phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NHƯ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
CHĂN NUÔI VỊT LẤY THỊT TẠI QUẬN
THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGIỆP
Mã số ngành: 5260115

09 - 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN NHƯ PHƯƠNG
4105146

Xuân. Cô đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt
luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các cô chúc,
anh chị phòng kinh tế quận Thốt Nốt đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề
tài luận văn của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong được sự đóng
góp ý kiến của quý cơ quan cùng quý thầy, cô để luận văn này hoàn thiện hơn
và có ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối lời, em kính chúc quý thầy, cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
cùng quý cô chú, anh/chị tại phòng kinh tế quận Thốt Nốt được dồi dào sức
khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc.
Trân trọng kính chào! TP. Cần Thơ, ngày 16 tháng 10 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Như Phương

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Ngày …. tháng …. Năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu) iv

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên người nhận xét:……… …………………Học vị:……………
 Chuyên ngành:…………………………………………………………….


TP. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT

v

BẢNG NHÂN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên người nhận xét:……… …………………Học vị:……………
 Chuyên ngành:…………………………………………………………….
 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
 Cơ quan công tác:…………………………………………………………
 Tên sinh viên:……………………………MSSV:…… …………………
 Lớp:………………………………………………………………………
 Tên đề tài:…………………………………………………………………
 Cơ sở đào tạo:……………………………………………………………
NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiến và tính cấp thiết của đề tài:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

1.4.4 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính 4
2.1.3 Các nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 7
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 7
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 7
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU 10
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 11
3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẬN THỐT NỐT – TP. CẦN THƠ 11
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 11
3.1.2 Đơn vị hành chính 11
3.1.3 Tình hình kinh tế-xã hội 11
3.1.4 Dân số và lao động 13
3.1.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp của quận Thốt Nốt trong 6 tháng đầu
năm 2013 14
3.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 17
3.2.1 Công tác chăn nuôi 17
3.2.2 Công tác kiểm dịch và vệ sinh thú y 17
3.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NUÔI VỊT LẤY THỊT CỦA NÔNG HỘ
18
3.3.1 Tổng quan về hộ nuôi vịt trên địa bàn quận 18
3.3.2 Lí do chọn nuôi vịt lấy thịt của nông hộ 22
3.3.3 Giống vịt lấy thịt 23
3.3.4 Quy mô nuôi vịt của hộ 25
3.3.5 Vốn chăn nuôi 26
viii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Các biến trong mô hình hồi quy đa biến 9
Bảng 3.1: Dân số quận Thốt Nốt qua các năm (2010-2012) 14
Bảng 3.2: Phân phối số hộ trong mẫu theo phường 18
Bảng 3.3: Số lao động của các hộ chăn nuôi 19
Bảng 3.4: Trình độ học vấn của nông hộ chăn nuôi vịt phân theo cấp học 19
Bảng 3.5: Độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi 20
Bảng 3.6: Tỷ lệ tham gia tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi vịt của nông hộ 21
Bảng 3.7: Thông tin về kinh nghiệm nuôi vịt thịt của nông hộ 21
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất của nông hộ nuôi vịt thịt 22


x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
CP Chi phí
LĐ Lao động
LĐGĐ Lao động gia đình

giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận và hiệu quả tài chính cho nông
hộ tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thốt Nốt là một trong những quận trọng điểm về nông nghiệp của thành
phố Cần Thơ, có vị trí tiềm năng rất quan trọng để phát triển sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thương mại
dịch vụ. Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại. Chăn
nuôi gia cầm được xem là ngành chủ lực, nhiều người dân làm giàu từ chăn
nuôi, trong đó chăn nuôi vịt là nghề truyền thống lâu đời ở ĐBSCL, là một
cách làm ăn đơn giản mà hiệu quả, rất phổ biến ở miền Nam nước ta, nhờ có
những điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi. Ở Thốt Nốt, chăn nuôi vịt được
xem là ngành chủ lực. Vịt dễ nuôi, mau cho thu hoạch nên bà con nông dân rất
thích, có thể nuôi để lấy thịt hoặc lấy trứng. Nghề chăn nuôi này đã tận dụng
nhiều thức ăn thiên nhiên (tép, cua, ốc, côn trùng, bọ rầy…) để sản xuất ra thịt,
trứng, lông, cung cấp cho tiêu dùng và cho xuất khẩu. Đồng thời đó là một
ngành chăn nuôi đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật ít mà vẫn thu lãi nhanh và có
năng suất lao động cao. Chăn nuôi vịt cũng góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho lực lượng lao động nông thôn hiện nay. Vì vậy trong những năm qua
quy mô và sản lượng vịt nuôi không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của người trong quận cũng như thành phố Cần Thơ.
Giống như nhiều vùng trong khu vực ĐBSCL, Thốt Nốt là nơi có điều
kiện rất tốt để phát triển ngành chăn nuôi vịt lấy thịt. Những năm qua để cải
thiện giống vịt, ngành chăn nuôi đã nhập nhiều giống vịt tốt của thế giới vào
Việt Nam. Chúng có những ưu điểm vượt trội so với giống vịt của ta, và nó
thích nghi rất tốt, có điều kiện tạo con lai năng suất cao, có chính sách khuyến

mô hình chăn nuôi vịt lấy thịt
- Mục tiêu 4: Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho các
nông hộ chăn nuôi vịt tại quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH
H
0
: Các yếu tố chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí chuồng trại, chi
phí thuốc thú y, số lượng vịt nuôi và năm kinh nghiệm không ảnh hưởng đến
lợi nhuận của người nuôi vịt.
H
1
: Các yếu tố chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí chuồng trại, chi
phí thuốc thú y, số lượng vịt nuôi và năm kinh nghiệm có ảnh hưởng đến lợi
nhuận của người nuôi vịt.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Về không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại phường Tân Hưng, Thuận Hưng,
Trung Kiên, Thới Thuận thuộc quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
1.4.2 Về thời gian
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm
2010 đến năm 2013.
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ chăn nuôi vịt lấy thịt trên
địa bàn nghiên cứu.
1.4.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích:
Các loại chi phí, giá cả, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và các
yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của việc chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận
Thốt Nốt- TP. Cần Thơ.

Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay
không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung. Những người trong hộ gia
đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân
hoặc cả hai.
2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế nông hộ
Nông hộ là những người sống ở nông thôn, họ sống nhờ lao động nông
nghiệp, sản xuất và chủ yếu là mang tính tự cung, tự cấp. Là một hay nhiều
người cùng được nhà nước quản lý, chung một sổ hộ khẩu, có nguồn thu nhập
chính do sản xuất nông nghiệp đem lại. Nông hộ tiến hành sản xuất nông- lâm-
ngư nghiệp để phục vụ cuộc sống và được gọi là kinh tế nông hộ.
Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất
chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loạt
hình kinh tế này là trước hết đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục
đích chính là sản xuất hàng hóa để bán). Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở đây
là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế.
Kinh tế hộ gia đình nông nghiệp ở nông thông được thực hiện quyền tự
chủ và được quan tâm, khuyến khích phát triển dưới hình thức hợp tác xã và
các hình thức liên kết khác. Ngoài các chính sách bảo hộ quyền và nghĩa vụ,
Nhà nước còn có các chính sách khác hướng tới việc đào tạo, nâng cao trình
độ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; phổ biến, ứng dụng công nghệ mới
cho sản xuẩt chế biến; hỗ trợ tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm cho kinh tế hộ gia đình và trang trại.
Kinh tế gia đình là hình thức sản xuất có sớm, xuất hiện từ khi gia đình
được hình thành. Ngày nay hình thức sản xuất này đang chịu nhiều tác động
4

Chi phí= Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Chi phí khác

và cũng đang tự chuyển mình để trở thành một thành phần kinh tế xã hội phát
triển- xã hội công nghiệp và xã hội hậu công nghiệp. Vì lẽ đó, cần tìm hiểu

Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường.
2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính
- Tổng chi phí: Là toàn bộ chi phí mà người nông dân đầu tư vào hoạt
động sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng bao gồm: Chi phí vật chất (chi phí
trang bị kỹ thuật và chi phí vật tư) + chi phí lao động (lao động gia đình và lao
động thuê) + các chi phí khác.

(2.1) - Tổng doanh thu: Là giá trị thành tiền từ số lượng tổng sản phẩm với
đơn giá sản phẩm được bán ra của nông hộ.
5 2.1.3 Những nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi (2.2)

- Lợi nhuận : Là phần còn lại của nông hộ sau khi đã trừ đi các khoản
chi phí hay là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.

(2.3)

- Thu nhập : Là tổng phần lợi nhuận mà nông hộ thu được bao gồm cả
chi phí cơ hội lao động gia đình.
(2.4)

2.1.3 Các nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi
2.1.3.1 Nhân tố trực tiếp
a) Chuồng trại

sản phẩm đó

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội lao động gia đình

6

nhiễm bệnh nhẹ, họ có thể tự mua thuốc về điều trị, ít khi thuê mướn cán bộ
thú y. Trường hợp tiêm phòng cúm gia cầm thì cán bộ thú y xuống tận nơi để
tiêm phòng.
e) Nguồn nước
Nguồn nước rất quan trọng trong việc chăn nuôi vịt, có tác dụng để uống
nước vừa để vịt tắm và rỉa lông. Vì vậy cung cấp đủ nước cho đàn vịt, nhất là
trong khi cho vịt ăn và trong thời tiết nắng nóng là điều cần được quan tâm và
chủ ý. Nguồn nước cho vịt chủ yếu là kênh, rạch, ao, hồ… Tuy nhiên việc
chăn nuôi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc ô nhiễm môi trường và nguồn
nước xung quanh.
f) Thức ăn
Với phương thức nuôi cổ truyền thì người chăn nuôi thường cho vịt ăn
các thức ăn tự nhiên phong phú từ kênh, rạch như cua, ốc, hến, sâu bọ, bọ
gậy… và các loại rong rêu. Bên cạnh đó người chăn nuôi còn bổ sung thêm
nguồn thức ăn chế biến sẵn từ mua chợ, thức ăn tăng trọng… Sau vụ thu
hoạch thì thức ăn chủ yếu của vịt là các thức ăn rơi vãi như thóc, lúa… trên
các cánh đồng. Điều này tận dụng được thức ăn sẵn có, và tiết kiệm được rất
nhiều chi phí thức ăn.
g) Vệ sinh phòng bệnh
Thường xuyên vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi để hạn chế, tiêu
diệt các loại côn trùng xung quanh khu vực nuôi. Giữ chuồng trại đảm bảo vệ
sinh, tăng diện tích chuồng nuôi, phun khử trùng để diệt ngoại ký sinh trùng.

phẩm chăn nuôi.
Hỗ trợ về đất đai và hạ tầng kỹ thuật. Hỗ trợ về tín dụng, dành tín dụng
ưu đãi và các nguồn tín dụng khác để cho các nhà đầu tư vay đầu tư phát triển
các khu chăn nuôi trang trại tập trung. Được các cơ quan khoa học kỹ thuật và
khuyến nông của nhà nước hướng dẫn nhập giống tốt, trang thiết bị và ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho cán
bộ quản lý, hỗ trợ tiêm phòng các bệnh nguy hiểm cho gia súc trong 3 năm
đầu.
c) Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng
Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng có thể xem nó là văn hóa
riêng về quan niệm chăn nuôi của nông hộ. Tuy có sự khác biệt của từng hộ,
từng vùng, từng địa phương khác nhau. Có nhiều hình thức chăn nuôi vịt,
nhưng 2 hình thức phổ biến là chạy đồng và nuôi trang trại. Có người cho rằng
nuôi vịt chạy đồng cực vì phải đi nhiều nơi, không có chỗ ở ổn định, làm bẩn
nguồn nước, lở bờ, ao… Cũng có người cho rằng nuôi vịt chạy đồng nhàn nhã,
và tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, đặc biệt là tiêu diệt ốc bươu trên đồng
ruộng.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
TP. Cần Thơ là một trong những nơi chăn nuôi vịt phổ biến ở đồng bằng
sông Cửu Long, tập trung chủ yếu ở một số quận huyện, thuộc vùng ngoại
thành. Trong đó quận Thốt Nốt là địa phương chiếm phần lớn số lượng đàn vịt
của thành phố. Vì vậy đề tài này tác giả chọn quận Thốt Nốt làm vùng nghiên
cứu. Cụ thể ở các phường sau: phường Tân Hưng, Thuận Hưng, Trung Kiên,
Thới Thuận.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu được thu thập chủ yếu từ 2 nguồn là: số liệu sơ cấp và số liệu thứ
cấp.
+ Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếp
các hộ chăn nuôi vịt tại địa bàn nghiên cứu.

+ Chi phí công cụ, dụng cụ cũng được khấu hao theo vụ.
Chi phí công cụ,dụng cụ
Chi phí khấu hao công cụ, dụng cụ = (đồng/vụ) (2.9)
Số vụ nuôi sử dụng
+ Chi phí thức ăn = Giá thức ăn/kg (đồng/kg) x Số kg thức ăn sử dụng
(2.10)
+ Chi phí lao động = Số ngày công lao động x Đơn giá/ngày công
(đồng/ngày công) (2.11)
- Lợi nhuận : Là phần còn lại của nông hộ sau khi đã trừ đi các khoản chi
phí hay là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (đồng) (2.12)
- Thu nhập : Là tổng phần lợi nhuận mà nông hộ thu được bao gồm cả chi
phí cơ hội lao động gia đình.
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội lao động gia đình (đồng) (2.13)
Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích tỷ số tài chính qua đó đánh
giá được hiệu quả của mô hình chăn nuôi. Đề tài sử dụng một số chỉ tiêu tài
chính:
- Doanh thu/chi phí (DT/TCP): chỉ số này đo lường tổng số tiền thu được khi
bỏ ra một đồng chi phí đầu tư.

Doanh thu
DT/TCP = (lần) (2.14)
Tổng chi phí
9

- Thu nhập/ doanh thu (TN/DT): chỉ số này phản ánh một đồng doanh thu
tạo ra có bao nhiêu đồng thu nhập.
Thu nhập
TN/DT = (lần) (2.15)
Doanh thu

+ b
4
X
4
+ b
5
X
5
+ b
6
X
6
+ u
i

Trong đó:
- a

hệ số chặn
- b
i
là các hệ số gốc (i từ 1 đến 6)

-
u
i
sai số của mô hình
Bảng 2.1: Các biến trong mô hình hồi quy đa biến

Tên biến

Chi phí
thuốc thú y
X
3

Chi phí thuốc thú y đã bỏ ra
cho 1 kg vịt thịt xuất chuồng
-
Đồng/kg
Chi phí
chuồng trại
X
4
Chi phí chuồng trại đã bỏ ra
cho 1 kg vịt thịt xuất chuồng
-
Đồng/kg
10

Số lượng
nuôi
X
5
Số lượng vịt nuôi trong 1 vụ
nuôi
+
Con
Năm kinh
nghiệm
X

vấn và tập huấn kỹ thuật có tương quan thuận với lợi nhuận của mô hình.
Nghiên cứu còn đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
và phát triển mô hình nuôi gà thả vườn bán công nghiệp ở huyện Châu Thành
A.
+ Dương Tú Dung (2007), “Phân tích hiệu quả chăn nuôi và tình hình
tiêu thụ vịt chạy đồng của nông hộ ở tình Hậu Giang”, bài nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích lợi ích- chi phí và phương pháp hồi quy tuyến tính. Kết
quả đề tài nghiên cứu cho thấy để chăn nuôi vịt đạt hiệu quả thì giảm chi phí
thức ăn tìm đồng cho vịt ăn khi hết đồng thì chạy sang địa phương khác bởi vì
chi phí chạy đồng, thuê đồng thấp hơn chi phí mua thức ăn.
11

CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẬN THỐT NỐT – TP. CẦN THƠ
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Thốt Nốt là đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Cần Thơ, nằm
ở phía Bắc của thành phố Cần Thơ, diện tích tự nhiên 117,87 km
2
, chiếm 8,36
diện tích tự nhiên của thành phố. Lãnh thổ bao gồm phần đất liền và dãy cù
lao Tân Lộc hình thoi nằm trên sông Hậu. Quận Thốt Nốt được xem là quận có
nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp và du lịch sinh thái.
- Phía Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp.
- Phía Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ.

3.1.3 Tình hình kinh tế-xã hội
Trong 6 tháng đầu năm 2013 quận Thốt Nốt đã tổ chức thực hiện và đạt
kết quả khá toàn diện các nhiệm vụ kinh tế xã hội, cụ thể như sau:
3.1.3.1 Tình hình kinh tế
 Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp 6 tháng đầu năm 2013
ước đạt 1.887,72/4.560 tỷ đồng, đạt 41,4% kế hoạch, tăng 12,02% so với cùng
kỳ. Phát triển mới 01 cơ sở xay xát. Nâng cao chất lượng cơ sở sản xuất công
12

nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trong quận là 1.247 cơ sở, thu hút 16.320 lao
động, với 45 danh mục ngành nghề công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.
Tình hình sản xuất công nghiệp một số ngành chủ yếu:
- Ngành xay xát và chế biến gạo: Tổng sản lượng xay xát trong 6 tháng
đầu năm ước thực hiện khoảng 493.000 tấn, tăng khoảng 8,7% so với cùng kỳ.
Riêng ngành lau bóng gạo ước đạt 587.000 tấn, tăng khoảng 9,4% so với cùng
kỳ, Với 02 lĩnh vực này thu hút hơn 5.920 lao động.
- Ngành chế biến thủy sản đông lạnh, lương thực, thực phẩm: Giá trị sản
xuất 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 1.573,22 tỷ đồng, tăng 11,6% so với cùng
kỳ 2012 chiếm 83,34% so với giá trụ toàn ngành. Đây là ngành chủ lực thu hút
được nhiều lao động và vốn đầu tư bên ngoài.
- Ngành sản xuất xi măng, phân phối điện: Giá trị sản xuất 6 tháng đầu
năm 2013 ước đạt 90,98 tỷ đồng, đạt 4,82% so giá trị toàn ngành, tăng 18,5%
so với cùng kỳ. Đây là ngành có giá trị kinh tế và sự phát triển khá ổn định.
- Ngành chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ lâm sản: Giá trị sản
xuất 6 tháng đầu năm năm 2013 ước đạt 84,38 tỷ đồng, đạt 4,47% so giá trị
toàn ngành, tăng 14,7% so với cùng kỳ. Đây là ngành có truyền thống tại địa
phương, có nhiều tiềm năng phát triển nhất là thị trường xuất khẩu sản phẩm
gỗ chế biến đang được mở rộng.
- Ngành sản xuất các sản phẩm kim loại và gia công cơ khí: giá trị sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status