TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ THU THẢO
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA Ở
HUYỆN PHỤNG HIỆP – TỈNH HẬU GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
9-2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRI KINH DOANH
LÝ THU THẢO
MSSV: 4105059
tỉnh Hậu Giang, bà con nông dân trồng mía huyện Phụng Hiệp, cùng bạn bè đã
tận tình giúp đỡ em trong quá trình điều tra thực tế, nhờ đó em đã có những
thông tin đầy đủ và chính xác phục vụ cho đề tài tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều
thành công trong công việc.
Em chân thành cảm ơn!
Ngày…. tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện Lý Thu Thảo
ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất kỳ
luận văn nào cùng cấp khác.
Ngày …… tháng ……. năm 2013
Ngày……tháng…… năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
3.1 Giơi thiệu chung về huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang 14
3.1.1 Vị trí địa lý và đơn vị hành chính 14
v
3.1.2 Đặc điểm địa hình 15
3.1.3 Khí hậu thủy văn 15
3.1.2 Sông ngòi 16
3.1.2 Kinh tế 16
3.1.2 Xã hội 17
3.2 Giới thiệu khái quát về cây mía và mô hình trồn mía ở huyện Phụng
Hiệp, tỉnh Hậu Giang 18
3.2.1 Giới thiệu khái quát về cây mía 18
3.2.2 Mô hình trồng mía ở huyện Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang 20
3.3 Tình hình chung về sản xuất mía nguyên liệu của nông hộ ở huyện
Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang 22
3.4 Tình hình tiêu thụ mía nguyên liệu ở huyện Phụng Hiệp - tỉnh
Hậu Giang 24
3.5 Tình hình chung của các hộ sản xuất mía nguyên liệu ở huyện
Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang 26
3.5.1 Thông tin về nông hộ sản xuất mía 25
3.5.2 Đặc điểm sản xuất của nông hộ 29
3.5.3 Tình hình sản xuất của nông hộ 30
Chương 4: HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA
NGUYÊN LIỆU Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP – TỈNH HẬU GIANG 33
4.1 Các khoản mục chi phú đầu tư sản xuất mía nguyên liệu 33
4.1.1 Chi phí giống 34
4.1.2 Chi phí phân bón 35
4.1.3 Chi phí thuốc bảo vệ thực vật 35
4.1.3 Chi phí tưới tiêu 35
Tài liệu tham khảo 60
Phụ lục 62
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng kỳ vọng sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của nông hộ trồng mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang năm
2013 12
Bảng 3.1 Cơ cấu diện tích đất ở huyện Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang
giai đoạn 2010 – 2012 22
Bảng 3.2 Diện tích và sản lượng mía giai đoạn 2010 - 2012 23
Bảng 3.3 Thông tin nông hộ sản xuất mía nguyên liệu 2012 – 2013 tại
huyện Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang 26
Bảng 3.4 Lý do chọn sản xuất mía của nông dân ở huyện Phụng Hiệp –
tỉnh Hậu Giang năm 2013 29
Bảng 3.5 Tình hình vay vốn của các nông hộ trồng mía ở huyện Phụng
Hiệp – tỉnh Hậu Giang năm 2013 30
Bảng 3.6 Nguồn cung cấp giống mía trên địa bàn huyện Phụng 30
Bảng 3.7 Nguồn thông tin kỹ thuật và tình hình tham gia tập huấn của
nông hộ sản xuất mía 31
Bảng 4.1 Các khoản mục chi phí trên 1.000 m
2
đất trồng mía 34
Bảng 4.2 Chi phí lao động gia đình và lao động thuê mướn trên 1.000
m
2
đất trồng mía 36
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐVT : Đơn vị tính
CCS : Đơn vị tính trữ đường
BVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
LN : Lợi nhuận
CP : Chi phí
DT : Doanh thu
TN : Thu nhập
DT/CP : Doanh thu trên tổng chi phí
LN/CP : Lợi nhuân trên tổng chi phí
TN/CP : Thu nhập trên tổng chi phí
LN/DT : Lợi nhuận trên tổng chi phí
LĐ : Lao động
nguyên liệu mía, cùng với sự quan tâm đầu tư chuyển giao khoa học kỹ thuật,
tuyển chọn, chuyển đổi nhiều giống mía mới có năng suất và trữ đường cao
cho các hộ trồng mía, thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích sản xuất.
Cùng với sự tham gia, phối hợp đầu tư của các công ty mía đường vào vùng
nguyên liệu mía, nên sản lượng và chất lượng mía cũng được nâng cao (có
nhiều hộ đạt năng suất lên tới 200 tấn/năm), duy trì sản lượng mía hàng năm
đều đạt từ 1,1-1,3 triệu tấn. Trong niên vụ 2012-2013, diện tích mía của tỉnh
Hậu Giang là 14.282 ha, tăng 535 ha so với cùng kỳ, vượt 282 ha so với kế
hoạch; với năng suất 100 tấn/ha và đạt sản lượng 1.285.380 tấn, tăng 15%, đạt
91,2% kế hoạch. Trong đó, huyện Phụng Hiệp được xem là vùng nguyên liệu
mía lớn nhất tỉnh Hậu Giang nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói
chung với diện tích là 9.705 ha và đạt sản lượng 823,836 tấn năm 2012. Còn
lại là trồng rải rác trên địa bàn huyện Long Mỹ, Vị Thủy và thành phố Vị
Thanh. Từ đó, tạo được sự gắn kết giữa người trồng mía và doanh nghiệp, tạo
điều kiện phát triển ổn định sản xuất mía trên địa bàn tỉnh. Trong các mặt hàng
nông sản của tỉnh, mía là cây trồng đầu tiên đã thực hiện được mối liên kết “4
nhà”.
Tuy nhiên, tình hình sản xuất mía đường của huyện vẫn còn tồn tại
những yếu kém trong sản xuất như: vùng nguyên liệu chưa được hỗ trợ đầu tư
đúng mức, hình thức thu mua mía còn thiếu tính chuyên nghiệp, sự gắn kết lợi
ích giữa doanh nghiệp, thương lái và nông dân chưa chặt chẽ, thiếu tin tưởng
lẫn nhau trong việc đánh giá trữ đường, giá cả. Có sự tranh chấp nguyên liệu
giữa các doanh nghiệp, chất lượng giống mía chậm được cải thiện, hợp tác
2
trong trồng và tiêu thụ mía của nông dân chưa chặt chẽ Mặt khác, sản xuất
nông nghiệp mang tính thời vụ, chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, dịch bệnh
và nhiều biến động của thị trường đầu vào cũng như đầu ra nên mỗi vụ mùa
sản xuất trong năm đều có sự biến động về chi phí sản xuất, năng suất, doanh
3
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận trồng mía và mức độ ảnh
hưởng như thế nào ?
- Trong quá trình sản xuất nông hộ gặp những thuận lợi và khó khăn gì?
- Để nâng cao hiệu quả tài chính, tính bền vững của mô hình cần có
những biện pháp và chính sách như thế nào cho nông dân trên địa bàn nghiên
cứu.
1.3.2 Giả thuyết cần kiểm định
Các nhân tố bao gồm: chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc bảo
vệ thực vật, chi phí tưới tiêu, chi phí lao động, chi phí thu hoạch, kinh nghiệm
và diện tích sản xuất có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ trồng
mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Do địa bàn tương đối rộng, thời gian nghiên cứu có giới hạn nên đề tài
được thực hiện phỏng vấn trong 2 xã là: xã Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng
thuộc huyện Phụng Hiệp- tỉnh Hậu Giang, để thuận lợi cho việc thu thập số
liệu sơ cấp từ các nông hộ.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng số liệu điều tra thực tế về thực trạng sản xuất mía nguyên
liệu của nông hộ ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Đề tài được thực hiện
từ ngày 19/08/2013 đến ngày 09/12/2013, trong đó thời gian phỏng vấn từ
ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013 nhằm thu thập thông tin về hiệu quả
sản xuất mía nguyên liệu của nông dân trong vụ mía năm 2012-2013.
1.4.3 Nội dung nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chủ yếu phân tích về hiệu quả tài chính
của nông hộ trồng mía nguyên liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
trồng.
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu
công nghiệp ở huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre” của Nguyễn Thanh Xuân (2011)
Tác giả đã dùng các phương pháp: phân tích các tỷ số tài chính, thống kê mô
tả và phân tích tần số, phương pháp so sánh và phương pháp hồi qui tương
quan để biết được thực trạng nuôi tôm của huyện, đánh giá hiệu quả tài chính
và các nhân tố tác động đến chi phí và lợi nhuận. Từ kết quả nghiên cứu đó tác
giả có đề ra một số giải pháp thích hợp để khắc phục những khó khăn và nâng
cao hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm công nghiệp nhằm góp phần cải
thiện đời sống của nông dân và phát triển kinh tế địa phương.
Kết luận
Các đề tài tham khảo có cùng mục tiêu là phân tích hiệu quả tài chính
của các nông hộ sản xuất nông nghiệp từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao
hiệu quả tài chính nên có những đặc điểm chung với đề tài đang nghiên cứu.
Các bài nghiên cứu trên chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích như:
thống kê mô tả, so sánh để đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp, sử dụng
phương pháp phân tích ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp nhằm đánh giá
5
hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến chi phí và lợi nhuận từ các mô
hình sản xuất. Tùy những mô hình khác nhau mà các tác giả đề xuất những
giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính khác nhau. Các tài liệu tham khảo
trên được dùng làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả tài
chính của nông hộ trồng mía nguyên liệu ở huyện Phụng Hiệp - tỉnh Hậu
Giang” từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông
hộ ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành riêng biệt, không giống như
những đơn vị kinh tế khác như: ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc
sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa sự sản
xuất, trao đổi, phân phối sử dụng và tiêu dùng. Hộ nông dân có lịch sử hình
thành và phát triển từ rất lâu đời. Hiện nay, ở Việt Nam hộ nông dân vẫn là
chủ thể kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp, nông thôn.
Hộ nông dân có các đặc trưng:
- Mục đích sản xuất của nông hộ là sản xuất ra nông, lâm sản phục vụ
cho nhu cầu của chính họ. Khi sản xuất không đủ cho tiêu dùng, họ thường
điều chỉnh nhu cầu. Khi sản xuất dư thừa, họ có thể đem sản phẩm dư thừa để
trao đổi trên thị trường nhưng đó không phải là mục tiêu chính của hộ nông
dân.
- Sản xuất của nông hộ dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ canh
tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp, và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
sản xuất lâu năm.
- Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên trong gia đình, có lịch sử
và truyền thống lâu đời.
- Hộ nông dân còn là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay nguồn
lực của quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật,…). Sự tái tạo
gồm việc sinh, nuôi dưỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề.
2.1.2 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả được dùng để chỉ đến kết quả đạt được, cái sinh ra kết quả mà
con người chờ đợi và hướng tới. Hiêu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự
ưu tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực sao cho đạt kết quả
cao nhất. Ở những lĩnh vực khác nhau thì hiệu quả có những nội dung khác
nhau. Trong sản xuất, hiêu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh
doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao
7
bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình được tính bằng ngày
công
- Thu nhập: là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ tổng chi
phí không có lao động gia đình.
8
Thu nhập = Lợi nhuận + chi phí lao động gia đình
- Tỷ suất doanh thu (DT/CP): Tỷ số này phản ánh 1 đồng chi phí đầu tư
thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số DT/CP
nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì hoà vốn, DT/CP lớn
hơn 1 người sản xuất mới có lời.
DT/CP = Doanh thu/Chi phí
- Tỷ suất lợi nhuận (LN/CP): Nhằm đánh giá lại hiệu quả về lợi nhuận
của chi phí đầu tư. Nghĩa là tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư vào
sản xuất thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu
LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt.
LN/CP = Lợi nhuận/Chi phí
- Tỉ suất thu nhập (TN/CP): Phản ánh hiệu quả đầu tư, nghĩa là khi người
sản xuất đầu tư một đồng chi phí sản xuất thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng
thu nhập tương ứng.
TN/CP = Thu nhập/Chi phí
- Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có
bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu.
LN/DT = Lợi nhuận/Doanh thu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Sau khi tham khảo và được sự hướng dẫn của các cán bộ trong phòng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp, tác giả đã chọn ra 2
xã là xã Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng để thực hiện nghiên cứu đề tài vì ở đây
Phụng Hiệp- tỉnh Hậu Giang.
* Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình
bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và thông tin được thu thập
trong điều kiện không chắc chắn. Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày
dữ liệu trong thống kê mô tả là: bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả.
Bảng tần số dùng để đếm tần số với tập dữ liệu đang có thì số đối tượng có các
biểu hiện nào đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít…có thể
thực hiện cho bảng tần số với tất cả các biến kiểu định tính lẫn định lượng.
* Phương pháp so sánh số tương đối và so sánh tuyệt đối
- So sánh số tuyệt đối: Lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi năm trước
để thấy sự chênh lệch:
Công thức: Δy = y
1
– y
0
(2.1)
y
0
: Chỉ tiêu năm trước
y
1
: Chỉ tiêu năm sau
Δy: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu so sánh
10
Phương pháp này để so sánh số liệu năm sau so với năm trước của các
chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ
tiêu, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục.
- So sánh tương đối: là giá trị tương đối của năm sau trừ đi giá trị năm
(2.3)
Y: Lợi nhuận (ngàn đồng/1.000m
2
)
X
i
: (i=1, 2, 3,…, 10) các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mía (biến
độc lập)
0
:
hệ số tự do
i
: (i=1, 10) các tham số được ước lượng bằng phương pháp hồi quy
tuyến tính từ phần mềm Stata 10 để xử lí và lưu giữ số liệu điều tra được.
- Các tham số
0
,
1
,…,
i
: các hệ số cần được ước lượng trong mô hình
(k = 0, 1, 2, , 10). Hệ số
i
+ X
5
: Chi phí lao động (ngàn đồng/1.000 m
2
)
+ X
6
: Chi phí thu hoạch (ngàn đồng/1.000 m
2
)
+ X
7
: Hợp đồng
+ X
8
: Diện tích đất trồng mía (1000 m
2
)
Trong đó, các chi phí được tính như sau:
- Chi phí giống: là chi phí mua mía hom để đặt hom trên 1.000 m
2
.
Chi phí giống = Đơn giá mía hom * Số lượng đặt hom
- Chi phí phân bón: là tổng chi phí trung bình trên 1.000 m
2
của các loại
phân bón như Urê, DAP, NPK,
Chi phí phân bón = Đơn giá (tùy loại phân) * Số lượng phân
- Chi phí thuốc BVTV: là tổng chi phí trung bình trên 1.000 m
CPGIONG Số học. Nhận giá trị tương ứng với chi phí
giống trên 1.000m
2
đất của vụ sản xuất
(đồng/1.000m
2
)
-
CPPHANBON Số học. Nhận giá trị tương ứng với chi phí
phân bón trên 1.000m
2
đất của vụ sản xuất.
(đồng/1.000m
2
)
-
CPTHUOCBVTV
Số học. Nhận giá trị tương ứng với chi phí
thuốc BVTV trên 1.000m
2
đất của vụ sản xuất.
(đồng/1.000m
2
)
-
CPTUOITIEU Số học. Nhận giá trị tương ứng với chi phí
tưới tiêu trên 1.000m
2
đất của vụ sản xuất.
Mục tiêu 3: Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình, đề tài phân tích
bằng cách phân tích các tỷ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất doanh
thu, tỷ suất thu nhập và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,…
13
Các chỉ tiêu trên được phân tích bằng cách sử dụng phương pháp thống
kê mô tả như: lập bảng biểu, tính toán các số đo mô tả, số trung bình, số trung
vị, tần số,…, so sánh tương đối - tuyệt đối, vẽ đồ thị để thấy rõ sự khác biệt về
chi phí, doanh thu, lợi nhuận qua mỗi năm sản xuất của các hộ nông dân.
Đồng thời, để có thề đánh giá chính xác hơn các chỉ tiêu tài chính, ta tiến hành
phân tích bảng số liệu của các chỉ số tài chính của hai đối tượng nghiên cứu
được tính trên 1 công (1000 m
2
). So sánh số tương đối, tuyệt đối của các chỉ số
tài chính để thấy rõ sự khác biệt về hiệu quả tài chính của hai đối tượng và của
cả mô hình nghiên cứu.
* Phương pháp kiểm định giả thuyết (Independent Sample – T test)
Ngoài việc so sánh hiệu quả tài chính của hai đối tượng ký hợp đồng và
không ký hợp đồng bằng cách so sánh các chỉ số tài chính của hai đối tượng này.
Đề tài còn sử dụng phương pháp kiểm định giả thiết trong phần mềm SPSS để so
sánh lợi nhuận của hai đối tượng này. Kiểm định này cho hai mẫu độc lập, dạng
dữ liệu và dạng thang đo khoảng cách tỷ lệ. Đối với dạng kiểm định này, các chủ
thể cần nghiên cứu sao cho bất kỳ một khác biệt nào từ kết quả nghiên cứu là do
sự tác động của chính nhóm thử đó, chứ không phải do các yếu tố khác.
Các dữ liệu cần so sánh nằm trong cùng một biến định lượng. Để so sánh, ta
tiến hành nhóm các giá trị thành hai nhóm để tiến hành so sánh. Giả thuyết đầu
cần kiểm định là giá trị trung bình của một biến nào đó thì bằng nhau giữa hai
nhóm mẫu và chúng ta sẽ từ chối giả thuyết này khi chỉ số Sig. nhỏ hơn mức ý
nghĩa (thường là α = 5%)
Mục tiêu 4: Từ những phân tích và đánh giá trên, sử dụng phương pháp
tự nhiên toàn tỉnh. Năm 2009, thành lập thị trấn Búng Tàu thuộc huyện Phụng
Hiệp trên cơ sở điều chỉnh 1.518,5 ha diện tích tự nhiên và 7.413 nhân khẩu