BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯƠNG THỊ HƯỜNG ðIỀU TRA BỆNH THỐI GỐC CÂY VỪNG
( PHYTOPHTHORA SP) TẠI QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯƠNG THỊ HƯỜNG
Tác giả luận văn
Trương Thị Hường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài tốt nghiệp tôi ñã ñược sự giúp ñỡ tận tình
của gia ñình, thầy cô và các bạn ñồng nghiệp.
Tôi chân thành bày tỏ long biết ơn với:
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị ix
Danh mục hình x
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Lịch sử phát triển bệnh: 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
2.2.1 ðặc ñiểm và bệnh hại trên cây vừng 5
2.2.2 Nấm Phytophthora sp và ñặc ñiểm gây hại 8
2.2.3 Nấm Macrophomina phaseolina và ñặc ñiểm gây hại 19
2.2.4 Nấm Fusarium và ñặc ñiểm gây hại 20
2.2.5 Nấm ñối kháng Tricoderma sp 20
2.3 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 22
2.3.1 Tình hình chung 22
2.3.2 Tình hình phát triển cây vừng ở quận Thốt Nốt 23
2.3.3 ðiều tra hiện trạng sản xuất vừng như qui trình canh tác, giống trồng phổ
biến và sử dụng thuốc trừ sâu bệnh tại quận Thốt Nốt 25
2.3.4 Tình hình dịch hại trên ñồng 26
2.3.5 Nấm ñối kháng Tricoderma sp 30
PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1. ðối tượng nghiên cứu: Bệnh thối gốc cây vừng do nấm Phytophthora sp . 34
3.2. Vật liệu nghiên cứu: 34
4.1. Triệu chứng và nguyên nhân thối gốc vừng ñen do Phytophthora sp 49
4.1.1 Triệu chứng bệnh. 49
4.1.2 Nguyên nhân gây bệnh. 50
4.2 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh thối gốc vừng do nấm Phytophthora sp. 51
4.3 ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh thối gốc
vừng do nấm Phytophthora sp 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
4.3.1 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (ñợt gieo) gieo trồng khác nhau ñến
bệnh thối gốc vừng. 55
4.3.2 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng mật ñộ gieo trồng khác nhau ñến bênh thối
gốc vừng 56
4.3.3 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của loại ñất gieo trồng khác nhau ñến bệnh thối
gốc cây vừng. 58
4.3.4 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của phân bón khác nhau ñến bệnh thối gốc vừng. 60
4.3.5 Kết quả ñiều tra kỹ thuật tưới ảnh hưởng trực tiếp ñến bệnh thối gốc vừng
do nấm Phytophthora sp. 61
4.4. Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc vừng do nấm Phytophthora
sp, bằng một số thuốc trừ nấm trong phòng thí nghiệm: 63
4.4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc ñến kích thước tản
nấm của nấm P. nicotianae trên môi trường nhân tạo. 64
4.4.2 Kết quả ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ở liều lượng ñúng theo khuyến
cáo của nhà sản xuất ñến kích thước tản nấm nấm Phytophthora sp, theo
cách 2. 66
4.4.3 Kết quả ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ñến kích thước tản nấm nấm
Phytophthora sp ở lượng tăng 1,5 lần khuyến cáo của nhà sản xuất. 68
4.5 Kết quả nghiên cứu hiệu lực thuốc ngoài ñồng của 5 loại thuốc: 70
4.5.1 Kết quả hiệu lực phòng trừ nấm bệnh của thuốc Ridomil gold 68WG. 74
4.5.2 Kết quả hiệu lực phòng trừ nấm bệnh của thuốc Topsin M 70WP 75
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: So sánh chi phí canh tác giữa cây lúa và cây vừng ñen 4
Bảng 2 2: Kết quả ñiều tra hiện trạng, kỹ thuật canh tác và năng suất trồng cây
vừng tại phường Trung Kiên, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thốt Nốt và
Tân Lộc, quận Thốt Nốt 24
Bảng 2 3: Kết quả ñiều tra hiện trạng sản xuất cây vừng tại Thốt Nốt năm
2011-2012 26
Bảng 2 4: ðiều tra tình hình sâu bệnh trên cây vừng ñen tại quận Thốt Nốt,
thành phố Cần Thơ. 27
Bảng 2 5 Kết quả ñiều tra hiện trạng sử dụng thuốc trừ sâu bệnh trên vừng tại
Thốt Nốt. Hiện trạng sử dụng loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng
trừ bệnh trên vừng. 28
Bảng 2. 6 Tình hình sử dụng thuốc trừ bệnh trên ruộng vừng năm 2012 tại
phường Trung Kiên, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thốt Nốt và Tân Lộc,
quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. 30
Bảng 3 1 Các loại thuốc hóa học dùng trong thí nghiệm theo ñúng liều lượng
khuyến cáo. 42
Bảng 3 2 Các loại thuốc hóa học dùng trong thí nghiệm liều lượng tăng 1,5
lần theo khuyến cáo. 42
Bảng 3 3 Các loại thuốc hóa học dùng trong bố trí thí nghiệm ngoài ñồng theo
ñúng liều lượng khuyến cáo. 47
Bảng 4.1 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh thối gốc do nấm Phytophthora sp
trên hai giống vừng tại Thốt Nốt. 52
Bảng 4. 2: Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh thối gốc trên giống vừng trồng phổ
biến (vừng ñen Thốt Nốt) ở 3 ñịa ñiểm khác nhau. 53
Bảng 4.3: Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (ñợt gieo) gieo trồng khác
nhau ñến bệnh thối gốc vừng. 55
Bảng 4.17: Kết quả ñiều tra tình hình sử dụng nghiên cứu nấm ñối kháng
Tricoderma sp (ðHCT) trên ñồng. 82
Bảng 4 18: So sánh tỷ lệ bệnh (%) giữa 2 mô hình: Áp dụng qui trình phòng trừ
tổng hợp và biện pháp canh tác ở ñịa phương. 83
Bảng 4 19: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai mô hình. 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1 So sánh tỷ lệ bệnh (%) của 2 giống vừng trên cùng thời ñiểm. 52
ðồ thị 4.2: So sánh tỉ lệ bệnh (%) giữa các phường trên ñịa bàn quận Thốt Nốt. 54
ðồ thị 4.3 So sánh tỷ lệ bệnh (%) ở 3 ñợt gieo khác nhau trên cây vừng vụ hè thu. 56
ðồ thị 4.4 So sánh tỷ lệ bệnh (%) ở các mật ñộ gieo trồng khác nhau. 57
ðồ thị 4.5 So sánh tỷ lệ bệnh (%) ở 2 loại ñất trồng khác nhau. 59
ðồ thị 4. 6: Ảnh hưởng của phân bón khác nhau ñến bệnh thối gốc vừng do nấm
Phytophthora sp. 61
ðồ thị 4. 7 So sánh tỷ lệ bệnh (%) giữa 2 kỹ thuật tưới khác nhau. 63
ðồ thị 4.8 Ảnh hưởng của một số thuốc ở liều lượng khuyến cáo ñến kích thước
tản nấm nấm Phytophthora sp trên môi trường nhân tạo 4 ngày. 65
ðồ thị 4 9: Ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ở liều lượng khuyến cáo ñến kích
thước tản nấm nấm Phytophthora sp, theo cách 2 67
ðồ thị 4 10: Ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ñến kích thước tản nấm nấm
Phytophthora sp ở lượng tăng 1,5 lần khuyến cáo của nhà sản xuất. 68
ðồ thị 4.11: So sánh hiệu lực phòng trừ bệnh thối gốc cây vừng trên ñồng ruộng
của 5 loại thuốc trừ nấm. 71
ðồ thị 4.12: So sánh công thức xử lý thuốc Aliette 80WP phòng trừ bệnh thối gốc
vừng trên ñồng ruộng. 73
ðồ thị 4.13: Công thức xử lý thuốc Ridomil gold 68WG phòng trừ bệnh thối gốc
trên ñồng. 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
PHẦN 1
MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Trong thời gian gần ñây do nhu cầu chuyển ñổi, luân canh mùa vụ trong cơ cấu
canh tác, từ vùng chuyên canh lúa sang 2 lúa 1 màu hay hay 2 lúa 1 thủy sản nhằm
cải thiện, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên trong ñất và tăng thu nhập cho nông
dân tại thành phố Cần Thơ. Theo số liệu của Trung tâm khuyến nông Cần Thơ toàn
thành phố gieo trồng gần 5.000 ha (năm 2012) cây công nghiệp ngắn ngày, trong ñó
cây vừng ñen chiếm khoảng 3/4 diện tích. ðây là loại cây công nghiệp ngắn ngày chủ
lực của thành phố Cần Thơ ñược trồng ở vùng gần bờ sông Hậu, thuộc 2 quận Thốt
Nốt và Ô Môn. Riêng ở Thốt Nốt là vùng chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ nhanh chóng do
ñiều kiện tự nhiên phù hợp ñể phát triển và cây vừng cho năng suất cao. Thời vụ cây
vừng xuân hè 2012 tại các quận, huyên Thốt Nốt, Ôn Môn, Vĩnh Thạnh, Cờ ðỏ, thu
hoạch cho năng suất trung bình khoảng 1-1,23 tấn/ha và giá vừng trên thị trường
thương lái thu mua từ 28.000 - 34.000 ñồng/kg, với mức giá này nông dân thu lợi
nhuận khoảng 13 - 17 triệu ñồng/ha cao hơn canh tác lúa vụ hè thu và thời gian canh
tác ngắn hơn cây lúa.
Bên cạnh ñó bệnh hại cũng diễn ra ngày càng nghiêm trọng ñã làm giảm năng
suất, khi biện pháp quản lý dịch hại ngày càng khó khăn ñã ảnh hưởng ñến chi phí
sản xuất. Bệnh thối gốc (Phytophthora sp) cây vừng là vấn ñề làm chết héo cây diễn
ra trầm trọng, cây vừng lúc mới nhiễm bệnh chỉ héo ñọt non khi trời nắng và khi
cây héo hoàn toàn, gốc thân ñã bị khô (khoang cổ gốc). Khi bệnh diễn ra nhanh
chóng làm chết hàng loạt gây thiệt hại từ 30-60% năng suất (phòng Kinh Tế, 2012).
Ruộng ñã bị nhiễm bệnh lây lan ruộng kế bên, nên gặp nhiều khó khăn trong phòng
trừ và do bệnh gây hại mới nên nông dân chưa có giải pháp phòng trừ hiệu quả, bên
khoảng 45.000 ha, sản lượng ñạt 22.000 tấn, vừng ñược trồng nhiều ở các tỉnh
ðồng Bằng Sông Cửu Long, miền ðông Nam Bộ và Trung Bộ. Gần ñây bệnh
thối gốc vừng (do nấm Phytophthora sp) ñã xuất hiện trên diện rộng và gây hại
nghiêm trọng ñến năng suất của nhiều ruộng vừng. Bệnh thối gốc cây vừng ñã
ñược trường ðại học Cần Thơ xác ñịnh do nấm Phytophthora sp.
Biện pháp phòng trừ hiện nay chủ yếu nông dân sử dụng thuốc hóa học,
song hiệu quả không cao, bệnh ñã gây thiệt hại ñến năng suất.
Bên cạnh ñó bệnh hại cũng xuất hiện và gây hại nặng làm thất thu năng suất. Xuất
phát từ vấn ñề nêu trên ñược sự ñồng ý của Bộ môn Bệnh cây trường ðại Học Nông
Nghiệp Hà Nôi, chúng tôi thực hiện ñề tài “ðiều tra bệnh thối gốc cây vừng
(Phytophthora sp) tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ và biện pháp phòng trừ” .
1.2. Mục ñích và yêu cầu
Mục ñích: Nhằm nắm ñược ñặc ñiểm, phát sinh phát triển bệnh thối gốc trên
cây vừng, biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả.
Yêu cầu:
1. ðiều tra hiện trạng sản xuất vừng như qui trình canh tác, giống trồng phổ biến và
sử dụng thuốc trừ sâu bệnh tại Thốt Nốt.
2. ðiều tra thu thập mẫu bệnh, xác ñịnh nguyên nhây gây bệnh thối gốc vừng.
3. ðiều tra tình hình bệnh thối gốc vừng.
4. Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc vừng bằng một số thuốc trừ nấm.
5. ðề xuất và áp dụng qui trình phòng trừ tổng hợp bệnh thối gốc cây vừng
.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
bị bệnh thối gốc do nấm P. nicotianae trong các vườn ươm tại Tây Ban Nha lên ñến
70% (Aslvarez và ctv, 2007).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
Nấm P. nicotianae gây hại trên dứa, P. palmivora gây hại trên sầu riêng, cao
su và dứa, P. dreschleri Tucker, P. capsici Leonian trên tiêu ñen và P. colocasiae
Racib trên khoai môn, có khả năng P. cinnamomi Rands là một tác nhân gây bệnh
quan trọng ở Việt Nam. Một số loài có phổ ký chủ rất rộng, thối rễ Phytophthora
(Phytophthora sp.) thường liên quan với thối rễ của cây trồng cạn. Các triệu chứng
thể hiện thường khoang gốc và có màu nâu ñen tương tự như Pythium. Những loại
nấm tồn tại vô thời hạn trong ñất và các mảnh vụn thực vật.
Nấm Phytophthora nicotianae là tác nhân gây hại rộng rãi ở các vùng nhiệt
ñới có nhiệt ñộ ấm áp và vùng khí hậu ôn ñới ấm áp ngoài ra nấm còn gây bệnh cho
cây trồng trong nhà kính ở vùng khí hậu ôn hòa, mát mẽ (CABI,2011).
Ở ðBSCL nấm Phytophthora nicotianae ñược phân lập và ñịnh danh vào năm
2011 tại Trường ðHCT bởi cô Thu Nga, bước ñầu xác ñịnh ñược chủng, loài nấm
gây hại trên cây vừng, bệnh ñã gây chết hàng loạt ruộng vừng, hiện nay các biện
pháp phòng trị ñang nghiên cứu.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1 ðặc ñiểm và bệnh hại trên cây vừng
Cây vừng (Sesamum indicum L., 2n = 26), thuộc chi vừng của họ Pedaliaceae,
là một trong những cây trồng hạt có dầu lâu ñời nhất và ñược trồng ở vùng nhiệt ñới
và cận nhiệt ñới của châu Á, châu Phi và Nam Mỹ. Lịch sử canh tác của nó có thể
ñược phát hiện cách ñây từ 5.000 ñến 5.500 năm trước ñây trong thung lũng
Harappa của tiểu lục ñịa Ấn ðộ.
Cây vừng (Sesamum indicum L. syn. S. orientale L.) là cây hàng niên và là cây
có dầu thuộc họ Pedaliaceae, họ này có 16 giống và 60 loài, trong ñó giống
Sesamum ñược trồng chủ yếu (Attibayeba et al., 2010). Giống vừng Sesamum có
khoảng 30 loài khác nhau, nhưng loại ñược trồng phổ biến ở Việt Nam là vừng ñen
Tổng diện tích thu hoạch vừng trên thế giới hiện là 7,8 triệu ha, và sản xuất
hàng năm là 3,84 triệu tấn (năm 2010, Liên Hiệp Quốc thực phẩm và dữ liệu Tổ
chức Lương Nông). Trung Quốc là một trong bốn nước sản xuất chính hạt vừng, ñã
góp phần 15,2-32,5% tổng sản lượng vừng trên toàn thế giới trong 10 năm qua
(Liên Hiệp Quốc thực phẩm và dữ liệu Tổ chức Lương Nông từ 2001 ñến năm
2010). Vừng là một trong những hạt có dầu cao nhất: Hạt giống chứa 45-63% dầu,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
hạt giống cũng rất giàu protein, vitamin, bao gồm niacin, khoáng chất và lignans,
chẳng hạn như sesamolin và sesamin, và nó là một thực phẩm phổ biến và dùng làm
thuốc. Trình tự và phân tích bộ gen vừng là ñiều cần thiết nếu chúng ta muốn làm
sáng tỏ nguồn gốc tiến hóa và ñặc tính của loài vừng.
Mkamilo, G.S. & Bedigian, D., 2007, khô hạt vừng decorticated trong 100 g
chứa: nước 3,8 g, năng lượng 2640 kJ (631 kcal), 20,5 g protein, chất béo 60,2 g,
11,7 g carbohydrate, chất xơ 11.6 g, Ca 60 mg, 345 mg Mg, P 667 mg, Fe 6,4 mg,
Zn 6,7 mg, vitamin A 9 IU, thiamin 0,70 mg, riboflavin 0,09 mg, niacin 5,80 mg,
115 mg folate, và không có axit ascorbic (USDA, 2005). Hạt rất giàu axit phytic và
oxalic, mà trên tạo phức với canxi tạo ra một hương vị hơi ñắng. Dầu vừng thô thay
ñổi từ ñen sang màu vàng nhạt, trong khi dầu tinh chế rõ ràng màu vàng nhạt và có
một hương vị hấp dẫn. Nó bao gồm các glycerid của acid oleic (36-54%) và axit
linoleic (38-49%), các thành phần khác là các axit béo bão hòa: axit myristic (0,1%
hoặc ít hơn), acid palmitic (8-12%), stearic axit (3,5-7%) và acid arachidic (0,5-
1%). Dầu có chứa 1,2% chất không xà phòng hóa bao gồm tocopherols, và lignans
bao gồm sesamin (0,1-0,6%), sesamolin (0,25-0,3%), sesamol và sesaminol, mà cho
dầu khả năng chống oxy hóa. Hạt vừng chiết xuất thay ñổi màu từ vàng nhạt ñến
màu gần giống xám ñen tùy thuộc vào màu sắc vỏ hạt chiếm ưu thế. Thành phần
hóa học của nó cũng có thể thay ñổi tùy thuộc vào loại hạt giống, phương pháp khai
thác dầu và có hoặc không có hạt giống ñã ñược decorticated. Hàm lượng protein
của hạt vừng từ 35% ñến 47% (hexane-chiết xuất, decorticated). Hạt vừng rất giàu
bọc bào tử (sporangium), ñộng bào tử (zoospore) và bào tử hậu (chlamydospore).
Thêm vào ñó nó còn có noãn bào tử (oospore) là dạng bào tử sinh sản hữu tính.
Nhiều sợi nấm lưỡng bội có thể sản sinh ra bọc bào tử vô tính. Các bọc bào tử này
có thể nảy mầm trực tiếp hoặc có thể sản sinh ra từ 8 - 32 bào tử ñộng, các ñộng
bào tử này có thể phân bố rải rác hoặc tập trung trong bào nang trước khi nảy
mầm. Một vài loài như P. cinamoni sinh ra nhiều bào tử hậu vô tính từ sợi nấm.
ðể sinh sản hữu tính thì nấm cần tạo ra ñược noãn bào tử. Tất cả các loại bào tử
này ñều có tiềm năng gây bệnh, riêng bào tử hậu và bào tử noãn còn có chức năng
ngủ nghỉ (tiềm sinh) cho loài. Tất cả các loài Phytophthora ñều có giai ñoạn lưu
tồn trong ñất (Drenth & Guest, 2004).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
Malaguti (1953), bệnh thối thân (stem rot) trên cây vừng (S. indicum L.) ở
Venezuela do nấm Phytophthora, bệnh xuất hiện khi ñất ngập úng kéo dài hoặc
mưa nhiều. Triệu chứng vết bệnh ướt, màu nâu trên cổ của cây (phía dưới tán lá
thấp nhất) hoặc gốc gần mặt ñất, bệnh xâm nhiễm nhanh chóng và có thể khuyết
vào thân thành một vòng hoặc kéo dài thành vệt. Ciferri (1930) cho biết ở Villa
Vazquez & Santiago năm 1928, bệnh thối gốc (blank shank) trên cây vừng do nấm
Phytophthora nicotianae rất nặng và làm thiệt hại năng suất rất lớn, tương tự triệu
chứng bệnh cũng ñã tìm thấy trên cây thuốc lá, bệnh nhiễm nặng trong ñiều kiện ẩm
ướt và thường kết hợp với nấm Fusarium. Ngoài ra thì Crandall & Dieguez (1948)
cũng tìm thấy Phytophthora gây bệnh thối thân (stem canker) trên cây vừng ở Peru,
Krantinm et al. (1963) cũng xác ñịnh ñược Phytophthora parasitica (P. nicotianae)
gây bệnh thối thân (stem rot) trên cây vừng ở Rajasthan vùng có ñất ẩm và vũ lượng
mưa cao (30 - 40 mm).
Bệnh cháy lá (leaf blight) trên cây vừng cũng ñược xác ñịnh do nấm P. nicotianae
var. parasitica (Malaguti, 1953; Mazzani, 1999, Butler, 1918), bệnh gây hại quan trọng
trong ñiều kiện ẩm của vùng nhiệt ñới. Gemawat et al. (1965) cũng xác ñịnh P.
nicotianae var. parasitica gây bệnh cháy lá trên cây vừng ở Ấn ðộ, bệnh phát triển
Nấm Phytophthora nicotianae là tác nhân gây hại rộng rãi ở các vùng nhiệt
ñới có nhiệt ñộ ấm áp và vùng khí hậu ôn ñới ấm áp ngoài ra nấm còn gây bệnh cho
cây trồng trong nhà kính ở vùng khí hậu ôn hòa, mát mẽ(CABI,2011). P. nicotianae
gây hại rộng rãi trên các cây hai lá mầm, cây hoa kiểng.
2.2.2.2 Triệu chứng
Nấm Phytophthora nicotianae có thể gây hại trên thân, lá, gốc thân của cây
vừng. Triệu chứng thối gốc thường phát hiện ñầu tiên ở vị trí vừa ngang với mặt
ñất, thân cây non thường dể nhiễm bệnh nhất. vết bệnh ban ñầu là ñiểm nhỏ màu
nâu hoặc ñen ở gốc thân sau ñó lan dần lên phía trên làm hại thân lá và lan xuống
phía dưới làm hại rễ chính, gây thối rễ. bệnh lây lan nhanh chóng, cây bị héo dần và
chết. phần mô và vỏ cây có thể bị sưng và nứt (Erwin và Ribero, 1996; Burgess và
ctv, 2009). Khi ẩm ñộ cao do trời mưa thân cây bị thối chết nhanh chóng và thường
có lớp nấm màu trắng phát triển trên bề mặt võ thân cây, trời khô hanh vết bệnh
màu nâu ñen ñến khi cây chết.
2.2.2.3 Tác nhân gây bệnh: Nấm Phytophthora nicotianae
Phân lập Phytophthora sp từ các bộ phận nhiễm bệnh của cây. Các loài
Phytophthora sp chỉ tấn công trên các bộ phận khỏe mạnh của cây bao gồm cả rễ.
Do ñó, mầm bệnh có thể hiện diện khi không có dấu hiệu rõ ràng. Các loài
Phytophthora sp khó phân lập từ các mô hoại tử bởi vì các mô này thường che giấu
nhiều mầm bệnh thứ cấp. Sự phân lập thành công các loài Phytophthora sp từ mô
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
bệnh bao gồm sự lựa chọn cẩn thận các mô bị lây nhiễm mới nhất. Cho nên, muốn
thu ñược mẫu tốt nhất từ những bộ phận này ta nên lấy mẫu từ mép của một vết
thương ñang phát triển nhanh. Mẫu mô lá hay thân lý tưởng ñược chọn cho việc
phân lập nên chứa cả phần bệnh và phần mô khỏe. Mô thu ñược sau ñó ñược xử lý
vô trùng bề mặt rồi chuyển sang môi trường chọn lọc thích hợp (A. Drenth và B.
Sendall, 2004).
Phân loại: Theo CABI, 2011 nấm Phytophthora nicotianae thuộc giới chromista,
bề mặt cây trồng (Burgess và ctv,2009).
Phytophthora là nấm lan truyền phổ biến trong tất cả các loại ñất. Một số loài
có thể ñược sống trên cây con hoặc tồn tại trong ñất. Trong khi một số nấm khác tùy
thuộc vào cây ký chủ, tất cả họ ñều yêu cầu những lớp ñất ẩm ướt hoặc bão hòa ñối
với nấm. Các bào tử trứng ltồn tại trong ñất trong nhiều năm. Khi ñất bị ướt, nảy
mầm bào tử trứng ñể tạo thành sợi giống như sợi nấm hoặc sợi nấm có thể lây
nhiễm các mô rễ và sinh sản ñược gọi là bọc bào tử. Các bọc bào tử lấp ñầy với các
bào tử lây nhiễm ñược gọi là ñộng bào tử có thể chỉ ñược giải phóng khi trong ñất
hoàn toàn ẩm ướt. Các du ñộng bào tử có thể bơi vào mô thực vật và lây nhiễm sang
cây khỏe mạnh. Nó cũng có thể bơi lên bề mặt ñất và di chuyển quãng ñường dài
trong nước chảy tràn. ðối với ñất vẫn ẩm ướt, càng có nguy cơ bị nhiễm (Burgess
và ctv, 2009).
Túi bào tử (Ascus):
Túi bào tử có nhiều hình dạng khác nhau từ hình êlip, hình trứng, hình quả lê
cho ñến hình cầu với một papilla nhô lên, ñôi khi có hai papilla trên cùng một túi
bào tử, túi bảo tử dài 11-60 µm, rộng 20-40µm(trung bình 40,18 x 28,53 µm) với tỷ
lệ dài: rộng khoảng 1,1-1,7µm (trung bình 1,34µm). Bào tử không dễ rụng, cành
bào ñài của túi bào tử sinh ra từng cái ñơn lẻ hoặc trong cành phân nhánh có từ 2-4
túi bào tử trên cuốn dài 100-595 µm (trung bình 375 µm) (Erwin và Ribero, 1996).
Việc sản sinh túi bào tử phụ thuộc trực tiếp trên liều lượng canxi, sterol, không
khí và nhiệt ñộ. Sự hình thành túi bào tử ñược tăng cường trong ñiều kiện thiếu dinh
dưỡng (CABI, 2011).
Bào tử hậu (Chlamydospores):
Bảo tử hậu có ñường kính khoảng 20-60µm(Hall, 1993) thường ñược hình
thành trong khoảng 5-14 ngày (Erwin và Ribero, 1996) hoặc ở cuối sợi nấm (Drenth
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
và Sendall, 2011). Bào tử hậu có vách dày 3-4 µm và ñược giới hạn với sợi nấm bởi
vách ngăn, bào tử hậu dần chuyển sang màu nâu khí chúng già ñi. Bào tử hậu ñược