57 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ HỒNG CHIẾN
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) GÀ THỊT
SASSO NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG GIA CẦM THỊNH ĐÁN THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm.
Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa.
Kỹ sư Luân Quang Nha, Trưởng Trại Giống gia cầm Thịnh Đán - TP.
Thái Nguyên và tập thể cán bộ, công nhân trại đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
TS. Từ Trung Kiên và cô giáo TS. Trần Thị Hoan đã giúp đỡ tận tình, cổ
vũ em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn be và đồng
nghiệp những người đã dành cho em những tình cảm, sự động viên vô cùng
quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong Nhà trường, các thầy cô
giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành đạt.
Chúc các bạn sinh viên mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 12 năm 2013
Sinh viên Lê Thị Hồng Chiến
55
LỜI NÓI ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là một quá trình quan trọng trong quá trình đào tạo
của nhà trường. Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên tiếp cận với thực tiễn
sản xuất, củng cố và hệ thống hóa toàn bộ các kiến thức đã học, ứng dụng tiến
cs :
Cộng sự
HI :
Heamagglutination Inhibition
MG :
Mycoplasma gallisepticum
MS :
Mycoplasmma synoviea
Nxb :
Nhà xuất bản
SPA :
Serum plate agglutination
TT :
Thể trọng
tr :
Trang
2.1.2. Mục đích nghiên cứu 21
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 21
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 21
2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý, gải phẫu cơ quan hô hấp của gia cầm 21
2.2.1.2. Đặc điểm của bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD) 23
62
2.2.1.3. Một số đặc điểm về vi khuẩn gây bệnh CRD 33
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 34
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 34
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 36
2.2.3. Đặc điểm của giống gà Sasso 37
2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian nghiên cứu 37
2.3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 37
2.3.1.2. Địa điểm nghiên cứu 37
2.3.1.3. Thời gian nghiên cứu 38
2.3.2. Nội dung nghiên cứu 38
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 38
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
2.4.1. Tình hình nhiễm CRD trên đàn gà thí nghiệm 41
2.4.2. Bệnh tích của gà bị nhiễm CRD 42
2.4.3. Hiệu quả điều trị bệnh CRD của Enrofloxacin 44
2.4.4. Ảnh hưởng của Enrofloxacin trong phòng bệnh đến gà thí nghiệm
2.4.4.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm
2.4.4.2. Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm 46
2.4.4.3. Ảnh hưởng của thuốc Enrofloxacin đến tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng
khối lượng 48
2.4.4.4. Ảnh hưởng của thuốc Enrofloxacin đến chi phí thức ăn và thuốc điều
trị / kg khối lượng
Bảng 2.8: Tiêu tốn TĂ/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm (kgTĂ/kg tăng
khối lượng) 49
Bảng 2.9. Chi phí thuốc thú y/1 gà thí nghiệm (1000đ/gà) DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm 47 1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều tra tự nhiên
- Vị trí địa lý
Trại Giống gia cầm Thịnh Đán là đơn vị trực thuộc Trung tâm Giống
vật nuôi tỉnh Thái Nguyên, nằm trên địa bàn phường Thịnh Đán, thành phố
Thái Nguyên, nằm trên tuyến đường đi hồ Núi Cốc, cách trung tâm thành phố
4km về phía tây, ranh giới của phường được xác định như sau:
+ Phía đông nam giáp phường Tân Lập
+ Phía tây nam giáp với xã Thịnh Đức
+ Phía tây giáp với xã Quyết Thắng
- Địa hình đất đai
Phường Thịnh Đán là một phường có diện tích tương đối lớn, tổng diện
tích của phường là 4,7km
2
.
Diện tích đất tự nhiên 646,39 ha. Trong đó:
- Diện tích đất trồng lúa 89 ha
- Diện tích hoa màu 162 ha
- Diện tích đất trồng cây ăn quả 52 ha
- Diện tích đất ở 91 ha
- Diện tích đất lâm nghiệp 88,1 ha
- Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản 16,9 ha
- Còn lại là các loại đất khác
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình xã hội
Theo số liệu của UBND phường vào thời điểm năm 2011 thì dân số của
phường là 17.900 người, với 3.250 hộ, trong đó có 805 hộ sản xuất nông
nghiệp, số còn lại là hộ phi nông nghiệp. Phường Thịnh Đán nằm trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc cùng tham gia sinh sống, đại đa
số là người Kinh, Nùng, Sán dìu, Tày…
+ Dân cư
Đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đây
được nâng lên rõ rệt, hầu hết các hộ gia đình đều có phương tiện nghe nhìn
như: Đài, TV, sách báo. Đây là điều kiện thuận lợi để người dân trong phường
nắm bắt kịp thời chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các thông tin
khoa học kỹ thuật để phục vụ đời sống hàng ngày. Ngoài ra, phong trào xây
dựng nếp sống văn hoá trong phường được đẩy mạnh như: xây dựng gia đình
văn hoá, làng xóm văn hoá.
+ Y tế
Địa bàn phường là nơi tập trung nhiều bệnh viện lớn của tỉnh: bệnh
- Diện tích trồng cây ăn quả khá lớn, song vườn tạp vẫn nhiều,
cây trồng thiếu tập trung lại chưa thâm canh nên năng suất thấp, sản phẩm chủ
yếu mang tính tự cung tự cấp, chưa mang tính chất hàng hoá cao, cây ăn quả
chủ yếu là: na, cam, quýt, nhãn, vải
4
- Cây lâm nghiệp: Với đặc điểm của vùng trung du miền núi, do đó diện
tích đất đồi núi chiếm khá lớn. Phường đã thực hiện chính sách giao đất, giao
rừng cho các hộ nông dân nên diện tích cây lâm nghiệp đã được nâng lên, phủ
xanh gần hết diện tích đất trống, đồi núi trọc và diện tích rừng mới trồng, tạo
điều kiện cho việc quản lý, khai thác hợp lý.
- Ngành chăn nuôi
Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi
cũng phát triển không ngừng. Chăn nuôi cung cấp sức kéo, phân bón cho
trồng trọt, đồng thời cung cấp thực phẩm và nguồn thu nhập kinh tế không
nhỏ cho các hộ nông dân.
+ Chăn nuôi trâu bò
Tổng đàn trâu bò của phường có khoảng 600 con, trong đó chủ yếu là
trâu, trung bình mỗi hộ nông dân có một trâu hoặc bò cày kéo. Hình thức chăn
nuôi trâu bò là tận dụng các bãi thả tự nhiên và sản phẩm phụ của ngành
trồng trọt, nên thức ăn cung cấp cho đàn trâu bò chưa thật đầy đủ cả số lượng
và chất lượng. Việc dự trữ các loại thức ăn cho trâu bò vào vụ đông chưa
được quan tâm đầy đủ, vì vậy về mùa đông trâu bò thường có sức khoẻ kém
nên hay mắc bệnh. Chuồng trại và công tác vệ sinh thú y chưa được chú
trọng nhiều. Công tác tiêm phòng chưa triệt để, nên trâu bò thường xuyên bị
mắc các bệnh ký sinh trùng và một số bệnh khác.
+ Chăn nuôi lợn
Hầu hết các hộ dân đều chăn nuôi lợn, nhưng số lượng nuôi còn ít.
Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn chủ yếu là tận dụng các phế phụ phẩm
của ngành trồng trọt như: lúa, ngô, khoai, sắn, Vì vậy, năng suất chăn nuôi
lợn chưa cao. Tuy nhiên, một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn cho chăn
Công tác thú y đóng vai trò quan trọng then chốt trong chăn nuôi, nó
quyết định đến thành công hay thất bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong
điều kiện chăn nuôi quảng canh. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến sức khoẻ
của cộng đồng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của người dân. Vì vậy, công
tác thú y luôn được ban lãnh đạo các cấp, ngành, địa phương cùng người chăn
nuôi hết sức quan tâm, chú trọng như:
+ Tuyên truyền lợi ích vệ sinh phòng dịch bệnh cho người và vật nuôi.
+ Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm trên địa bàn.
+ Thường xuyên đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ thú y cơ sở.
+ Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án chỉ đạo.
6
Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của phường
được phát triển mạnh, đảm bảo an toàn kể cả giai đoạn dịch cúm gia cầm xảy
ra hầu hết các địa phương trong toàn quốc.
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của Trại Giống gia cầm Thịnh Đán
- Quá trình thành lập
Trại Giống gia cầm Thịnh Đán được thành lập từ tháng 4 năm 1995 trên
cơ sở tiếp quản cơ sở của Chi cục thú y tỉnh Bắc Thái. Năm 2001 tỉnh Thái
Nguyên nâng cấp và đổi tên thành Trại Giống gia cầm Thịnh Đán. Trại có
diện tích 5.200m
2
với tường bao bọc xung quanh thành hệ thống khép kín, với
hệ thống cơ sở hoàn thiện. Trại đã và đang giữ vai trò quan trọng trong việc
cung cấp con giống, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi gia
cầm cho người chăn nuôi ở trong và ngoài tỉnh.
* Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất của trại Giống gia cầm Thịnh Đán gồm có:
Nhà hành chính (văn phòng làm việc): 01 dãy
Dãy nhà ở cho công nhân ở và trực kỹ thuật: 01 dãy
Chuồng gà cho gà con mới nở, chờ xuất: 01 chuồng
Dãy chuồng gà nuôi gà thịt, hậu bị: 01 dãy
Áp dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi gia cầm
cho người dân.
Là nơi để thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về chăn nuôi gia cầm.
- Tình hình sản xuất của Trại
* Ngành trồng trọt
Do diện tích của trại hẹp nên việc phát triển ngành trồng trọt phục vụ
chăn nuôi của trại rất hạn chế, chưa có điều kiện để phát triển.
* Ngành chăn nuôi
Từ năm 2003 - 2004, chăn nuôi của trại chủ yếu là 03 giống gà chính là: ISA
- JA57, Lương Phượng, Sasso. Ngoài ra, còn có ngan Pháp bố mẹ dòng R51.
Đến năm 2005, nhập giống gà Sao của Hunggari về nuôi thích nghi và
sản xuất thử nghiệm.
Năm 2006, Trại đã nhập 40 con thỏ, giống thỏ ngoại Newzeland thuần
nuôi thử nghiệm và sản xuất giống cùng với một số giống thỏ nội.
Năm 2009, trại tập trung vào sản xuất gà giống Lương Phượng, Sasso
và con lai của 2 giống gà trên để cung cấp nhu cầu con giống đạt chất lượng
cao cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận như: Bắc Kạn, Lạng Sơn
Cuối năm 2009, Trại đã nhập giống gà mới WA (là con lai Ai Cập với
gà Ucraina) về nuôi thích nghi và khảo nghiệm.
8
Năm 2010 trại nhập đàn gà Mía, Lương Phượng về nuôi để sản xuất
con giống.
Năm 2011 trại nhập đàn gà Sasso dòng A, B, Mía, Lương Phượng về
nuôi để sản xuất con giống.
Năm 2012 trại nhập đàn gà Sasso dòng A, B, Mía về nuôi để sản xuất
con giống.
Mấy năm gần đây tình hình dịch cúm gia cầm trong nước có ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển đàn gà của trại, như số lượng giống gốc và địa bàn mở
rộng phục vụ sản xuất, mặc dù trại luôn đảm bảo được an toàn dịch bệnh.
* Công tác thú y:
sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
1.2.2. Khó khăn
Trại được xây dựng gần khu dân cư, đường giao thông nên không có khu
vực vành đai, vùng đệm, nên công tác phòng bệnh còn gặp nhiều khó khăn.
Do đất đai bạc màu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu ở một số tháng trong
năm không được thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, khả
năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi cây trồng bị hạn chế.
1.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN TỐT NGHIỆP
1.3.1. Nội dung thực tập tốt nghiệp
1.3.1.1. Công tác phục vụ sản xuất
Để đảm bảo tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp theo yêu cầu của nhà
trường, khoa cũng như giáo viên hướng dẫn, chúng tôi đã đưa ra một số nội
dung trong thời gian thực tập tại cơ sở như sau:
- Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi
+ Công tác giống: Tham gia chọn lọc gà giống các loại.
+ Công tác thức ăn: Tính toán lượng thức ăn gà ăn hàng ngày.
+ Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc toàn bộ gà của trại giống.
- Công tác thú y
Công tác thú y tại cơ sở trong thời gian thực tập chúng tôi đề ra công
việc phải thực hiện như sau:
+ Ra vào trại đúng nội quy quy định.
+ Làm tốt công tác vệ sinh môi trường, chuồng trại và khu vực xung quanh.
+ Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng.
+ Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi.
10
+ Tích cực tham gia vào các phong trào hoạt động chung.
1.3.1.2. Công tác nghiên cứu khoa học
Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học với tên đề tài: “Tình hình
nhiễm bệnh hô hấp mãn tính (CRD) trên gà thịt Sasso nuôi tại Trại Giống gia
cầm Thịnh Đán thành phố Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”.
Công tác chọn giống là một phần hết sức quan trọng quyết định đến
hiệu quả chăn nuôi. Trong quá trình chăn nuôi tại cơ sở, chúng tôi đã tiến
hành công tác chọn giống gà ở các giai đoạn phát triển khác nhau, đáp ứng
theo yêu cầu của người chăn nuôi, cụ thể:
- Đối với gà mái sinh sản: Gà mái sinh sản cần được chọn lọc rất chặt
chẽ, để đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất con giống cung cấp cho thị trường chăn
nuôi. Vì vậy, chúng tôi tiến hành chọn lọc, loại thải những con bị khuyết tật,
mào tích kém phát triển, xương háng hẹp, lỗ huyệt nhỏ, mầu sắc lông không
đặc trưng của giống, lông xù, đặc biệt là ở giai đoạn gà hậu bị.
- Đối với trứng giống: Muốn có con giống tốt thì phải có quả trứng
giống tốt. Vì vậy, khi đưa trứng vào ấp chúng tôi tiến hành chọn lọc những
quả trứng đạt tiêu chuẩn cho vào ấp. Trứng cho vào ấp là những quả trứng
được chọn từ đàn gia cầm khoẻ mạnh và nuôi dưỡng theo một quy trình đạt
tiêu chuẩn, không mắc bệnh, có tỷ lệ trống mái phù hợp. Mỗi ngày nhặt trứng 2
- 4 lần để tránh dập vỡ, sau đó chọn lọc, loại bỏ những quả bị dập vỡ, bẩn, dị
hình, Những quả trứng đạt tiêu chuẩn ấp là những quả trứng có hình ovan,
chia làm hai đầu rõ rệt (một đầu to một đầu nhỏ), vỏ trứng sạch, đều, nhẵn, khối
lượng trứng phù hợp, không quá to cũng không quá nhỏ đối với từng giống. Ví
dụ như gà Lương Phượng thì khối lượng trứng cho vào ấp phù hợp là từ 50 - 60
gram, gà sao từ 45 - 55 gram. Trứng trước khi ấp được cho vào phòng xông
trứng bằng foocmol + thuốc tím với liều lượng 17 gram thuốc tím và 35 ml
foocmol cho 1m
3
không khí trong thời gian từ 15 - 20 phút, sau đó xếp trứng
vào khay và cho vào máy ấp.
- Kiểm tra trứng ấp: Sau khi đưa trứng vào ấp một thời gian, tiến hành
soi trứng để kiểm tra phôi ở các giai đoạn 6, 11, 18 ngày ấp để loại bỏ kịp thời
trứng không phôi, chết phôi, qua đó cũng đánh giá được chất lượng trứng đưa
12
vào ấp để kịp thời điều chỉnh chế độ ấp hoặc chế độ chăm sóc nuôi dưỡng của
đảm bảo đầy đủ và cân đối các axit amin thiết yếu đặc biệt là lyzin và
methionin. Ở giai đoạn này, gà được nuôi với chế độ ăn tự do.
+ Giai đoạn gà dò và hậu bị (từ 7 tuần tuổi đến đẻ bói): Nuôi dưỡng gà
trong giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng để nâng cao khả năng sinh sản
13
của gà ở giai đoạn tiếp theo. Vì vậy, yêu cầu nuôi dưỡng chăm sóc trong giai
đoạn này phải đảm bảo cho gà sinh trưởng, phát dục bình thường, gà không
quá béo, không quá gầy và đảm bảo độ đồng đều cao về khối lượng. Thức ăn
trong giai đoạn này cần phải đảm bảo có 15-17% protein, năng lượng trao đổi
biến động từ 2600 - 2700 kcal/kg thức ăn.
+ Giai đoạn gà đẻ: Chúng tôi đã chú ý chuẩn bị đầy đủ máng ăn, máng
uống cho gà theo quy định, không để gà bị khát nước vì nếu gà thiếu nước gà
sẽ giảm tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng. Nền chuồng luôn khô, độ dày của đệm
lót đảm bảo đạt 10 - 15cm, ổ đẻ được đưa vào chuồng nuôi trước tuổi đẻ đầu
dự kiến khoảng 2 tuần để gà mái làm quen. Thường xuyên bổ sung đệm lót
mới và vệ sinh sạch sẽ, hạn chế gà đẻ xuống nền.
Về cách cho ăn, cho gà 3 ngày ăn 1 ngày nhịn hoặc là ngày nào cũng
cho ăn theo khẩu phần khống chế. Khẩu phần này được xác định tuỳ theo khối
lượng cơ thể gà. Cứ 50 g khối lượng cơ thể vượt so với quy định giảm 5 g
thức ăn/gà/ngày, nhưng lượng thức ăn không thấp hơn ở tuần trước; cứ 50 g
khối lượng cơ thể thấp hơn so với quy định tăng 5 g thức ăn/gà/ngày. Chỉ cho
ăn một bữa để giảm những ảnh hưởng xấu và stress cho gà. Khi phân phối
thức ăn vào máng, phải đảm bảo trong vòng 4 phút tất cả các máng đều có
thức ăn. Máng ăn cho gà giai đoạn này cần treo cao cho gờ miệng máng luôn
ngang với lưng gà để tránh rơi vãi thức ăn (chú ý trong giai đoạn nuôi khống
chế phải khống chế cả nước uống). Đối với gà nuôi tại Trại Giống gia cầm
Thịnh Đán sử dụng thức ăn hỗn hợp 0521 của CP có thành phần dinh dưỡng:
đạm 19%; xơ thô 6%; Ca 0,8 -1,0%; P 0,6%; NaCl 0,3-0,5%; năng lượng trao
đổi 2900 kcal/kg.
Đối với gà nuôi trong Trại Giống gia cầm Thịnh Đán sử dụng thức ăn
chuồng cho gà ăn uống phải thay bằng quần áo lao động đã được giặt sạch, đi ủng,
đeo khẩu trang để bảo vệ sức khoẻ người lao động và phòng bệnh cho gia cầm. Gà
nuôi ở trại được sử dụng thuốc phòng bệnh theo lịch trình sau.
Tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm để có miễn dịch chủ động đảm bảo
an toàn trước dịch bệnh. Trước ngày sử dụng vaccine không pha thuốc kháng
sinh vào nước uống trong vòng 8 - 12 h, pha vaccine vào lọ dùng để nhỏ trực tiếp
vào miệng, mắt, mũi hoặc pha ở dạng dung dịch để tiêm. Tính toán liều vaccine
phải đủ để mỗi con nhận được một liều. Dụng cụ pha và nhỏ vaccine không có
thuốc sát trùng hoặc xà phòng, nhiệt độ đảm bảo từ 20 - 25
0
C.
Chúng tôi sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà theo lịch như sau:
15
Bảng 1.2: Lịch phòng vaccine cho gà
Ngày tuổi Loại vaccine Phương pháp dùng
1-5
Lasota lần 1, IB Nhỏ mắt mũi 1 giọt
Gumboro lần 1 Nhỏ miệng 1 - 2 giọt
Marek Tiêm dưới da
7 Chủng đậu Chủng màng cánh
10 Gumboro lần 2 Nhỏ miệng 1 - 2 giọt
15 Cúm gia cầm Tiêm dưới da gáy
25
Gumboro lần 3 Nhỏ miệng 1 - 2 giọt
Lasota lần 2 Nhỏ mắt hoặc mũi 1 giọt
35 Newcastle hệ 1 Tiêm dưới da 0,5ml/con
43 Cúm gia cầm lần 2 Tiêm dưới da gáy
115 Chủng đậu lần 2 Dưới màng cánh
140 OVO
4
- Nguyên nhân:
+ Là bệnh do ký sinh trùng Eimeria gây ra. Gây bệnh ở gà có 9 loại cầu
trùng khác nhau. Tỷ lệ bệnh cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi.
+ Bệnh xảy ra quanh năm nhưng nặng nhất là vào vụ xuân hè khi thời
tiết nóng ẩm.
- Triệu chứng: Thường gặp ở 2 thể
+ Cầu trùng manh tràng: thường gặp ở gà con từ 4-6 tuần tuổi; gà bệnh ủ
rũ, bỏ ăn, uống nước nhiều, phân lỏng lẫn máu tươi hoặc có màu sôcôla, mào
nhợt nhạt (do thiếu máu). Mổ khám thấy manh tràng sưng to, chứa đầy máu.
+ Cầu trùng ruột non gà: Bệnh thường ở thể nhẹ. Triệu chứng chủ yếu
là gà ủ rũ, xù lông, cánh rũ, chậm chạp, phân màu đen như bùn, lẫn nhầy đôi
khi lẫn máu; gà gầy, chậm lớn, chết rải rác kéo dài tỷ lệ chết thấp.
- Bệnh tích:
Mổ khám quan sát thấy có nhiều điểm trắng trên niêm mạc ruột, niêm
mạc ruột dày lên, manh tràng bị sưng to.
- Điều trị:
Chúng tôi sử dụng các loại thuốc sau: Hancoc, liều lượng 1,5-2 ml/1 lít
nước uống dùng trong 4 - 5 ngày liên tục, nghỉ 3 ngày rồi lại dùng 5 ngày liên
tục nữa; ESB 32 %, Anti coccidae - liều lượng 2 g/lít nước uống dùng trong 3
17
- 5 ngày liên tục. Ngoài ra, để chống chảy máu chúng tôi kết hợp với Hanvit C
và K, liều lượng 0,5-1g/1 lít nước uống.
* Bệnh bạch lỵ gà con
- Nguyên nhân: do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và
Salmonella pullrum gây ra.
- Triệu chứng: gà con mắc bệnh biểu hiện kém ăn, lông xù, ủ rũ, phân
có màu trắng, phân loãng dần và dính quanh hậu môn. Đối với gà thường ở
thể mãn tính.
- Điều trị:
+ Dùng getacostrim với liều là 1 g/1 lít nước uống, cho uống liên tục 3 -
Gà Sasso bố mẹ Con 750 743 99,07
Gà Sasso thương phẩm Con 1100 1060 96,36
Gà Mía Con 200 176 88,00
2. Phòng bệnh bằng vaccine Khỏi
Nhỏ lasota Con 3356 3356 100,00
Nhỏ Gumboro Con 2565 2565 100,00
Tiêm Newcastle Con 1015 1015 100,00
Tiêm cúm Con 1015 1015 100,00
3. Điều trị bệnh Khỏi
Bệnh cầu trùng Con 150 145 96,67
Bệnh bạch lỵ gà con Con 105 100 95,23
CRD Con 200 196 98,00
4. Công tác khác Khỏi
Úm gà con Con 6000 5850 97,50
Sát trùng chuồng trại m
2
1000 1000 100,00
Cắt móng gà trống Con 123 123 100,00
Ấp trứng Quả 10605 9436 88,97
1.5. KẾT LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.5.1. Bài học kinh nghiệm
Qua thời gian thực tập tại Trại Giống gia cầm Thịnh Đán, được sự giúp
đỡ của Ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách và đặc biệt thầy giáo hướng dẫn
TS.Từ Trung Kiên, cùng với chính quyền địa phương đã tạo điều kiện thuận
lợi giúp tôi bước đầu tiếp xúc với thực tiễn sản xuất. Qua đó tôi đã vận dụng
được những kiến thức đã học ở trường để củng cố thêm kiến thức và rèn luyện
thêm chuyên môn của mình.