TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
i
LỜI CẢM TẠ
o0o
Trước hết, tôi xin kính gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
cha mẹ của tôi, người đã sinh ra tôi và luôn quan tâm, chăm sóc và tạo mọi
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình trưởng thành của tôi.
Cảm ơn cô cố vấn học tập Ths. Trần Thy Linh Giang đã quan tâm, dìu
dắt, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi bước chân vào giảng
đường Đại học.
Cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ tận tình của cô Ths. Trần
Thụy Ái Đông, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và định hướng đầy đủ,
chi tiết cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tất cả quý thầy, cô Trường Đại học Cần Thơ đã cung
cấp kiến thức quý giá trong suốt thời gian tôi học tại trường. Đặc biệt, quý
thầy, cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp tôi có đủ kiến thức quan
trọng để hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các chú cán bộ địa phương, các phòng, ban kinh
tế và bà con nông dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã nhiệt tình giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp Kinh tế nông
nghiệp 2 khóa 36, những người bạn, đã luôn cùng tôi nỗ lực và phấn đấu học
tập và rèn luyện trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên) Ong Thị Quới
(ký và ghi họ tên) Ong Thị Quới iii
NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
o0o Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên) v
MỤC LỤC
o0o
Trang
LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
3.2.6 Tình hình thu hoạch và tiêu thụ trên địa bàn 37
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA VIỆC SẢN XUẤT
HÀNH TÍM TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG
4.1 Phân tích chi phí và các yếu tố đầu ra từ việc sản xuất hành tím thương
phẩm 41
4.1.1 Phân tích chi phí 41
4.1.2 Phân tích các yếu tố đầu ra 47
4.2 Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng hành tím thông qua các chỉ
số tài chính 49
4.3 Các nhân tố tác động đến năng suất trồng hành thương phẩm trên địa bàn
thị xã vĩnh châu 52
4.4.1 Cơ sở để đưa ra và lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất
hành tím 52
4.4.2 Kết quả phân tích 53 vii
4.4 Các nhân tố tác động đến lợi nhuận trồng hành thương phẩm trên địa bàn
thị xã vĩnh châu 56
CHƯƠNG 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
HÀNH TÍM CHO NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, SÓC
TRĂNG 61
5.1 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với nông hộ trồng
hành tím trên địa bàn thị xã vĩnh châu 61
5.1.1 Điểm mạnh 61
5.1.2 Điểm yếu 62
5.1.3 Cơ hội 63
5.1.4 Thách thức 63
5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hành tím trên đỊa bàn huyện
vĩnh châu 66
Bảng 3.5 Diện tích canh tác và nhân lực tham gia trồng hành 27
Bảng 3.6 Độ tuổi của chủ hộ trồng hành tím 28
Bảng 3.7 Trình độ văn hóa của chủ hộ trồng hành tím 29
Bảng 3.8 Vay vốn trồng hành tím 30
Bảng 3.9 Nguồn vốn của chủ hộ 31
Bảng 3.10 Mục đích vay vốn của hộ trồng hành tím 31
Bảng 3.11 Kinh nghiệm sản xuất hành tím của nông hộ 32
Bảng 3.12 Lý do nông hộ chọn trồng hành tím 33
Bảng 3.13 Nơi mua giống 34
Bảng 3.14 Mức độ tham gia tập huấn của nông hộ 35
Bảng 3.15 Tính hợp tác của nông hộ khi giá hành thương phẩm thay đổi 36
Bảng 3.16 Tình hình tham gia vào các Câu Lạc Bộ của nông hộ 37
Bảng 3.17 Lí do bán hành tím cho thương lái 39
Bảng 3.18 Nguồn thông tin thị trường của nông hộ sản xuất hành tím 40
Bảng 4.1 Tổng hợp chi phí trên mỗi công sản suất 42
Bảng 4.2 Các khoản mục chi phí lao đông trung bình trong sản xuất hành tím
của nông hộ 44
Bảng 4.3 Lượng dưỡng chất N, P
2
O
5
và K
2
O
5
được nông hộ sử dụng trong
mẫu điều tra 46
Bảng 4.4 Thu nhập từ hoạt động sản xuất hành tím 47
x
DANH MỤC HÌNH
o0o
Trang
Hình 4.1 Cơ cấu chi phí bình quân trong sản xuất hành tím của nông hộ trên
1000m
2
đất trồng hành 42
1
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hành tím có tên khoa học là Allium Ascalonicum, là loại rau màu truyền
thống chủ lực của tỉnh Sóc Trăng. Do tỉnh có địa thế thuận lợi nằm ở cửa sông Hậu
và tiếp giáp biển Đông, các giồng cát được phân bổ khắp nơi trong tỉnh, đặc biệt các
xã ven biển thị xã Vĩnh Châu. Đây là yếu tố tài nguyên ảnh hưởng quyết định đến sự
phát triển cây màu của tỉnh, trong đó hành tím chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu
cây trồng của Vĩnh Châu nói riêng và của tỉnh nói chung.
Thị xã Vĩnh Châu gồm có 6 xã, 4 phường là nơi tập trung cộng đồng người
Kinh, Hoa, Khmer sống đan xen với nhau. Hành tím được người dân ở Vĩnh Châu
trồng từ khi nào không biết, nhưng sản phẩm của nó có từ rất lâu đời trên thị trường.
Từ việc trồng nhỏ lẻ phục vụ nhu cầu tiêu dùng gia đình, hiện nay Vĩnh Châu phát
triển trên 5.000 ha hành tím và là một trong những địa phương có diện tích trồng
hành tím lớn nhất vùng ĐBSCL. Hành tím Vĩnh Châu được người tiêu dùng ưa
chuộng do có chứa nhiều tinh dầu và hoạt chất có lợi cho sức khỏe, được dùng làm
thực phẩm, phụ gia và dược liệu.
Hành tím Vĩnh Châu đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa theo Quyết
định số 27199/QĐ-SHTT, ngày 29-12-2009 của Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ. Trước giờ, hành tím Vĩnh Châu nổi tiếng với vị thơm ngon độc
đáo, màu sắc bắt mắt, củ chắc, to khõe và thời gian bảo quản được tới 6 tháng, lâu
hơn trồng ở những vùng khác, nhưng khổ nỗi nhiều năm qua nông dân nơi đây vẫn
phải lao đao với cái điệp khúc trúng mùa, mất giá.
Để tìm lối ra ổn định cho sản phẩm chủ lực này, năm 2011, ngành chức năng
địa phương đã tìm mọi cách để hỗ trợ bà con. Cụ thể như việc Chi cục BVTV và Sở
KH-CN Sóc Trăng, HTX hành tím Vĩnh Châu đã thực hiện mô hình sản xuất hành
tím theo tiêu chuẩn Global GAP. Sau hơn 1 năm thực hiện, hành tím Vĩnh Châu
được cấp vé “thông hành” để đến được một số thị trường khó tính như: Indonesia,
3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được tập trung nghiên cứu tại địa bàn thị xả Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Thông tin và số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2010 đến
năm 2012, được thu thập từ phòng kinh tế thị xã Vĩnh Châu.
Cơ cấu mùa vụ trồng hành tím thương phẩm tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc
Trăng là 1 vụ/ năm. Tùy vào loại hình đất canh tác của nông hộ là đất ruộng hay đất
rẫy mà người dân thị xã Vĩnh Châu lựa chọn thời điểm thích hợp để gieo trồng.
+ Hành sớm (đất rẫy): Trồng từ tháng 10 – 11 dương lịch, thu hoạch vào tháng
12 – 01 dương lịch năm sau.
+ Hành chính vụ (đất ruộng): Trồng từ tháng 11 – 12 dương lịch, thu hoạch
cuối tháng 02 – 03 dương lịch năm sau.
Vậy nên, nguồn thông tin và số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập và phân
tích sau khi người dân thị xã Vĩnh Châu đã thu hoạch xong vụ hành thương phẩm
của năm 2012 – 2013.
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 08/2013 đến tháng 12/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân trồng hành tím vùng trọng điểm trên địa bàn thị xã Vĩnh
châu, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.4 Giới hạn về nội dung
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung phân tích hiệu quả
tài chính của nông hộ trồng hành.
5
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nông hộ
Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư
nghiệp bao gồm nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc cùng sống
chung dưới một mái nhà cùng ăn chung và có chung một nguồn thu nhập, tiến hành
các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của
các thành viên trong nông hộ. Hộ có những đặc trưng riêng biệt không giống như là
các đơn vị kinh tế khác, do đó có thể thấy rằng: Nông hộ là một đơn vị kinh doanh
xã hội khá đặc biệt.
Hộ nông dân có sự gắn bó giữa các thành viên về huyết thống, về quan hệ hôn
nhân, có lịch sử truyền và thống lâu đời nên các thành viên trong nông hộ gắn bó
với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối. Do thống
nhất với nhau về lợi ích nên sự gắn kết, tính tự nguyện, tự giác cao trong lao động.
Do đó, hộ có thể cùng lúc thực hiện nhiều chức năng mà các đơn vị khác không có
được. Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lực lao động. Vì vậy, tổ chức sản
xuất trong hộ nông dân có nhiều ưu viết và có tính đặc thù [Frank Ellis, 1993].
2.1.2 Vai trò của nông hộ trong quá trình sản xuất
hai loại vốn cố định và vốn lưu động:
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư vào tài sản cố định. Tài
sản cố định trong hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm: tư liệu lao động có giá
trị lớn, sử dụng trong một thời gian dài và giá trị của nó được chuyển dần sang giá
trị của sản phẩm sản xuất ra.
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư vào tài sản lưu động.
Tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm: là những tư liệu
sản xuất có giá trị nhỏ và sử dụng trong một thời gian ngắn.
b. Lao động
Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào sản
xuất nông nghiệp. Nguồn lao động nông nghiệp được thể hiện cả về mặt số lượng
cũng như chất lượn lao động. 7
- Về mặt số lượng: bao gồm tất cả những lao động hội tụ đủ các yếu tố thể chất
và tâm lý trong độ tuổi lao động (đối với nam từ 15 đến 60 tuổi, đối với nữ là từ 15
đến 55 tuổi).
- Về mặt chất lượng lao động: thể hiện thông qua khả năng hoàn thành công
việc với một khoảng thời gian lao động nhất định. Hay nói một cách khác, chất
lượng lao động được đánh giá thông qua trình độ học vấn, chuyên môn và kỹ thuật
cũng như là sức khỏe của lao động.
Lao động là nguồn lực rất cần thiết trong bất kỳ một hoạt động nào trong xã
hội nói chung cũng như trong hoạt động sản xuất nông nghiệp nói riêng. Phạm vi
tham gia và số lượng lao động tham gia phụ thuộc vào các hoạt động sản xuất nhiều
hay ít, các ngành nghề đòi hỏi sử dụng như thế nào.
c. Đất đai
Đất trong sản xuất nông nghiệp là một trong những tư liệu sản xuất vô cùng
quan trọng và khó có một yếu tố nào thay thế được đất trong sản xuất nông nghiệp.
Đất đai trong sản xuất nông nghiệp là một trong những yếu tố cần nhưng chưa đủ
a. Hiệu quả
Hiệu quả là một thuật ngữ tương đối và luôn liên quan đến một vài chỉ tiêu cụ
thể. Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thật ra là các giá trị, có nghĩa là khi có sự thay đổi
giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả không. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù rộng
lớn nó bao hàm luôn cả hiệu quả tài chính và nó có liên quan đến các vấn đề kinh tế,
văn hóa và xã hội
b. Hiệu quả tài chính
Xét góc độ thuật ngữ chuyên môn, hiệu quả tài chính theo nghĩa kinh tế nó là
mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào với các sản phẩm đầu ra hay hàng hóa dịch vụ
được đo lường bằng hiện vật cụ thể là tiền.
Tiêu chí về hiệu quả tài chính thực ra là lợi nhuận cuối cùng. Có nghĩa là sự
thay đổi làm tăng giá trị lợi nhuận thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì sẽ
không có hiệu quả. Hiện nay, hiệu quả tài chính là sự biểu hiện của mối quan hệ
giữa tổng doanh thu mang lại và tổng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả tài chính trong sản xuất nông nghiệp được tính bằng công thức sau:
Hiệu quả tài chính trên một đơn vị diện tích = tổng doanh thu trên một
diện tích – tổng chi phí sản xuất trên một diện tích
Tổng doanh thu trên một diện tích = sản lượng trên một diện tích * giá
bán sản phẩm
Tổng chi phí trên một diện tích là toàn bộ các khoản chi phí sử dụng trên một
đơn vị diện tích sản xuất.
Các chỉ số tài chính:
- Doanh thu/ chi phí: Là tỷ số cho biết nếu đầu tư một đồng chi phí thì chủ đầu
tư sẽ thu lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này được tính như sau: 9
Doanh thu/chi phí = Tổng doanh thu/Tổng chi phí.
- Lợi nhuận/chi phí: là tỷ số được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho
tổng chi phí. Tỷ số này có nghĩa là một đồng chi phí bỏ ra thì chủ đầu tư sẽ thu lại
10
b. Chọn giống
Tiêu chuẩn củ giống:
- Tuyển chọn củ giống ngay lúc thu hoạch là tốt nhất.
- Củ không bị sâu bệnh.
- Củ có màu tím đậm.
- Đáy tròn và túm.
- Không mọc rễ mới.
c. Kỉ thuật trồng hành tím
Hành tím trồng được trên nhiều loại đất, nhưng đất cần cao ráo, tơi xốp nhiều
dinh dưỡng, nếu trồng gần nguồn nước mặn phải tưới nước ngọt. Hành rất sợ ngập
úng, vì thế người ta cần bố trí vụ trồng vào thời điểm hết mưa để tránh hiện tượng
thối củ.
Làm đất: cày ải trước 1 tháng, trước khi lên liếp 3 – 5 ngày tiến hành rãi vôi,
nếu đất sét cần trộn cát mịn đều trên mặt liếp.
Làm liếp: liếp cao 15 – 20 cm, mặt liếp rộng 0,7 – 0,9 m, khoảng cách mương
giữa 2 liếp 20 – 30 cm. Liếp trồng cần bằng phẳng, tưới nhẹ và phủ một lớp rơm
trước khi trồng, xịt thuốc diệt mầm cỏ bằng Ronstar, Dual.
Trước khi trồng lột bỏ vỏ bao chóp củ, nên xử lý thuốc ngừa bệnh thối củ bằng
thuốc: Copper zinc, Aliette, Mancozeb hoặc Rampart, Kasuran.
Khoảng cách trồng: hàng cách hàng 15 – 20 cm x cây cách cây 10 – 15 cm.
Mật độ trồng: 4.000 – 4.500 bụi/1.000 m
2
, trồng 1 – 2 củ/hốc, nếu đất sét cắm
củ sâu 2/3 lớp mặt, nếu đất cát cắm củ vừa ngập mặt đất. Sau khi trồng xong phủ
một lớp rơm mỏng rồi tưới nước.
- Hành sớm: 20 x 20 cm (5 - 6 hàng/luống). Sử dụng 80 - 100 kg giống.
12
Quan sát mẫu được chọn bằng phương pháp thuận tiện tại các xã, phường và
được phân bố như sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu quan sát mẫu
Địa điểm
Số quan sát mẫu (hộ)
- Xã Vĩnh Hải
22
- Xã Lạc Hòa
8
- Phường 1
11
- Phường 2
14
Tổng cộng
55
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp xử lí số liệu: Số liệu sau khi được thu thập sẽ được mã hóa và
nhập vào phần mềm Excel, được xử lí bằng phần mềm Stata. Kết quả sau khi xử lí
sẽ kết luận những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của mô hình
sản xuất hành tím. Cụ thể với từng mục tiêu như sau: