong quá
trình sản xuất, thực hiện một số liên doanh và liên kết. Vì vậy các hộ nông dân có
vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa việc sản xuất nông nghiệp theo phƣơng
thức thủ công truyền thống lạc hậu sang sản xuất hàng hóa theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và ngày càng phát triển.
Là thành phần chủ yếu ở nông thôn, hộ có vai trò quan trọng trong xây dựng
các cơ sở hạ tầng, khôi phục các thuần phong mỹ tục và xây dựng nông thôn mới.
[9,tr.28-29]
2.1.3 Thời gian gieo trồng vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu
Vụ lúa còn tuỳ mỗi vùng và mỗi giống lúa nhƣng thông thƣờng có 2 vụ
chính là Đông Xuân và Hè Thu. Vụ Đông Xuân ở miền Nam thƣờng bắt đầu vào
thời điểm kết thúc mùa mƣa, khoảng cuối tháng 10 dƣơng lịch (ở miền Bắc và
miền Trung thì có thể muộn hơn vài tuần) và thu hoạch tầm tháng 2, tháng 3
dƣơng lịch. Vụ Hè Thu bắt đầu vào tháng 3, tháng 4 và thu hoạch vào tháng 7,
tháng 8 dƣơng lịch.

Bình. Cơ cấu mẫu đƣợc chọn theo cách chọn mẫu ngẫu nhiên và thuận tiện. Cụ
thể nhƣ sau: xã Mỹ Lộc (25 hộ), xã Loan Mỹ (25 hộ), Xã Phú thịnh (25 hộ), xã
Tân Phú (25 hộ).
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp và thứ cấp cụ thể nhƣ sau:
– Số liệu sơ cấp: Là những số liệu gốc thu thập thông qua phỏng vấn trực
tiếp các hộ trồng lúa trên địa bàn huyện Tam Bình. Nông hộ đƣợc chọn theo
phƣơng pháp ngẫu nhiên và thuận tiện cho ngƣời phỏng vấn. 7 – Số liệu thứ cấp: Thu thập qua các báo cáo ngành và tập chung chủ yếu về
số liệu thống kê của phòng nông nghiệp huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Bên
cạnh đó đề tài còn tham khảo một số số liệu của các nghiên cứu có liên quan trên
địa bàn huyện.
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Đối với mục tiêu 1: Tìm hiểu tình hình trồng lúa của nông hộ tại
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và phƣơng pháp so sánh để đánh giá
thực trạng trồng lúa trên địa bàn.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Vận dụng để mô tả tổng quát về tình hình cơ
bản địa bàn nghiên cứu và thực trạng sản xuất của nông hộ.
- Phƣơng pháp so sánh: Là phƣơng pháp xem xét chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc. Các phƣơng pháp so sánh:
+ So sánh số tuyệt đối: Lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi năm trƣớc để
thấy sự chênh lệch. Dùng để so sánh số liệu năm tính toán với số liệu năm trƣớc
đó để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu, để tìm ra nguyên nhân biến động, từ
đó đề xuất các giải pháp khắc phục.

Δy: Biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế.
2.2.3.2 Đối với mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính của vụ lúa Đông
Xuân và Hè Thu trong mô hình nghiên cứu.
Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ sản
xuất lúa trên địa bàn huyện 8  Năng suất = Sản lƣợng / Diện tích
 Giá thực tế sản phẩm: Giá bán thực tế của một đơn vị sản phẩm thu hoạch
là giá bán mà ngƣời sản xuất thu hoạch đƣợc ngay tại cơ sở sản xuất của mình.
 Doanh thu (DT): Là toàn bộ số tiền mà ngƣời sản xuất thu đƣợc sau khi
bán sản phẩm của mình ( kể cả sản phẩm phụ ).
Doanh thu trên một đơn vị diện tích = Giá bán * Sản lƣợng trên một đơn vị
diện tích.
 Tổng chi phí (TCP): Là tổng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
trên một đơn vị diện tích. Chi phí trong sản xuất lúa bao gồm: chuẩn bị đất, gieo
trồng, chăm sóc, phân bón, thuốc nông dƣợc, tƣới tiêu, thu hoạch, chi phí lao
động gia đình của hai vụ Đông Xuân và Hè Thu. Tất cả các khoản chi phí này
đều tính trên một công (1000m
2
).
TCP = chi phí vật chất + chi phí lao động + chi phí khác
 Lợi nhuận (LN): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá
trình sản xuất. Lợi nhuận chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố
chủ quan và khách quan. Vì vậy việc tính lợi nhuận trong sản xuất sẽ bằng tất cả
các khoản doanh thu của ngƣời sản xuất trừ đi tất cả các khoản chi phí mà ngƣời
sản xuất đã bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất.

Sử dụng chƣơng trình phần mềm Stata10 để xử lí và lƣu giữ số liệu điều tra
đƣợc.
Năng suất (Y) chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố khác nhau nhƣ: Diện tích
đất canh tác, giống, phân, thuốc, lao động, kinh nghiệm, trình độ học vấn
Phƣơng trình hồi quy đa biến có dạng tổng quát nhƣ sau:
Y = β0 + β1X1 + β2X2+ β3X3 + β4X4 + β5X5 + …+βkXi (1)
Trong đó:
Y: Năng suất lúa sản xuất đƣợc của hộ (biến phụ thuộc).
Xi: (i=1,2,3,…,8) Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất (biến độc lập)
+ X1: Diện tích đất canh tác (công/hộ)
+ X2: Số lƣợng giống (kg/công)
+ X3, X4, X5: Lần lƣợt là số lƣợng đạm, lân, kali đƣợc chiết tính
từ các loại phân có sử dụng (kg/công)
+ X6: Lƣợng thuốc bảo vệ thực vật (ml/công)
+ X7: Số năm kinh nghiệm (năm)
+ X8: Trình độ học vấn (năm)
Ý nghĩa các biến trong mô hình hồi quy (1):
+ Diện tích đất trồng: Diện tích trồng nhiều hơn thì năng suất thu đƣợc sẽ
cao hơn. Vì vậy diện tích đất trồng có ảnh hƣởng đến năng suất lúa trên địa bàn
nghiên cứu.
+ Số lƣợng giống: Đây là yếu tố đầu vào rất quan trọng trong sản xuất lúa.
Lƣợng giống gieo sạ cho biết mật độ gieo trồng, làm ảnh hƣởng đến năng suất
lúa.
+ Lƣợng phân N, lƣợng phân P, lƣợng phân K: số %N, %P, %K có trong
các loại phân hỗn hợp mà nông dân sử dụng nhƣ: NPK (16-16-8), NPK (20-20-
15), Ure (46%N)…ảnh hƣởng đến năng suất. 10


 Các tham số β0, β1,…, βk: Các hệ số cần đƣợc ƣớc lƣợng trong mô hình (
k = 0,1,2,…,8). Hệ số βk cho biết khi biến X1, X2,…., Xi tăng 1 đơn vị thì trung
bình của Y (năng suất/lợi nhuận) sẽ thay đổi tức tăng (hay giảm) bao nhiêu đơn
vị, với điều kiện các yếu tố khác không đổi. 11  Hệ số xác định R
2
: (Multiple Correlation Coefficient) đƣợc định nghĩa
nhƣ là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) đƣợc giải thích bởi
các biến độc lập Xi.
 Prob> F: Mức ý nghĩa. Prob> F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao.
Prob> F cho ta kết luận mô hình có ý nghĩa khi Prob> F nhỏ hơn mức ý nghĩa α.
 T_Stat: Giá trị thống kê t, dùng để kiểm định cho các tham số riêng biệt.
 P_value: Giá trị xác suất P, là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó giả thuyết
H
0
bị bác bỏ.
 Kiểm định phƣơng trình hồi qui:
Đặt giả thuyết:
+ H
0
: βk = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hƣởng đến biến phụ thuộc.
+ H
1
: βk ≠ 0, tức là các biến độc lập ảnh hƣởng đến biến phụ thuộc.
 Bác bỏ giả thuyết H


CHƢƠNG 3
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM
BÌNH TỈNH VĨNH LONG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
3.1.1 Vị trí địa lí
Huyện Tam Bình với tổng diện tích tự nhiên 27.972,10 km
2
là một trong
những huyện trọng điểm về sản xuất nông nghiệp, đặt biệt là cây cam sành có
diện tích lớn nhất tỉnh. Nằm cách trung tâm Thành phố Vĩnh Long khoảng 30 km
về hƣớng Nam theo Quốc lộ 1A, đƣờng Tỉnh 905 và quốc lộ 53, đƣờng tỉnh 904,
với tọa độ địa lý từ 90 57’45’’ đến 10010’05’’ vĩ độ Bắc từ 105051’06’’ đến
106004’50’’ kinh độ Đông. Toàn huyện có 16 xã và 1 Thị Trấn, với 132 ấp,
khóm. Có vị trí giáp giới nhƣ sau: Nguồn: Trang tin điện tử huyện Tam Bình-Vĩnh Long
Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Vĩnh Long
+ Phía Bắc giáp huyện Long Hồ.
+ Phía Nam giáp huyện Trà Ôn, Bình Minh.
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Trà Ôn, Vũng Liêm và Mang Thít.
+ Phía Tây giáp huyện Bình Minh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status