BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CHU THỊ MỸ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH HÉO RŨ HẠI LẠC
DO NẤM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI VÙNG
GIA LÂM, HÀ NỘI NĂM 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.01.12 Chu Th M
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
ii
LI CM N
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận
đợc rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và ngời thân.
Trớc tiên, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầyn giáo
PGS.TS. Ngô Bích Hảo và TS. Hà Viết Cờng - Giám đốc Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới
- trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin đợc gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học,
Viện Đào tạo Sau đại học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bà con nông dân tại nhiều nơi đã tạo điều kiện
Chu th M
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
Chương I . TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3
1.1.1 Nghiên cứu thành phần bệnh trên lạc 3
1.1.2 Những nghiên cứu về phòng trừ bệnh cây từ dịch chiết thực vật 15
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 20
1.2.1 Nghiên cứu về bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại lạc 20
1.2.2. Nghiên cứu về dịch chiết thực vật 22
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 24
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 24
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 24
2.2 Vật liệu nghiên cứu 24
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2 Thành phần nấm bệnh và tỷ lệ nhiễm nấm Aspergillus niger trên hạt
giống lạc thu thập tại Hà Nội
39
3.3 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng và héo rũ gốc mốc ñen hại giống
lạc BT 14 tại 3 xã của Gia Lâm, Hà Nội vụ ñông năm 2012
40
3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dịch chiết thực vất và nấm ñối
kháng ñến nấm gây bệnh héo rũ gốc mốc ñen và héo rũ gốc mốc trắng
phân lập trên mẫu lạc tại Gia Lâm Hà Nội.
43
3.4.1. Ảnh hưởng của dịch chiết hành, tỏi, sả ñến nấm Sclerotium rolfsii gây
bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên lạc.
43
3.4.2 Ảnh hưởng của dịch chiết hành, tỏi, sả ñến nấm Aspergillus niger gây
bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên lạc.
46
3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết thực vật ñến nấm ñối kháng
Trichoderma harzianum.
50
3.6 Nghiên cứu hiệu quả ức chế của nấm ñối kháng Trichoderma
harzianum với nấm Sclerotium rolfsii và nấm Aspergillus niger.
55
3.6.1 Ảnh hưởng của nấm Trichoderma harzianum ñến nấm Sclerotium rolfsii
trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
55
3.6.2 Ảnh hưởng của nấm Trichoderma harzianum với nấm Aspergillus niger
trên môi trường PDA.
60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
PHỤ LỤC 1 94
PHỤ LỤC 2 97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thành phần nấm bệnh hại trên lạc ở Gia Lâm, Hà Nội vụ ñông năm
2012
34
Bảng 3.2: Thành phần nấm bệnh trên các mẫu hạt giống lạc BT14 thu thập
vụ thu ñông năm 2012
40
Bảng 3.3: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng và héo rũ gốc mốc ñen hại
giống lạc BT 14 tại 3 xã của Gia Lâm, Hà Nội vụ ñông năm 2012
41
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của dịch chiết hành, tỏi, sả ñến nấm Sclerotium rolfsii
gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên môi trường PDA
44
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của dịch chiết hành, tỏi sả ñến nấm Aspergillus niger
trên môi trường PDA
47
Bảng 3.6: ðánh giá ảnh hưởng của dịch chiết hảnh, tỏi, sả ñến nấm ñối kháng
Trichoderma harzianum trên môi trường PDA
51
Bảng 3.7: Khả năng ức chế của nấm T. harzianum với nấm Sclerotium rolfsii
trên môi trường PDA
56
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của nấm Trichoderma harzianum ñến sự phát triển tản
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1 : Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên giống lạc BT 14 tại Gia
Lâm, Hà Nội vụ ñông năm 2012
41
Biểu ñồ 3.2 : Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc BT 14 tại
Gia Lâm, Hà Nội vụ ñông năm 2012
42
Biểu ñồ 3.3: Hiệu quả ức chế nấm Sclerotium rolfsii của một số dịch chiết
thực vật trên môi trường PDA.
44
Biểu ðồ 3.4: Ảnh hưởng của dịch chiết hành, tỏi, sả ñến nấm A. niger trên
môi trường PDA
47
Biểu ñồ 3.5: Ảnh hưởng của dịch chiết hảnh, tỏi, sả ñến nấm ñối kháng
Trichoderma harzianum
51
Biểu ñồ 3.6: Ảnh hưởng của dịch chiết thực vật ñến tỷ lệ nảy mầm trên hạt
giống lạc DT 7.
64
Biểu ñồ 3.7: Ảnh hưởng của dịch chiết tỏi, sả ñển tỷ lệ nấm bệnh trên hạt
giống lạc BT 14
68
Biểu ðồ 3.8: Ảnh hưởng của dịch chiết thực vật ñến tỷ lệ nảy mầm của giống
lạc BT14.
72
Biểu ñồ 3.9: Ảnh hưởng của dịch chiết Tỏi, sả ñến tỷ lệ nảy mầm của hạt
giống lạc DT 7 73
Biểu ñồ 3.10: Hiệu lực phòng trừ nấm A. niger khi lây nhiễm vào ñất của dịch
38
Hình 3.5:Triệu chứng bệnh gỉ sắt trên lá và bào tử hạ của nấm gỉ sắt
Puccinia arachidis
39
Hình 3.6: Tản nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường bổ sung dịch chiết tỏi
5%, 10%, 15% sau 7 ngày.
46
Hình 3.7: Tản nấm A. niger trên môi trường nuôi cấy có bổ sung dịch chiết
hành, tỏi, sả
49
Hình 3.8: Tản nấm A. niger trên môi trường có bổ sung dịch chiết tỏi sau 7
ngày nuôi cấy
50
Hình 3.9: Tản nấm T. harzianum trên môi trường PDA có bổ sung dịch chiết
hành, tỏi, sả sau 2 ngày nuôi cấy
52
Hình 3.10: Tản Nấm T.harzianum trên môi trường PDA bổ sung dịch chiết
tỏi, 5%, 10%, 15% sau 4 ngày nuôi cấy
53
Hình 3.11: Tản Nấm T.harzianum trên môi trường PDA bổ sung dịch chiết
hành, 5%, 10%, 15% sau 4 ngày nuôi cấy
53
Hình 3.12: Tản nấm T. harzianum trên môi trường PDA có bổ sung dịch chiết
sả 15% sau 4 ngày nuôi cấy
53
Hình 3.13: Tản nấm T. harzianum trên môi trường PDA có bổ sung dịch
chiết hành, tỏi, sả sau 7 ngày nuôi cấy
54
Hình 3.14: Khả năng ñối kháng của nấm Trichoder harzianum với nấm
S.rolfsii trên môi trường PDA sau 7 ngày
Dịch chiết tỏi
Dịch chiết sả
Hiệu lực phòng trừ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
Cây lạc (Arachis hypogaea L) là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ
ñậu, có nguồn gốc ở Nam Mỹ, hiện nay ñược trồng trên 100 quốc gia thuộc cả
6 châu lục. Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, là cây
công nghiệp ñứng thứ 2 trong các cây lấy dầu thực vật. Sản phẩm chế biến từ
lạc rất ña dạng trong ñó chủ yếu là hạt. Hạt lạc chứa khoảng 40 – 60% lipit
và 26-34% protein là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chế biến dầu và khô
dầu (D.J.Allen and J.M lenne, 1998).
Do vậy cây lạc phù hợp và thích ứng nhanh với ñiều kiện nhiệt ñới, á
nhiệt ñới, các vùng có khí hậu ẩm nên hiện nay, nó ñược trồng chủ yếu ở các
vùng Á – Phi như Ấn ðộ, Trung Quốc, Senegal, Indonexia, Malaixia, Nigeria,
Myanma,…Tuy nhiên, khoảng 70% tổng sản lượng lạc toàn thế giới chỉ tập
trung ở ba quốc gia là Ấn ðộ, Trung Quốc, Mỹ.
Ở Việt Nam, chưa có tài liệu xác minh cụ thể cây lạc ñược du nhập vào
từ bao giờ nhưng theo một số tài liệu cổ thì cây lạc ñược du nhập vào từ
Trung Quốc. Ngày nay lạc là một trong những cây ñậu ñỗ quan trọng, ñược
trồng rộng khắp trong nước với diện tích xấp xỉ 250.000ha, chiếm khoảng
39% tổng diện tích cây công nghiệp hàng năm, sản lượng 350.000ha tấn/ha.
Cũng giống như những cây trồng khác sản xuất lạc gặp nhiều khó khăn,
một trong những nguyên nhân chính là do bệnh hại. Các kết quả nghiên cứu
trước ñây ñều khẳng ñịnh: Bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính
làm giảm năng suất và phẩm chất lạc.
- Thử nghiệm biện pháp xử lý hạt giống lạc phòng trừ bệnh hại trong
phòng thí nghiệm và nhà lưới bằng dịch chiết thực vật và chế phẩm sinh học ở
các nồng ñộ và thời gian xử lý khác nhau.
- Xác ñịnh hiệu quả xử lý các dịch chiết thực vật và chế phẩm sinh học
ñến sức sống của cây mầm.
-Xác ñịnh hiệu quả xử lý các dịch chiết thực vật và chế phẩm sinh học ñến
thời gian tiềm dục của nấm gây bệnh.
- ðánh giá hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trên lạc của các dịch chiết thực
vật và xác ñược nồng ñộ, thời gian thích hợp trong xử lý hạt giống.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
Chương I . TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.1.1 Nghiên cứu thành phần bệnh trên lạc
Bệnh hại lạc là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm
năng suất lạc (Kokalis- Burelle, 1997). Bệnh hại lạc là do một số lượng lớn
các loài nấm, vi khuẩn, phytoplasma, hơn 20 virus và ít nhất 100 loài tuyến
trùng, trong ñó nhóm nấm bệnh hại lạc chiếm ña số và gây thiệt hại lớn nhất.
Theo Allen và Lenne (1998), có khoảng 40 loại bệnh hại lạc ñáng chú ý
ñóng vai trò quan trọng. Trên thế giới chia làm 5 nhóm bệnh hại:
- Nhóm bệnh trên hạt và trên cây mầm: Nhóm này rất phổ biến và quan trọng.
- Nhóm gây chết héo: Nhóm này cũng rất phổ biến và gây thiệt hại
nghiêm trọng trên toàn thế giới.
- Nhóm gây thối thân và rễ: Nhóm này thường phổ biến nhưng chỉ hại
cục bộ.
- Nhóm gây thối củ: Nhóm này thường phổ biến cục bộ ở một số vùng
tại tại Andhara Pradesh năm 1980.
Bệnh thối gốc mốc ñen do nấm Aspergillus niger ñến nay vẫn là một
bệnh quan trọng ñược công nhận ở hầu hết các vùng trồng lạc chính trên thế
giới. Theo nhận ñịnh của một số tác giả thiệt hại về năng suất và sản lượng do
bệnh háo rũ gốc mốc ñen thay ñổi và khó ñánh giá, thiệt hại cá biệt lên tới
50% nhưng thường dao ñộng ở mức trên dưới 1%.
Theo kết quả nghiên cứu của Dharmaputra (2001) thiệt hại về năng suất
lạc ñược ghi nhận cụ thể ở Malawi, Senegal, Sudan, Niger,.v v. Ở Ấn ðộ,
bệnh héo rũ gốc mốc ñen là một nhân tố quan trọng gây nên năng suất thấp
với tỷ lệ nhiễm khoảng từ 5 – 10%. Nếu nhiễm trong khoảng 50 ngày sau gieo
sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng và có thể gây chết tới 40% số cây. Ở Mỹ bệnh
héo rũ gốc mốc ñen càng trở lên quan trọng từ ñầu những năm 1970 khi việc
xử lí hạt bằng thuốc có chứa thủy ngân bị cấm và nó ñã trở thành một vấn ñề
ở Florida ñầu những năm 1980.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
Nghiên cứu của Dharmaputra (2001) cho biết nấm dễ dàng truyền từ
hạt sang cây trong ñiều kiện nóng ẩm, ñộc tố do nấm sản sinh gây ảnh hưởng
tới sinh trưởng của cây, như rễ quăn xoắn, biến dạng ngọn. Cây bị nhiễm
bệnh có thể sống sót, sinh củ nhưng khi bị nhiễm nặng có thể chết hoặc trở
nên bị nặng hơn cho tới cuối vụ và hạt của nó có thể bị nhiễm bởi một loài
nấm khác, kết quả là ngay cả các axít béo tự do trong hạt cũng chứa ñộc tố
(D.J. Allen and J.M. Lenne, 1998).
Là loài nấm cư trú phổ biến trong ñất, là một tác nhân gây bệnh cơ hội,
phá hoại và phát triển trên tế bào sống, gây bệnh thối gốc mốc ñen ở lạc và
gây bệnh trên nhiều cây trồng khác, có thể gây bệnh cho người và ñộng vật,
tên thường gọi là Aspergillus niger Tiegh.
Những tên gọi phổ biến theo triệu chứng bệnh như bệnh thối vòng, thối
kiện phù hợp xuát hiện như tế bào bị tổn thương, nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao.
Dù nước không bắt buộc cho sự nảy mầm của bào tử nấm A.niger
nhưng ñộ ẩm tới hạn là cần thiết. ðộ ẩm yêu cầu cho bào tử nảy mầm thay ñổi
theo nhiệt ñộ nhưng ñộ ẩm thích hợp cho bào tử nảy mầm là 93% và nhiệt ñộ
dưới 40%. Nếu ñộ ẩm 100% thì sự nảy mầm thích hợp nhất ở 30
0
C. khi bào
tử bắt ñầu nảy mầm, chúng ñặc biệt mẫm cảm với sự thay ñổi ñiều kiện sinh
thái ñặc biệt là yếu tố nhiệt ñộ. Tỷ lệ bào tử nảy mầm là rất quan trọng cho sự
lây nhiễm của bệnh lên cây sau này. Trong ñiều kiện invitro, khoảng 90% bào
tử nảy mầm trong vài giờ ở 30 – 34
0
C. Bào tử có thể duy trì ñược ở 47
0
C và
nảy mầm ở RH < 70% nhưng tỷ lệ nảy mầm rất thấp. sự nảy mầm của bào tử
cũng ñược phát hiện sau 15 giở ñộ ẩm ñược duy trì ở 78 – 81% nhưng thường
bào tử nảy mầm chỉ sau vài giờ ở ñiều kiện ẩm ñộ cao (Compendium of crop
protection, 2001). Vì vậy, theo Dharmaputra (2001) Ở những vùng khí hậu
nóng, ẩm như vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới là thích hợp cho sự nảy mầm
của bào tử hơn là những vùng khí hậu ôn ñới.
* ðặc ñiểm phát sinh phát triển của nấm A. niger
Nấm A. niger phân bố rộng khắp trên thế giới. Tốc ñộ sinh trưởng của
nấm A. niger nhanh, sự phát triển và hình thành bào tử của nấm thích hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
trong ñiều kiện nóng ẩm do ñó khi gặp ñiều kiện thuận lợi chỉ một lượng nhỏ
nguồn lây nhiễm cũng có thể phát triển sự gây nhiễm nghiêm trọng. Mầm
thay ñổi một số thuộc tính hóa lý của hạt nhiễm trong suốt thời gian bảo quản.
Quá trình xâm nhiễm của nấm kéo dài khoảng 10 ngày. Bệnh thể hiện
triệu chứng rất sớm ở cây mầm hoặc cây con. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể
phát sinh muộn vào tháng 7, tháng 8 với triệu chứng cây héo ñột ngột, xuất
hiện với số lượng lớn (Amanda Huber, 2002).
* Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại lạc
Bệnh héo rũ gốc mốc ñen có thể xuất hiện ở bất kì giai ñoạn sinh
trưởng nào của cây lạc và thường chủ yếu nhiễm ở hạt, mầm, cây con, cổ rễ
và thân.
Một loạt các nghiên cứu cho biết bệnh xuất hiện phổ biến ở ñầu vụ.
Giai ñoạn mầm và cây con là mẫn cảm nhất với sự nhiễm của bệnh, ở giai
ñoạn cây con khi bị nhiễm bệnh thì tỷ lệ chết cao hơn so với giai ñoạn cây
trưởng thành, cây cũng có thể bị chết do nấm ngay khi gieo.
Theo Arison C.R và ctv (2001) khi theo dõi và quan sát trên hạt nhiễm
bệnh trồng trên ñất ñã khử trùng trong ñiều kiện nhà lưới thấy sự nhiễm bệnh
ñầu tiên là ở trụ dưới lá mầm và lá mầm. Sợi nấm phát triển từ lá mầm vào
trong vùng cổ thắt của lá mầm, có thể quan sát thấy vết thối ướt suốt giai ñoạn
ñầu của qúa trình xâm nhiễm nhưng ở giai ñoạn sau xuất hiện vết thối khô,
mô bệnh nứt nẻ. Vết thối ướt có thể tiến triển nhanh xuyên từ trụ dưới lá mầm
hoặc vùng cổ lá mầm gây nên sự teo quắt và chết. Phần thân của trụ dưới lá
mầm bị nhiễm vào khoảng 10 ngày sau mọc khi chúng ñội ñất lên. Ở nhiệt ñộ
trên 30
0
C sự nhiễm bệnh của trụ dưới lá mầm và rễ của mầm gây hiện tượng
thối cổ rễ hay còn gọi là thối vòng. Khởi ñầu, trụ dưới lá mầm trở nên mọng
nước sau ñó có màu nâu sáng rồi cành bào tử phân sinh màu ñen xuất hiện rõ.
Theo D.J. Allen and Lenne (1980) mầm bị héo rất nhanh ñặc biệt trong
ñiều kiện thời tiết khô. Lá mầm và ñiểm sinh trưởng bị bao phủ bởi cụm các
cành bào tử phân sinh kèm theo sự xuất hiện một khối bột màu ñen. Trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
Một số cây khác có thể sống sót nhưng trọng lượng chất khô có thể
giảm và tế bào vùng rễ thường bị nứt nẻ. Trên giống lạc Spanish, triệu chứng
của héo rũ gốc mốc ñen do nấm A. niger trên cây già biểu hiện ở phần thân
giữa mặt ñất và tầng lá thấp nhất (N. Kokalis-Burelle, 1997).
b. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc
Nấm Sclerotium rolfsii gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế
giới. Thiệt hại về năng suất do bệnh gây ra ước tính khoảng 25 – 80%. Ở
vùng Geogia của Mỹ, tổn thất do bệnh gây ra ước tính khoảng 43 triệu USD/
năm (Kokalis – Bureller, 1997). S.rolfsii là nấm có phổ ký chủ rộng, có khả
năng lây nhiễm trên 500 loài cây ký chủ thuộc lớp một lá mầm và hai lá mầm,
ñặc biệt là trên các cây thuộc họ ñậu ñỗ, bầu bí, cà và một số loài rau trồng
luân canh với cây họ ñậu.
Nhiều nghiên cứu về nấm cho thấy: S.rolfsii có khả năng sản sinh ra
một lượng lớn axit Oxalic. ðộc tố này xâm nhập làm biến ñổi màu ở trên hạt
và gây lên những ñốm chết hoại trên lá ở giai ñoạn ñầu phát triển bệnh.
S.rolfsii có sợi nấm màu trắng phát triển mạnh, trên vết bệnh hình thành
hạch nấm màu trắng khi non, và khi già có mầu nâu, ñường kính hạch nấm từ
1 – 2 mm. Hạch nấm không chỉ tồn tại trên cây, quả, hạt, ñất trồng lạc mà còn
có mặt trên tàn dư của các cây tròng khác. ðặc biệt hạch nấm có thể tồn tại
lâu dài trong tầng ñất canh tác. Sức sống của hạch trong ñất là 56 – 73% sau 8
– 10 tháng.
c. Bệnh héo do nấm Fusarium spp.
Nấm Fusarium spp. có mặt ở khắp các vùng trồng lạc trên thế giới. Có
17 loài Fusarium ñã ñược phân lập từ ñất trồng lạc, nhưng chỉ 6 trong số 17
loài gây bệnh trên lạc (Kokalis – Burelle, 1997).
Tập ñoàn nấm Fusarium có thể gây nhiều triệu chứng khác nhau và rất
dịch rỉ ra từ cây chủ bị bệnh hoặc bổ sung chất hữu cơ vào trong ñất (Kokalis
– Burelle, 1997).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
Ngoài truyền bệnh qua ñất, tàn dư cây trồng Rhizoctonia solani còn có
khả năng truyền qua hạt giống. Theo những nghiên cứu ở Scotland,
Rhizoctonia solani có khả năng truyền qua hạt giống lạc với tỷ lệ 11%, còn ở
Mỹ tỷ lệ này lên tới 30% (Kokalis – Burelle, 1997).
1.1.1.2 Nhóm bệnh hại lá
Trong nhóm bệnh này thì phổ biến nhất là bệnh ñốm ñen, ñốm nâu và
ghỉ sắt gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới. Khi nhiễm nhẹ ít
ảnh hưởng ñến năng suất, tuy nhiên ở một số nơi bệnh nặng thiệt hại về năng
suất lên tới 50%.
Bệnh ñốm lá lạc Cercospora spp. gây hại chủ yếu trên lá. Bệnh phổ
biến tại các vùng trồng lạc trên thế giới. Thiệt hại do bệnh gây ra có thể giảm
50% năng suất lúa.
a. Bệnh ñốm nâu (Cercospora arachidicola S.Hori)
Bệnh xuất hiện sớm và không gây nguy hiểm như bệnh ñốm ñen do
Cercospora personata Ellis. Bệnh ñốm nâu hại chủ yếu ở lá, rất ít khi hại
cuống và thân cành. Mặt lá vết bệnh hình tròn ñường kính biến ñộng hơi
nhiều từ 1-10 mm, có màu vàng nâu xung quanh có quầng vàng rộng.
Trên vết bệnh thường có lớp mốc màu xám. Mặt dưới lá vết bệnh có
màu nhạt hơn. Trên cuống lá và thân cành vết bệnh có hình bầu dục màu nâu
sẫm. Trong quá trình xâm nhiễm gây hại nấm Cercospora arachidicola còn
sản sinh ñộc tố cercospora làm lá già cỗi, chóng tàn và khô rụng sớm.
Giai ñoạn sinh sản vô tính của nấm Cercospora arachidicola cụm cành
bào tử phân sinh màu nâu tối ñường kính 25 – 100 µm. Cành bào tử phân sinh
màu tím nhạt hoặc màu nâu vàng tập trung thành từng cụm, màu ñậm ở chân
ñộng của lá và gây hiện tượng rụng lá sớm. Trong giai ñoạn sinh sản hữu tính,
nấm tạo quả thể bầu. ðây chính là dạng bảo tồn qua ñông của nấm trong ñất
và tàn dư cây bệnh.
c. Bệnh ghỉ sắt (Puccinia arachidis Speg)
Bệnh ghỉ sắt là một bệnh hại lá nguy hiểm và phổ biến ở nhiều nước
trồng lạc trên thế giới. Bệnh do nấm Puccinia arachidis gây ra. Bệnh có thể
gây thiệt hại ñến 50% năng suất, khi có sự kết hợp gây hại của bệnh ñốm ñen
thì thiệt hại về năng suất có thể lên ñến 70% ñôi khi mất trắng (Kokalis et al.,
1984).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
Nấm bệnh gây hại làm giảm chất lượng, kích thước hạt (Anthur, 1929)
và làm giảm hàm lượng dầu trong hạt (Castcellani, 1959). Nấm gây hại trên
tất cả các bộ phận trên mặt ñất của cây trừ hoa. Vết bệnh trên lá là những ổ
nổi màu vàng nâu, màu ghỉ sắt xung quanh có quầng nhạt.
Bào tử nảy mầm tốt nhất ở ñiều kiện nhiệt ñộ 29 – 31
0
C, Ẩm ñộ 75 –
78%. Nấm Puccinia arachidis không qua ñông trên tàn dư cây trồng.
Ở Trung Quốc thiệt hại do ghỉ sắt là 49%, khối lượng 100 hạt giảm
19%. Ở Ấn ðộ thiệt hại là 79%. Ở Texas thiệt hại do bệnh hại lá là 77-86 %
trong ñó thiệt hại do ghỉ sắt chiếm 50 - 70%.
Hạ bào tử của nấm ghỉ sắt hình bầu dục hoặc hình trứng ngược kích
thước 23 – 29 x 16 – 22 µm, có vỏ màu nâu. Bào tử ñông hình nậm rượu kích
thước 30 – 42 x 14 – 16 µm có màu hơi vàng hoặc nâu hạt dẻ. Sự lan truyền
của nấm bệnh trên cánh ñồng dễ dàng hơn nhờ gió, mưa và côn trùng. Những
cơn mưa ñứt quãng với ẩm ñộ tương ñối trên 87% và nhiệt ñộ 23-24
0
Aspergillus flavus Link và Aspergillus paraciticus Speare gây ra hiện tượng
mốc vàng lạc.
Bệnh ñược phát hiện ñầu tiên vào nước Anh năm 1960 và trở nên phổ
biến ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (Kokalis-Burelle, 1997). Cho ñến
nay, bệnh ñược tất cả các nước trồng lạc trên thế giới cũng như các nước tiêu
thụ lạc quan tâm do nấm gây hại chủ yếu trên hạt và tiết ra ñộc tố Aflatoxin
có khả năng gây ung thư và nhiều bệnh khác cho người và ñộng vật.
Aspergillus flavus xâm nhiễm và phát triển sớm trên cây lạc còn non,
trên củ và hạt lạc ở trong ñất trước và sau thu hoạch, ở trong kho bảo quản
làm cho lạc bị mốc vàng và thối, hạt lạc bị biến màu vàng và giảm trọng
lượng so với hạt khỏe. Là loại nấm hoại sinh, tồn tại trong ñất trồng, trên tàn
dư cây trồng, Aspergillus flavus có khả năng cạnh tranh với cây trồng khác và
tấn công vào củ lạc khi ñộ ẩm trong ñất thấp (Kokalis-Burelle, 1997).
1.1.2 Những nghiên cứu về phòng trừ bệnh cây từ dịch chiết thực vật
1.1.2.1 Những nghiên cứu về thực vật dùng làm dịch chiết.
* Tỏi:
Tên khoa học:Allium sativum
Họ Hành: Liliaceae
Tỏi là một trong những loại cây có rất nhiều công dụng ñược ứng dụng
trong ñời sống, do thành phần trong tỏi: Cả cây chứa tinh dầu, mùi xông