phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng cây cam sành ở huyện châu thành,tỉnh hậu giang - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
08 – 2013
LÊ THỊ TÍM
MSSV: 4105089
PHÂN TÍCH HIỆUTÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH
TRỒNG CÂY CAM SÀNH Ở
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày tháng năm2013
Ngƣời thực hiện iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
 , ngày tháng năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị


, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện
(ký tên và ghi họ tên)
vi

MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

HẬU GIANG 15
3.1 Khái quát về tỉnh Hậu Giang 15
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
3.1.2 Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch 17
3.1.3 Giao thông 18
3.2 Khái quát về huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 18
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên 18
3.2.2 Đơn vị hành chính 19
3.2.3 Dân số và lao động 21
3.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Châu Thành 22
3.3 Giới thiệu về cam sành và tình hình tiêu thụ cam sành ở Việt Nam 24
3.3.1 Nguồn gốc, quá trình sinh trưởng và giá trị của cây cam sành 24
3.3.2 Tình hình tiêu thụ cam sành ở Việt Nam 26
3.3.3 Thực trạng sản xuất cam sành ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 26
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG
CAM SÀNH Ở HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG 28
viii

4.1 Tổng quan về hộ sản xuất cam sành 28
4.1.1 Độ tuổi và số năm kinh nghiệm sản xuất cam sành của chủ hộ 28
4.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ 28
4.1.3 Nguồn lao động 29
4.1.4 Nguồn lực đất đai 31
4.1.5 Nguồn vốn 32
4.1.6 Tình hình tập huấn, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 32
4.1.7 Thị trường đầu vào 33
4.1.8 Thị trường đầu ra 34
4.1.9 Chia sẽ kinh nghiệm của nông hộ 35
4.1.10 kế hoạch sản xuất trong tương lai 37
4.2 Phân tích các khoản chi phí, doanh thu và thu nhập của nông hộ sản xuất cam


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra thực tế tại 2 xã trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh
Hậu Giang 14
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất ở Hậu Giang 16
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng đất của huyện Châu Thành giai đoạn 2010-2012 19
Bảng 3.4: Các đơn vị hành chính của huyện Châu Thành 19
Bảng 3.5: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực của huyện
Châu Thành giai đoạn 2008 – 2012 21
Bảng 3.6: Lao Động làm việc trong lĩnh vực Nông – Lâm nghiệp của huyện Châu
Thành giai đoạn 2011- 2012 22
Bảng 3.7: Tình hình sản xuất lúa của huyện Châu Thành 6 tháng đầu năm 2013
23
Bảng 3.8: Diện tích – năng suất – sản lượng cam sành của huyện Châu Thành giai
đoạn 2010 – 6/2013 27
Bảng 4.9: Tuổi và số năm sản xuất của nông hộ 28
Bảng 4.10: Trình độ học vấn của các nông hộ 29
Bảng 4.11: Cơ cấu lao động gia đình tham gia sản xuất cam sành 29
Bảng 4.12: Nhu cầu thuê thêm lao động sản xuất cam sành 30
Bảng 4.13: Tình hình sử dụng lao động thuê của các nông hộ 30
Bảng 4.14: Diện tích đất của nông hộ điều tra 31
Bảng 4.15: Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ 33
Bảng 4.16: Đánh giá tình hình chất lượng giống đang sử dụng 34
Bảng 4.17: Lý do các nông hộ bán cam sành cho thương lái 35
Bảng 4.18: Nguồn cung cấp thông tin và kỹ thuật sản xuất cho nông hộ 35
Bảng 4.19: Thời gian trồng đến lúc thu hoạch cam sành 36
Bảng 4.20: Mô hình trồng cam sành của nông hộ 36
Bảng 4.21: Kế hoạch sản xuất trong thời gian tới của nông hộ điều tra 37
Bảng 4.22: Các yếu tố quyết định sự thành công của mô hình sản xuất cam sành

Hình 4.5: Cơ cấu chi phí cho lần thu hoạch hiện tại của nông hộ trồng cam sành
48
Hình 4.6: Dòng tiền chưa chiết khấu trong sản xuất cam sành 56 xiii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BVTV : Bảo vệ thực vật
- BCR : Tỷ số lợi ích – chi phí
- CP : Chi phí
- DT : Doanh thu
- ĐBSCL : Đồng bằng sông cửu long
- Ha : Hecta
- IRR : Tỷ suất sinh lợi nội bộ
- KHKT : Khoa học kỹ thuật
- LĐGĐ : Lao động gia đình
- LN : Lợi nhuận
- NPV : Hiện giá lợi ích ròng
- NCLĐGĐ : Ngày công lao động gia đình
- TN : Thu nhập
1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Là một trong 13 tỉnh của ĐBSCL, Hậu Giang cũng có những điều kiện
tự nhiên thuận lợi để phát huy thế mạnh thuần nông của mình. Mặc dù là tỉnh
non trẻ nhất, được tách ra từ tỉnh cần thơ (2004), nhưng Hậu Giang đã tận


chất lượng tốt nhất để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và hướng đến thị
trường nước ngoài. Huyện Châu Thành cũng vậy, tuy nhiên quá trình sản xuất
cam sành ở huyện Châu Thành vẫn còn gặp nhiều khó khăn như: giá cả vật tư
cao, tình hình sâu bệnh (vàng lá thối rễ, vàng lá gân xanh…), thiếu vốn, kỹ
thuật, kinh nghiệm sản xuất v.v. Đặc biệt là công tác đánh giá hiệu quả tài
chính của mô hình hầu như vẫn chưa được thực hiện một cách toàn diện. vì thế
đề tài: “Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng cây cam sành ở huyện
Châu Thành, tỉnh Hậu Giang” được chọn làm đề tài nghiên cứu để làm rỏ và
giúp người dân thấy được hiệu quả tài chính của mô hình này. Góp phần nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân trong vùng nói riêng và cả huyện
nói chung.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng cam sành ở huyện Châu
Thành, tỉnh Hậu Giang nhằm đánh giá quá trình trồng cam sành đã mang lại
kết quả như thế nào cho các hộ nông dân trong huyện và trong quá trình sản
xuất thì có những thuận lợi hay khó khăn gì, trên cở sở đó đề ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho mô hình này trong tương lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để có thể đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải
quyết các mục tiêu cụ thể như sau:
- Phân tích tình hình sản xuất cam sành ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu
Giang.
- Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng cam sành ở huyện Châu
Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những
mặt hạn chế trong quá trình sản xuất, nhằm phát triển mô hình trồng cam sành
có hiệu quả hơn.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
4

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm thuộc phạm vi nghiên cứu đề tài
2.1.1.1 Nông hộ và nguồn lực nông hộ
Nông hộ: Là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chính của họ là sản xuất
nông nghiệp. Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến
hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ.
Nguồn lực nông hộ: Các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm
đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người,… chúng có mối quan hệ hỗ
trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất của nông hộ. Nếu biết tận dụng mối liên
hệ này sẽ giúp nông hộ tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi
phí và tăng hiệu quả sản xuất.
2.1.1.2 Sản xuất
Sản xuất: là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi
(inputs) để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó (outputs). Mỗi quá trình

động, kỹ thuật sản xuất) nhất định để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất.
Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực chất là giá trị, nghĩa là khi sự kết hợp yếu
tố sản xuất thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và
ngược lại thì không hiệu quả.
- Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất, nói
rộng ra là hiệu quả hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh
tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính.
Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất - kinh
doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu. Tùy theo
mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác
nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản
phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn đã bỏ ra, thời gian thu hồi vốn….
Hiệu quả kinh tế = Lợi ích mô hình đem lại cho xã hội + lợi nhuận
(Doanh thu – chi phí) – Thiệt hại cho xã hội mà mô hình sản xuất gây ra.
2.1.1.6 Hiệu quả tài chính
Là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách tối ưu nhất để đem lại
lợi nhuận cao nhất. Hay nói cách khác khi phân tích hiệu quả tài chính chỉ xem
xét đến lợi nhuận (Doanh thu – chi phí) của mô hình mang lại, mà không xét
đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường.

6

2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế
2.1.2.1 Tổng chi phí (TCP)
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh
doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một
kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất
của chủ cơ sở nhắm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi

7

2.1.2.4 Thu nhập (TN)
Là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí LĐGĐ bỏ ra. Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người sản xuất trực tiếp
bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi trong suốt vụ sản xuất. Lao động gia
đình được tính bằng đơn vị ngày công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao
động).
2.1.3 Các chỉ số tài chính
Tất cả các chỉ tiêu này đều tính cho một công ( một công bằng 1.000m
2
).
 Doanh thu trên chi phí (DT/CP): là tỷ số được tính bằng cách lấy
tổng doanh thu chia cho tổng chi phí. Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ
ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Được thể hiện bởi công thức sau:
 Thu nhập trên chi phí (TN/CP): là chỉ số được tính bằng cách lấy
tổng thu nhập chia cho tổng chi phí. Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra
sẽ thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập. Được thể hiện bởi công thức sau: Nếu chỉ số này nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu chỉ số này lớn hơn
1 thì người sản xuất có lời.
 Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): là tỷ số được tính bằng cách lấy lợi
nhuận chia cho tổng chi phí. Tỉ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì chủ
thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Được biểu hiện bởi công

C: Tổng chi phí năm thứ i
B – C = CF: Dòng tiền ròng hàng năm thu được
r: tỷ lệ chiết khấu (%/năm)
n: Thời hạn đầu tư (năm)
NPV > 0: Giá trị hiện tại của các nguồn thu vượt quá giá trị của các chi phí
đầu tư, trường hợp này đầu tư có hiệu quả.
NPV < 0: Ngược lại, đầu tư không có hiệu quả.
NPV là một trong những công cụ hữu dụng nhất để đánh giá hiệu quả của dự
án đầu tư.
 Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR: Internal Rate of Return)
IRR là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, có nghĩa là suất sinh lợi của chính bản
thân dự án, IRR chính là nghiệm của phương trình NPV = 0. Hay nói cách
TN/NCLĐ = Thu nhập/ Ngày công lao động gia đình

TN / CP chƣa LĐGĐ =

9

khác IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0 hay IRR là tốc độ tăng
trưởng mà một dự án có thể tạo ra được. Tỷ suất sinh lợi nội bộ chính là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư
vì IRR có thể được tính toán chỉ dựa vào các số liệu của dự án mà không đòi
hỏi số liệu về chi phí cơ hội của vốn. Sử dụng tiêu chuẩn này cho thấy:
Nếu IRR > 0 thì dự án khả thi về mặt tài chính.
Nếu IRR < 0 thì dự án không khả thi về mặt tài chính.
 Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR: Benefit Cost Ratio)
BCR là một trong những chỉ số được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài
chính của dự án và được tính bằng cách lấy giá trị hiện tại của doanh thu đem

ra kết luận về hiện tượng, quá trình kinh tế.
- Phương pháp khấu hao đường thẳng được sử dụng để tính chi phí khấu
hao trong chu kỳ sản xuất cam sành của nông hộ:
2.1.5 Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả của mô hình
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã lược khảo một số tài liệu của các
tác giả khác có liên quan để giúp đề tài nghiên cứu hoàn thiện hơn, phong phú
hơn. Một số đề tài đã có sự tham khảo như:
Tác Giả
Phƣơng pháp
Kết quả
Trần Thị Thảo
(2011), “Phân tích
hiệu quả kỹ thuật
về việc sản xuất
mía ở thị xã Ngã
Bảy tỉnh Hậu
Giang”

phương pháp thống kê mô
tả, ước lượng OLS và
MLE.
- Có 4 yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất cây mía là
phân Đạm, phân Lân, Phân
Kali và lao động gia đình
mà nô hộ sử dụng.
- Mức hiệu quả kỹ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status