BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ HƯỜNG
NGHIÊN CỨU BỆNH VI KHUẨN
(Streptococcus sp.) GÂY HẠI TRÊN TẰM ðA HỆ
VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ HƯỜNG NGHIÊN CỨU BỆNH VI KHUẨN
(Streptococcus sp.) GÂY HẠI TRÊN TẰM ðA HỆ
VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
Lê Thị Hường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài tôi ñã gặp rất nhiều khó khăn,
vướng mắc nhưng ñược sự ñộng viên về tinh thần, sự giúp ñỡ về kiến thức của
các Thầy cô, gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñến nay tôi ñã hoàn thành ñề
tài. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến:
Thầy PSG.TS Nguyễn Văn Long, Người ñã hướng dẫn và chỉ bảo tận
tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn tới các thầy cô giáo, Ban ðào tạo sau ðại học,
Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam – ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám ñốc Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm
tơ TW, Ban lãnh ñạo cùng tập thể CBCNV Trạm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Việt
Hùng ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện thành công các yêu cầu
của luận văn.
Lòng biết ơn sâu sắc xin ñược dành cho những người thân trong gia
ñình, bạn bè, các bạn cùng lớp Cao học Bảo vệ thực vật K19VAAS ñã ñộng
viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm ñề tài ñể hoàn thành luận
văn này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 4
2.1. Mục tiêu 4
2.2. Yêu cầu 4
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 5
3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài 5
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 5
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
ðỀ TÀI 6
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 6
1.1.1. Vị trí phân loại của tằm dâu 6
1.1.2. Con tằm và các yểu tố ảnh hưởng ñến bệnh vi khuẩn hại tằm 7
1.2. Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan ñến ñề tài 8
1.2.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất dâu tằm trên thế giới 8
1.2.2.Tình hình nghiên cứu về bệnh tằm trên thế giới 12
1.2.3. Nghiên cứu dâu tằm ở trong nước 19
CHƯƠNG II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
bệnh vi khuẩn ñối với một số giống tằm ña hệ có triển vọng 27
2.3.3. ðánh giá hiệu quả của một số biện pháp hóa học nhằm hạn chế tác hại
của bệnh vi khuẩn (Streptococcus sp.) hại tằm. 29
2.4. Các chỉ tiêu ñiều tra và công thức tính toán 31
2.4.1. Thu thập thông tin 31
2.4.2. Các chỉ tiêu ñiều tra nghiên cứu trong thí nghiệm 31
2.4.3. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu 34
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. Diễn biến bệnh vi khuẩn gây hại trên một số giống tằm ña hệ Việt Nam35
3.1.1. Diễn biến tình hình bệnh vi khuẩn gây hại trên một số giống tằm ña hệ
có triển vọng tại Trạm nghiên cứu Dâu tằm tơ Việt Hùng qua 5 năm 2007 –
2011. 35
3.1.2. Diễn biến tình hình bệnh vi khuẩn gây hại trên một số giống tằm ñược
nuôi ngoài sản xuất ở một số ñịa phương có nghề trồng dâu nuôi tằm của
huyện Vũ Thư 42Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v
3.4.4. Vệ sinh phòng bệnh và sử dụng thuốc hóa học ñể trừ bệnh 70
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2. ðề nghị 711
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 78Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮTSTT
Chữ cái viết tắt
và ký hiệu
Nghĩa của chữ viết tắt
1 ðSK Giống tằm ña hệ ðồ Sơn Khoang
2 VDK
Giống tằm ña hệ Vàng Diễn Kim
3 BMC
Giống tằm ña hệ Bạc Mi Chấm
Tên bảng Trang
1.1. Sản lượng tơ trên thế giới trong 50 năm qua 11
1.2. Sản lượng tơ thế giới từ năm 1995 – 2004 12
3.1. Diễn biến bệnh gây hại trên một số giống tằm ða hệ có triển
vọng ñược nuôi tại Trạm nghiên cứu Dâu tằm tơ Việt Hùng
qua 5 năm 2007– 2011.
36
3.2. Diễn biến bệnh vi khuẩn gây hại trên một số giống tằm ða hệ
có triển vọng ñược nuôi tại Trạm nghiên cứu Dâu tằm tơ Việt
Hùng qua 5 năm 2007– 2011.
38
3.3. Diễn biến nhiệt ẩm ñộ phòng nuôi tằm trong 5 năm (2007-
2011)
41
3.4. Diễn biến bệnh vi khuẩn gây hại trên một số giống tằm ñược
nuôi tại một số ñịa phương trong huyện Vũ Thư năm 2011.
43
3.5. Ảnh hưởng của mùa vụ ñến tỷ lệ bệnh và bệnh vi khuẩn hại
tằm
46
3.6. Ảnh hưởng của mùa vụ ñến sức sống tằm nhộng và các yếu tố
liên quan ñến sức sống.
47
3.7. Ảnh hưởng của mùa vụ ñến năng suất và chất lượng kén 49
3.8. Ảnh hưởng của mùa vụ ñến hệ số nhân giống 50
3.9. Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến bệnh, bệnh vi khuẩn hại
tằm
51
3.10.
Ảnh hưởng của thời gian hãm lạnh trứng ñến năng suất và chất
lượng kén
59
3.16.
Ảnh hưởng của thời gian hãm lạnh trứng ñến hệ số nhân giống
60
3.17.
Ảnh hưởng của biện pháp sử dụng thuốc hóa học phòng chống
bệnh, bệnh vi khuẩn hại tằm
62
3.18.
Ảnh hưởng của biện pháp sử dụng thuốc hóa học tới sức sống
tằm và các yếu tố liên quan ñến sức sống
64
3.19.
Ảnh hưởng của biện pháp sử dụng thuốc hóa học ñến năng
suất, chất lượng kén
65
3.20.
Ảnh hưởng của biện pháp sử dụng thuốc hóa học ñến hệ số
nhân giống
67
tới sức sống tằm và các yếu tố liên quan ñến sức sống.
65
3.13. Ảnh hưởng của biện pháp sử dụng thuốc hóa học ñến
năng suất kén
66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sợi tơ tằm ñược tôn vinh là "Nữ hoàng" của ngành dệt mặc dù sản
lượng sợi tơ sản xuất ra thấp hơn nhiều (không quá 1%) so với các loại sợi
khác nhưng nó vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành dệt, nó tô ñậm màu
sắc hàng ñầu thế giới về mốt thời trang. Quần áo may bằng lụa tơ tằm thì ñảm
bảo mát về mùa hè, ấm áp về mùa ñông, rất phù hợp với yêu cầu vệ sinh cho
con người. Ông Adolf Faes Chủ tịch Hiệp hội Tơ tằm Quốc tế ñã ñánh giá:
“Trải qua hơn 4000 năm tồn tại nó vẫn là loại sợi duy nhất có ñộ dài liên tục
gần 1000m. Từ lúc khai sinh cho ñến nay tơ tằm vẫn không bị lệ thuộc vào
một nguồn năng lượng nhân tạo nào, không gây ô nhiễm cho môi trường. Tơ
tằm có một kho tàng ñích thực về những giá trị lịch sử và văn hóa. Tơ tằm ñã
trở thành món hàng hóa trang sức của ngành Dệt” [23], [25].
Tơ tằm còn là một nguyên liệu quý và có giá trị trao ñổi rất cao trên thị
trường thế giới. Vào những năm 60 – 70 của thế kỷ trước một tấn tơ tằm ñổi
ñược 25 tấn bông xơ, hoặc 35 tấn sợi vixco hoặc 6 tấn len hoặc 15 tấn phân
hóa học. Xuất khẩu 1 tấn tơ tằm bằng tiền 35 tấn ñay hoặc 62 tấn lạc nhân
hoặc 175 tấn chuối hoặc 3 tấn cà phê [20]. Hiện nay, mặc dù có nhiều loại sợi
truyền thống ở nhiều miền quê trên ñất nước. Sở dĩ nó có sức sống mãnh liệt
như vậy là vì nghề trồng dâu nuôi tằm có những ñặc ñiểm ưu việt mà nhiều
nghề khác không có ñược như mức ñầu tư cho trồng dâu nuôi tằm thấp hơn
hẳn so với một số ngành nghề khác như trồng cà phê, chè, tiêu…Cây dâu có
thể sinh trưởng trên nhiều loại ñất khác nhau từ ñất bồi ven sông, ñất vùng
trũng thấp ñến ñất khô cằn, vùng ñồi núi. Nhà cửa nuôi tằm cũng khá ñơn
giản, có thể tận dụng nhiều loại nguyên liệu rẻ tiền [29]. Tuy ñầu tư thấp,
nhưng nghề nuôi tằm lại cho thu nhập nhanh từ tiền bán kén hàng tháng hoặc
hàng tuần nếu có ñiều kiện nuôi gối. Với giá kén hiện nay khoảng 100.000
ñồng/kg kén tốt, một hộ trồng 4-5 sào dâu, nuôi 1 hộp trứng tằm/lứa, thu
hoạch trung bình khoảng 25 kg kén tốt sẽ thu ñược 2,5 triệu ñồng. Thời gian
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
nuôi 1 lứa tằm chỉ từ 22 - 24 ngày tùy vụ, một năm nuôi ít nhất 10 lứa, nếu
nhiều dâu và nuôi gối 15 ngày 1 lứa thì có thể nuôi 10 - 12 lứa/năm. Không
chỉ thế, nghề này còn ñược thực hiện bởi nhiều ñối tượng lao ñộng khác nhau,
tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng ở ñủ mọi lứa tuổi và mọi trình ñộ
văn hóa. Do những ñặc thù trên, có thể nói, nghề trông dâu nuôi tằm là một
nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao so với nhiều ngành nghề khác. Nói cách
khác, phát triển trồng dâu nuôi tằm ở nước ta trong giai ñoạn hiện nay là hoàn
toàn phù hợp với phương hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp góp phần
làm tăng thu nhập cho người nông dân, xóa ñói giảm nghèo ở nhiều vùng
nông thôn nước ta.
Bên những tiềm năng thuận lợi, thì ngành sản xuất Dâu tằm tơ của
nước ta trong nhiều năm qua phát triển không ổn ñịnh, quy mô về diện tích
dâu và sản lượng kén luôn luôn biến ñộng tăng giảm thất thường. Nguyên
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở ñiều tra nghiên cứu diễn biến bệnh vi khuẩn Streptococcus
sp hại tằm ña hệ, những yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ gây hại của chúng
nhằm ñề ra một số giải pháp phòng trừ bệnh vi khuẩn Streptococcus sp hại
tằm dâu nói chung, tằm ña hệ nói riêng.
2.2. Yêu cầu
- Diễn biến bệnh vi khuẩn gây hại trên một số giống tằm ña hệ Việt Nam.
- Xác ñịnh ñược một số yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ gây hại của bệnh
vi khuẩn ñối với một số giống tằm ña hệ có triển vọng.
- ðánh giá hiệu quả của biện pháp hóa học nhằm hạn chế tác hại của
bệnh vi khuẩn hại tằm.
- ðề xuất ñược một số giải pháp hợp lý phòng trừ bệnh vi khuẩn
Streptococcus sp. hại tằm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
ðề tài ñược thực hiện sẽ bổ sung một số dẫn liệu khoa học mới về diễn
biến bệnh vi khuẩn hại tằm, những yếu tố ảnh hưởng ñến bệnh vi khuẩn hại
tằm từ ñó góp phần hoàn thiện lý luận khoa học về công tác phòng và chống
bệnh hại trên tằm nói chung và bệnh vi khuẩn hại tằm nói riêng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Sự thành công của ñề tài Nghiên cứu bệnh vi khuẩn (Streptococcus sp.)
gây hại trên tằm ña hệ Việt Nam và biện pháp phòng trừ có ý nghĩa rất lớn
góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân sản xuất dâu tằm. Góp phần
Trong họ tằm dâu Bombyxcidea có hai loài: Loài Bombyx mori và loài
Bombyx mandarina. Loài Bombyx mori hiện nay bao gồm rất nhiều giống tằm
khác nhau. Các nhà khoa học ñã dựa theo nguồn gốc của giống, màu sắc kén và
hóa tính mà phân chia ra các giống tằm khác nhau. Ở Việt Nam trong sản xuất
người ta thường phân chia ra thành giống tằm ða hệ, giống tằm Lưỡng hệ.
Giống tằm ða hệ có ưu ñiểm là chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh
bất lợi ñặc biệt là ñiều kiện nóng ẩm ở vụ hè nhưng năng suất và phẩm chất tơ
kén thấp, một năm trứng sẽ nở nhiều lần. Giống tằm Lưỡng hệ có năng suất
phẩm chất tơ kén tốt nhưng sức ñề kháng với ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi kém
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
ñặc biệt là ñiều kiện nóng ẩm của vụ hè, một năm trứng chỉ nở 2 lần nếu
không có tác ñộng của con người.
1.1.2. Con tằm và các yểu tố ảnh hưởng ñến bệnh vi khuẩn hại tằm
Tằm dâu (Bombyx mori. L) có nguồn gốc từ loại côn trùng hoang dại
do con người thuần hóa nên nó ñã trở thành loài tằm nhà. Sự hình thành nên
các giống tằm là do quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo. Nó là sản phẩm
lao ñộng liên tục lâu dài của con người nhằm ñáp ứng yêu cầu về sản lượng tơ
kén cao, phẩm chất tơ kén tốt.
Tằm ñã ñược con người thuần dưỡng hơn 4000 năm, nó không có khẳ
năng chống chịu mạnh với ñiều kiện tự nhiên như còn hoang dã người ta gọi
là tằm nhà. Tằm nhà rất mẫn cảm với ñiều kiện ngoại cảnh và nuôi dưỡng.
Người nuôi tằm phải nắm vững những nhu cầu hoạt ñộng sinh lý của con tằm.
“tính nết” riêng của từng giống ñể có biện pháp kỹ thuật tác ñộng thích hợp vì
vậy nên ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật phải cao.
Tằm là loại côn trùng rất dễ bị nhiễm bệnh, muốn nuôi tằm ñạt kết quả
của nó.
Do tính ưu việt của sợi tơ tằm nên nghề trồng dâu nuôi tằm ñược phát
triển ở rất nhiều nước trên thế giới. Theo thông báo của tổ chức FAO [37] trên
thế giới có khoảng 50 nước có nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa.
Trong ñó Trung Quốc sản xuất với khối lượng tơ chiếm trên 60% tổng sản
lượng tơ của thế giới. Sản lượng tơ sống hàng năm trên thế giới không nhỏ
hơn 63.000 tấn. Theo FAO từ nay ñến 2020 nhu cầu về tơ tằm tăng gấp 2-3
lần sản lượng hiện nay và lượng tơ cần khoảng 200.000 tấn tơ/năm. Nhưng
khả năng sản xuất chỉ ñáp ứng 60 – 70 % của nhu cầu. Các nước cần thiết
phải tăng cường hơn nữa trong việc sản xuất tơ tằm.
Trung Quốc là nước có nghề trồng dâu nuôi tằm sớm nhất trên thế giới,
sau ñó dâu tằm mới ñược phát triển và lan rộng ñến các vùng khác trên thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
giới. Cách ñây 4-5 nghìn năm người Trung Quốc ñã biết nuôi tằm và thuần
hoá giống tằm, cuốn Biên niên sử ñã ñề cập tới dâu tằm vào triều vua Châu
Vương (2200 trước Công nguyên). Tơ lụa thời ñó ñược dành riêng cho vua
chúa và hàng quí tộc, nó thể hiện sự thuần phục của dân ñối với vua. Bí mật
của ngành dâu tằm tơ ñược người Trung Quốc giữ kín rất lâu, phải gần 1000
năm sau ngành nghề này mới ñược ñể lộ và lan truyền sang các nước lân cận
bằng Con ñường tơ lụa.
Theo một số tài liệu khác cho rằng nghề dâu tằm ñược lan truyền sang
Triều Tiên vào khoảng năm 1200 trước Công nguyên, sau ñó là Nhật Bản thế
kỷ thứ 3 trước Công nguyên, Ấn ðộ giữa thế kỷ 2 trước Công nguyên.
Theo các nhà lịch sử phương Tây, cây dâu ñược trồng phát triển ở Ấn
ðộ thông qua Tây Tạng vào khoảng năm 1400 trước Công nguyên và nghề
– 1937 Nhật Bản có tổng sản lượng tơ ñứng ñầu thế giới. Tổng giá trị xuất
nhập khẩu tơ tằm chiếm 30% tổng giá trị hàng xuất khẩu của Nhật Bản [30].
Nhưng sau năm 1970 ngành công nghiệp ở Nhật phát triển mạnh mẽ thì
ngành sản xuất Dâu tằm ở Nhật dần bị thu hẹp lại do thiếu ñất và người lao
ñộng [39]. Theo kết quả ñiều tra năm 1982 Nhật Bản có 1.388.000 hộ nuôi
tằm chỉ bằng 35% ở năm 1970, diện tích dâu có 113.000 ha và bằng 71% của
năm 1970 [30].
Tuy quy mô và sản lượng dâu tằm giảm ñi rất nhiều nhưng nhu cầu tiêu
thụ tơ tằm của Nhật Bản không ngừng tăng lên. Bình quân 1 người dân Nhật
Bản trong một năm tiêu thụ 239 gam tơ cao gấp 17 lần so với lượng tiêu thụ
bình quân ñầu người trên thế giới [38]. Hàng năm Nhật Bản có nhu cầu tiêu
thụ tơ sống là 26.400 tấn bằng 51.6% tổng lượng tiêu thụ tơ trên thế giới. ðể
ổn ñịnh và phát triển Dâu tằm, hàng năm Chính phủ Nhật bản cung cấp thêm
nguồn kinh phí cho sản xuất, như năm 1982 là 4.700.000.000 ñồng Yên. Từ
thế kỷ 20 trở lại ñây lĩnh vực khoa học và kỹ thuật Dâu tằm của Nhật không
ngừng phát triển, nhiều chỉ tiêu sản xuất ñã ñược nâng cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
Trung Quốc là quốc gia dẫn ñầu về sản xuất tơ trên thế giới. Trung
Quốc chiếm tới gần 82% tổng sản lượng tơ toàn cầu. Năm 2004 nhập khẩu tơ
các loại của Trung Quốc ñạt trên 15 triệu USD ñứng thứ năm trên thế giới
nhưng quốc gia này xuất khẩu tới trên 236 triệu USD. Trung Quốc có 25 tỉnh
thì có 22 tỉnh có nghề trồng dâu nuôi tằm và thu hút trên 20 triệu hộ gia ñình
tham gia sản xuất dâu tằm và nữa triệu người làm việc ở 600 nhà máy chế
biến kén tằm và dệt lụa [36].
Bảng 1.1. Sản lượng tơ trên thế giới trong 50 năm qua
2.250
3.475
5.691
8.277
10.000
Liên Xô 1.900
2.940
3.240
3.660
4.000
4.000
Brazin 35
259
1.250
1.362
sản lượng nhưng cũng là quốc gia nhập khẩu lớn nhất mặt hàng tơ các loại.
Giá trị nhập khẩu năm 2004 ñạt gần 136 triệu USD trong khi giá trị suất khẩu
của quốc gia này ñứng thứ bảy với hơn 2,2 triệu USD. ðây là nước duy nhất
có ñủ cả 3 loại tơ tằm tự nhiên là tơ tằm dâu (Silk of Bombyx mori), tơ tằm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
thầu dầu (Silk of eri silkworm), tơ tằm tạc (Sink of tussah silkworm), trong ñó
90% các sản phẩm tơ tằm này ñược tiêu thụ chủ yếu ở thị trường nội ñịa.[11].
Các quốc gia như Hàn Quốc, Rumani, ðức, Pháp, Bangladesk, Thổ Nhĩ
Kỳ và Thái Lan cũng là những quốc gia nhập khẩu tơ lớn. Tổng giá trị nhập
khẩu của các nước này năm 2004 ñạt gần 65 triệu USD [14].
Bảng 1.2. Sản lượng tơ thế giới từ năm 1995 – 2004
Năm
Nước
1995 1997 1999 2001 2004
Trung Quốc 67.113
60.300
56.959
64.567
102.560
Hàn Quốc 946
272
200
157
150
Brazin 2.468
2.120
1.554
1.485
1.512
Thái Lan 1.313
1.039
1.000
1.510
1.420
Nguồn tài liệu [19]
1.2.2.Tình hình nghiên cứu về bệnh tằm trên thế giới
Trung Quốc
Trung Quốc là quốc gia ñầu tiên trên thế giới biết nuôi tằm ươm tơ dệt
lụa. Hơn 3000 năm trước người Trung Quốc ñã biết nuôi tằm dệt ra những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
tấm lụa có hoa văn ñẹp. Tơ lụa của Trung Quốc cũng sớm ñược buôn bán với
các nước trên thế giới, từ ñó con ñường tơ lụa ñầu tiên ñược hình thành dài
7000 km kéo dài từ Trường An Thủ ñô Tây Chu qua 3 nước cộng hòa Liên
Xô cũ ñến bờ ðịa Trung Hải theo ñường biển. Việc hình thành con ñường tơ
lụa ñẫ làm cho một số nước Châu Âu phát triển. Ở các quốc gia sản xuất tằm
tơ phát triển các tài liệu cổ, các di chỉ khảo cổ ñã chứng minh phần nào kinh
nghiệm, trình ñộ sản xuất tơ tằm thời bấy giờ. ðặc biệt từ thuở xa xưa ấy con
người ñã biết phòng chống lại các dịch hại, thiên ñịch ñối với tằm dâu.
Tại Trung Quốc, thời ðông Hán thế kỷ thứ II và thứ III sau công
nguyên, trong một cuốn sách ñể lại của mình, tác giả Thôi Thực viết: “Tết
thanh minh ñến, người phụ nữ nuôi tằm phải quét dọn trong ngoài phòng tằm,
lấp kín hang hố, trát kín vách nhà cửa, lau chùi lại dụng cụ nuôi tằm”. ðiều
muốn nói ở ñây là ngay thời bấy giờ, con người ñã biết chọn thời vụ nuôi tằm
thích hợp là tết Thanh minh, vệ sinh môi trường ñể phòng tránh kẻ thù [22].
Năm 1260 hai tác giả Tư Nông và Nguyên Triều ñã soạn thảo cuốn:
“Nông tang tập yếu” trong ñó hai ông ñã mô tả nhiều triệu trứng tằm bệnh và
một số kinh nghiệm phòng tránh
Vào những năm 1940 ðương Bang Kiệt , sau nhiều năm nghiên cứu về
bệnh gai, ông ñề nghị nên xử lý trứng ở nhiệt ñộ 124
năm 1937 một loạt công trình nghiên cứu về các loại vi khuẩn ký sinh trong
ống tiêu hóa tằm ñược công bố.
Năm 1955 Bác sĩ Yamafuzi ñã công bố công trình nghiên cứu về bệnh
bủng chết thối ở tằm. Theo ông kết quả sự chuyển dời axit Ribonucleic
(ARN) sang axit Deroxy ribonucleic (AND) trong tế bào dưới tác ñộng của
nhiệt ñộ thay ñổi ñột ngột không khí không lưu thông, hay ngộ ñộc Formaline
qua ñương tiêu hóa là nguyên nhân gây nên bệnh.
Tháng 4 năm 1973 một tạp chí Dâu tằm Nhật bản ñã công bố phát hiện
ra bào tử Nosema. Theo thông báo Nhật Bản là nước ñầu tiên phát hiện ra bào
tử Nosema mới có chiều dài 3,8 – 0,52 m trong lúc ñó chiều dài bào tử cũ 3,7
m – 0,48 m. Tỷ lệ chiều dài – chiều rộng của bào tử mới là 2,1 trong khi ñó
bào tử cũ có 1,8 lần.