phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở xã loan mỹ huyện tam bình – tỉnh vĩnh long - Pdf 30

i

những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp của mình, nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến:
Quý Thầy( Cô) Trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là Thầy (Cô) Khoa kinh
tế và Quản trị kinh doanh đã dầy công truyền đạt những kiến thức cho em
trong những năm theo học tại Trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến
thầy Nguyễn Ngọc Lam đã nhiệt tình hướng dẫn đóng góp ý kiến để em hoàn
thành tốt luận văn này.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị
Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long
đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành tốt luận văn này.
Ngoài ra, em cũng chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị làm việc
tai xã Loan Mỹ huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong thời gian qua. Và chân thành cám ơn đến các cô chú trong Hội Nông dân
xã Loan Mỹ cũng như các cô chú nông dân đã giúp em hoàn thành luận văn
trong thời gian qua.
Tuy nhiên do thời gian ngắn và lượng kiến thức có hạn cho nên luận văn
không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em xin sự góp ý của Quý cơ quan và
Quý Thầy (cô) đề luận văn này được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế.
Cuối lời, em xin Kính chúc Thầy (cô) Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh cùng các Cô Chú Anh Chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn thành
công trong đời sống và công việc.
Chân trọng kính chào!
TP. Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Nhựt

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
  
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………
…………….ngày……tháng… năm 2013
Thủ trưởng đơn vị

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5
2.1.2 Chỉ tiêu kinh tế 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 9
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN
CỨU………………………………………………………………………….13
3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 13
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.2 Dân số - lao động 16
3.1.3 Kinh tế và văn hóa xã hội 16
v

3.2 KHÁT QUÁT VỀ HUYỆN TAM BÌNH – TỈNH VĨNH LONG 18
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên 18
3.2.2 Đơn vị hành chánh 19
3.2.3 Tình hình kinh tế xã hội 19
3.2.4 Dân số và lao động 21
3.2.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện Tam Bình 21
3.3 Khái quát về xã Loan Mỹ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 24
3.3.1 Đặc điểm tự nhiên 24
3.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
3.4 Giới thiệu về cây dưa hấu và tình hình tiêu thụ 26
3.4.1 Giới thiệu về cây dưa hấu 26
3.4.2 Tình hình tiêu thụ 27
3.4.3 Thực trạng sản xuất 27

CHƯƠNG 5: NHẬN ĐỊNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT
RUỘNG Ở HUYỆN TAM BÌNH- TỈNH VĨNH LONG………………….53
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
DƯA HẤU CỦA NÔNG HỘ 53
5.1.1 Thuận lợi 53
5.1.2 Khó khăn 53
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG DƯA TRÊN ĐẤT RUỘNG 55
5.2.1 Về giống 55
5.2.2 Về chuyển giao khoa học kĩ thuật 55
5.2.3 Về thị trường đầu ra 56
5.2.4 Một số giải pháp khác 56
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….…60 vii

DANH MỤC BẢNG
  
Trang
DANH MỤC HÌNH
  
Trang
Hình 4.1 Người tập huấn cho nông hộ … ………………………………….33
Hình 4.2 Người quyết định giá cả……………………………………………35
Hình 4.3 Cơ cấu chi phí của nông hộ trong mẫu điều tra trên địa bàn… ….38
Hình 4.4 Cơ cấu chi phí trong khâu chăm sóc của nông hộ … …………….41
ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
  

ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐHCT : Đại học Cần Thơ
PNN – PTNT : Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
KHKT : Khoa học kĩ thuật
BVTV : Bảo vệ thực vật
NN : Nông Nghiệp
KH : Kế hoạch
LĐGĐ : Lao động gia đình
DT : Diện tích
CP : Chi phí
LN : Lợi nhuận
NCLĐGĐ : Ngày công lao động gia đình
TN : Thu nhập

tạo thành bởi sự bồi đắp phù sa của chín nhánh sông – dòng sông MêKông, là
vựa lúa lớn nhất của Việt Nam. Vùng ĐBSCL gồm 13 tỉnh và tỉnh Vĩnh Long
là tỉnh nằm ở trung tâm của vùng, nhờ sự ưu ái của thiên nhiên – nằm giữa hai
con sông lớn nhất ĐBSCL (sông Tiền và sông Hậu); hằng năm nơi đây được
nhận một lượng lớn phù sa nên đất có chất lượng cao và màu mỡ bậc nhất so
với các tỉnh khác trong vùng, vì thế nền nông nghiệp nơi đây có thể nói là nơi
quy tụ các yếu tố “thiên thời – địa lợi – nhân hòa” thuân lợi để phát triển
nghành nông nghiệp. Vốn là một trong những tỉnh thuần nông của ĐBSCL.
Cây lúa được xem là nguồn thu nhập chính cho bà con nông dân nên mô hình
độc canh cây lúa được xem là mô hình chủ lực ở nơi đây. Nhưng trong một số
nghiên cứu gần đây, độc canh cây lúa liên tục trong nhiều năm đã bộc lộ
những yếu điểm như: đất đai ngày càng bị suy kiệt, đồng ruộng mất cân bằng
sinh thái, sâu bệnh có điều kiện bộc phát gây hại, năng suất lúa có khuynh
hướng giảm, Theo TS Nguyễn Công Thành (Viện KHKT Nông nghiệp
Miền Nam), việc luân canh cây màu trên đất lúa còn góp phần cắt dứt nguồn
lây lan sâu bênh trên lúa, cải tạo bồi dưỡng đất, gia tăng năng suất của cây lúa
vụ sau, giảm sự cạnh tranh của cỏ dại và cải tạo đặc tính sinh hóa của đất trong
hệ thống luân canh. Điều này làm ảnh hưởng xấu đến thu nhập vốn đã thấp
của nông dân. Nếu việc phòng trừ, ngăn chặn không hiệu quả thì nguy cơ mất
mùa và ảnh hưởng đến đời sống của người nông dân là rất lớn. Vì thế, xoá độc
canh cây lúa là vấn đề bức thiết và cần phải thực hiện kịp thời. Nó không chỉ
vì khía cạnh kinh tế, môi trường mà còn vì xã hội. Để đảm bảo nền nông 2

nghiệp phát triển bền vững, giải pháp phải thực hiện là chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất lúa. Trong các mô hình chuyển đổi thì luân canh lúa với cây
màu là mô hình đã và đang được ngành nông nghiệp, nông dân trong tỉnh quan
tâm nhân rộng. Qua nhiều năm thử nghiệm, mô hình trồng cây dưa hấu trên

nông hộ sản xuất dưa hấu trên địa bàn nghiên cứu 3

4. Đề xuất các giải pháp cụ thể để khắc phục các hạn chế và phát huy
những mặt tích cực của mô hình trong quá trình sản xuất nhằm nhân
rộng mô hình trên diện rộng và toàn diện từ đó đem lại lợi nhuận cao
cho nông hộ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Về không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại xã Loan Mỹ - huyện - Tam Bình -
tỉnh Vĩnh Long .
1.3.2 Về thời gian
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm
2010 đến năm 2012.
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ trồng dưa hấu trên địa bàn
nghiên cứu.
1.3.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến các loại chi phí, giá cả, các chỉ tiêu
ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của
mô hình trồng dưa hấu ở của các nông hộ ở xã Loan Mỹ - huyện Tam Bình -
tỉnh Vĩnh Long, với số mẫu là 60 hộ sản xuất dưa hấu trên địa bàn nghiên cứu.
Từ đó, đẩy mạnh phát triển mô hình trên diện rộng và nâng cao thu nhập của
nông hộ sản xuất dưa hấu trên địa bàn nghiên cứu.
1.4 Lược khảo tài liệu
Phạm Quốc Dũng (2010) phân tích hiệu quả kinh tế của cây lúa ở
ĐBSCL. Đề tài hướng đến việc phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Nông hộ và kinh tế hộ
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông – lâm – ngư nghiệp và dịch
vụ,… hoặc kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động, vốn của gia đình là
chủ yếu để sản xuất kinh doanh.
Theo Frank Ellis (1993) “ Nông hộ là hộ gia đình làm nông nghiệp tự
kiếm kế sinh nhai trên mãnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của
gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ
yếu đặt trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng họat
động với mức độ không hoàn hảo cao .
Ngoài ra còn một số nhà khoa học khác đề cập đến khái niệm nông hộ
như theo nhà khoa học Lê Đình Thắng cho rằng “ Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn “
Kinh tế hộ là nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,…để
phục vụ cuộc sống và người khác.
Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội,
tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Kinh tế hộ
phát triển tạo ra số lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày cang
cao, góp phần tăng thu nhập cho đời sống của nông dân, cải thiện mọi mặt đời
sống, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời chuyển
dịch kinh tế hộ.
2.1.1.2 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi
(inputs) để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó (outputs). Mỗi quá trình
sản xuất được mô tả bằng một hàm sản xuất.

Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh
doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp được tính như sau:
Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích – Tổng chi phí
sản xuất trên một đơn vị diện tích.
Trong đó,
Thu nhập trên đơn vị diện tích = Giá bán * Sản lượng trên đơn vị
diện tích.
Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất của nộng hộ trên một đơn vị diện tích canh tác.
Chi phí trong sản xuất bao gồm: Chi phí giống; chi phí phân bón; chi phí
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí gieo sạ,
cấy; chi phí chăm sóc; chi phí thu hoạch, vận chuyển; chi phí thuê đất; chi phí
thuê lao động; chi phí lãi vay; chi phí thuế… 7

2.1.1.5 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính hay hiệu quả sản xuất – kinh doanh là hiệu quả kinh
tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp, một đơn vị sản xuất. Hiệu quả tài
chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp, đơn vị sản
xuất nhận được và chi phí mà doanh nghiệp, đơn vị sản xuất phải bỏ ra để có
được lợi ích kinh tế.
Hiệu quả tài chính phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội
trong sản xuất thông qua việc so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các
chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường
2.1.2 Chỉ tiêu kinh tế

và chi phí cơ hội của lao động gia đình.
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội LĐGĐ

2.1.2.5 Các chỉ số tài chính
Doanh thu/chi phí (DT/CP) Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư
thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu
DT/CP =
Chi phí
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện một đồng doanh thu thu
được sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
LN/DT =
Doanh thu
Thu nhập trên chi phí (TN/CP): là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng
thu nhập chia cho tổng chi phí. Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ
thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập. Được thể hiện bởi công thức sau:
Thu nhập
TN/CP =
CP
Thu nhập trên ngày công lao động gia đình (TN/NCLĐ): chỉ tiêu này
phản ánh trong một ngày công lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng thu
nhập
Thu nhập
TN/NCLĐGĐ =
NCLĐGĐ
9

sản xuất dưa hấu.
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu có liên quan đến việc sản
xuất dưa hấu của nông dân; Niên giám thống kê của huyện Tam Bình; Thu
thập số liệu về giống, diện tích, năng suất và sản lượng dưa hấu của huyện từ 10

phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện; Chi cục Bảo vệ thực vật
huyện Tam Bình; Báo cáo tổng kết về tình hình Kinh tế - xã hội của huyện;
Sách, báo, bài nghiên cứu có liên quan.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích số liệu:
 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình
bày số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra
những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện
không chắc chắn.
Trong bài nghiên cứu, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để
thống kê các số liệu về giá trị đầu vào, đầu ra và dựa vào kết quả đã thống kê
để đánh giá sự tác động của các yếu tố đầu ra, đầu vào đến kết quả kinh tế của
mô hình sản xuất
 Phương pháp hồi quy tuyến tính
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm ra các nhân tố
ảnh hưởng đến một chỉ tiêu nào đó (ví dụ như năng suất hay lợi nhuận), xác
định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy và các nhân tố ảnh hưởng xấu để
khắc phục. Phương trình hồi quy có dạng:
Y = b
0

bằng 0.
b
1
, b
2
,…b
k
là hệ số hồi quy riêng, hệ số này cho biết ảnh hưởng của
từng biến X lên giá trị trung bình của biến Y, các biến còn lại được giữ cố
định.
b
1
, b
2
,…b
k
cho biết khi X
1
, X
2
,…X
k
tăng hay giảm 1 đơn vị thì trung
bình Y sẽ tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị, với điều kiện là các biến khác
không đổi.
U
i
: Sai số ngẫu nhiên.
Kết quả in ra từ phần mềm SPSS có các thông số như sau:
Hệ số tương quan bội R (Multiple Correlation Coeficient): nói lên tính

càng lớn mô hình càng có ý nghĩa vì khi đó Sig.F càng nhỏ.
+ Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F với mức ý nghĩa α.
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H
0
(H
0
: tất cả các tham
số hồi quy đều bằng 0 (b
1
= b
2
= b
3
= … = b
k
= 0) hay các X
i
không liên quan
tuyến tính với Y. H
1
0, tức là các X
i
có liên quan tuyến tính với Y).
+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ H
0
càng cao. Bác bỏ H
0
khi F > F tra
bảng.
Significance F: mức ý nghĩa

khi: Sig.F < α
Chấp nhận giả thuyết H
0
khi: Sig.F α
Kiểm định các nhân tố trong phương trình hồi quy:
Các nhân tố trong phương trình hồi quy ảnh hưởng đến phương trình ở
những mức độ khác nhau. Do đó, ta kiểm định từng nhân tố trong phương
trình để xem xét mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của từng nhân tố đến
phương trình 12  Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt
động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có
tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình
kinh tế.
Có 3 phương pháp so sánh:
- So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá
trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể.
- So sánh số tương đối: Là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau
nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ
tiêu nào đó qua thời gian.
- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là biểu hiện mức độ chung
nhất về mặt lượng của các đơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của
một tổ, một bộ phận hay một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất.
Đối với từng mục tiêu:
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng

Vĩnh Long có diện tích tự nhiên 1.479,128 km
2
bằng 0,4% diện tích cả
nước, dân số năm 2010 là 1.031.994 người, bằng 1,3% dân số cả nước.
 Khí hậu
Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có
chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào.
 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 28
o
C, so với thời kỳ trước năm 1996
nhiệt độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5-1
o
C. Nhiệt độ tối cao
36,9
o
C; nhiệt độ tối thấp 17,7
o
C. Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân 7-
8
o
C
 Độ ẩm
Ẩm độ không khí bình quân 74 - 83%, trong đó năm 1998 có ẩm độ bình
quân thấp nhất 74,7%; ẩm độ không khí cao nhất tập trung vào tháng 9 và
tháng 10 giá trị đạt trung bình 86 - 87% và những tháng thấp nhất là tháng 3
ẩm độ trung bình 75-79%.
 Bức xạ
Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ. Bức xạ
quang hợp/năm 795.600 kcal/m

Vùng có cao trình từ 1,0 đến 2,0m (chiếm 37,17% diện tích) ở ven sông
Hậu, sông Tiền, sông Măng Thít, ven sông rạch lớn cũng như đất cù lao giữa
sông và vùng đất giồng gò cao của huyện Vũng Liêm, Trà Ôn. Nơi đây chính
là địa bàn phân bố dân cư đô thị, các khu công nghiệp, đầu mối giao thông
thuỷ bộ.
Vùng có cao trình từ 0,4 đến 1,0m (chiếm 61,53% diện tích) phân bố chủ
yếu là đất 2-3 vụ lúa với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suất cao. Trong
đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A là vùng chịu ảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm,
dân cư phân bố ít trên vùng đất này.
Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4m (chiếm 1,3% diện tích) có địa hình thấp
trũng, ngập sâu. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa Đông
Xuân - Hè Thu, lúa Hè Thu - Mùa). 15

 Tài nguyên thiên nhiên
 Tài nguyên đất
Đất đai của tỉnh Vĩnh Long được hình thành do kết quả trầm tích biển lùi
Holocene (cách nay khoảng 5.000-11.200 năm) dưới tác động của sông
Mekong. Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhưỡng của Chương trình Đất tỉnh
Vĩnh Long năm 1990-1994, Vĩnh Long có 4 nhóm đất chính: đất phèn
90.779,06 ha (chiếm 68,94% diện tích), đất phù sa 40.577,06 ha (chiếm
30,81% diện tích), đất cát giồng 212,73 ha (chiếm 0,16% diện tích), đất xáng
thổi 116,14 ha (chiếm 0,09% diện tích).
Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 1/1/2010, tổng diện tích tự nhiên
toàn tỉnh có 147.912,7 ha được chia ra 5 loại đất sử dụng như sau (tỉnh không
có đất lâm nghiệp): Đất nông nghiệp 116.180,6 ha, chiếm 78,6%; Đất chuyên
dùng 9.163,9 ha, chiếm 6,2%; Đất ở nông thôn 5.502,3 ha, chiếm 3,7%; Đất ở
đô thị 656,8 ha, chiếm 0,44%; Đất chưa sử dụng, 105,3 ha, chiếm 0,07%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status