phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trong hai vụ đông xuân và hè thu năm 2012 – 2013 tại huyện vị thủy, tỉnh hậu giang - Pdf 30


1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC LAM

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRONG HAI VỤ
ĐÔNG XUÂN VÀ HÈ THU NĂM 2012 – 2013
TẠI HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế Nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115 08 – 2013

1


2
Nguyễn Ngọc Lam

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.

Ngày….,.tháng……,năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Lam


(Ký tên và đóng dấu)

4 MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.2 Các giả thuyết kiểm định 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.2 Không gian nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu 4
1.5 Lƣợc khảo tài liệu 4
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm về nông hộ và các vấn đề liên quan đến nông hộ 5
2.1.2 Khái niệm về sản xuất và các vấn đề liên quan đến sản xuất 6

4.2.1 Các khoản mục chi phí đầu tƣ sản xuất lúa của hai vụ lúa Đông Xuân
và Hè Thu 35
4.2.2 So sánh các khoản mục chi phí giữa hai vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu năm
2012 – 2013 43
4.2.3 So sánh doanh thu, giá bán và lợi nhuận của hai vụ lúa Đông Xuân và
Hè Thu năm 2012 – 2013 44
4.2.4 Phân tích hiệu quả tài chính của vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu 46
4.2.5 So sánh hiệu quả tài chính giữa hai vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu 49
4.2.6 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa của hai vụ Đông Xuân và
Hè Thu trong năm 2012 – 2013 51
4.2.7 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa trong
hai vụ Đông Xuân và Hè Thu trong năm 2012 – 2013 56
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG. 62
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 62
5.1.1 Về kỹ thuật của nông hộ 62
5.1.2 Về tình hình tiêu thụ sản phẩm 62
5.1.3 Về tình hình sản xuất 62
5.1.4 Về lao động và thu hoạch 63
5.1.5 Về phân bón và thuốc BVTV 63
5.1.6 Về thời tiết 63
5.1.7 Về nguồn lực cán bộ khuyến nông 63

6
5.2 GIẢI PHÁP NĂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO NÔNG HỘ
TRỒNG LÚA 63
5.2.1 Về kỹ thuật của nông hộ 63
5.2.2 Về tình hình tiêu thụ sản phẩm 64
5.2.3 Về tình hình sản xuất 64
5.2.4 Về lao động và thu hoạch 64


7
DANH SÁCH BIỂU BẢNG

Trang
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế giai đoạn 2010 đến ƣớc tính 2013
17
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Vị Thủy giai đoạn 2010
đến ƣớc tính 2013 20
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện Vị Thủy giai đọan
2008 – 2012 20
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất lúa của huyện Vị Thủy giai đoạn 2010 – 2012
21
Bảng 3.5 Diện tích xuống giống phân theo vụ ở huyện Vị Thủy giai đoạn
2010 –2012 22
Bảng 3.6 Sản lƣợng lúa phân theo vụ ở huyện Vị Thủy giai đoạn 2010 – 2012
23
Bảng 3.7 Năng suất lúa phân theo vụ ở huyện Vị Thủy giai đoạn 2010 – 2012
24
Bảng 4.1 Đặc điểm cuả nông hộ trồng lúa ở địa phƣơng điều tra tại huyện
Vị Thủy 2012 – 2013 27
Bảng 4.2 Lý do nông hộ chọn mô hình sản xuất lúa canh tác 30
Bảng 4.3 Nguồn thông tin khoa học - kỹ thuật 30
Bảng 4.4 Áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất lúa 31
Bảng 4.5 Tình hình vay vốn của các nông hộ trồng lúa tại huyện Vị Thủy.31
Bảng 4.6 Nguồn cung cấp giống cho nông hộ tại huyện Vị Thủy 32
Bảng 4.7 Loại giống mà hộ sử dụng ở địa bàn điều tra 33
Bảng 4.8 Cơ cấu giá giống trong hai vụ Đông Xuân và Hè Thu năm 2102 –
2013 33
Bảng 4.9 Lý do nông hộ chọn nơi cung cấp vật tƣ 34

2
đất trồng lúa 42
Bảng 4.20 So sánh khoản mục chi phí giữa hai vụ Đông Xuân và Hè Thu .
43
Bảng 4.21 So sánh lợi nhuận đạt đƣợc của nông hộ trong hai vụ Đông Xuân và
Hè Thu 45
Bảng 4.22 Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính vụ Đông Xuân 46
Bảng 4.23 Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính vụ Hè Thu 48
Bảng 4.24 So sánh hiệu quả tài chính hai vụ Đông Xuân và Hè Thu 50
Bảng 4.25 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa vụ
Đông Xuân 2012 – 2013 53
Bảng 4.26 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa vụ
Hè Thu 2013 54
Bảng 4.27 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các nông hộ
vụ Đông Xuân 57
Bảng 4.28 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các nông hộ
vụ hè thu 60

10
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC

- UBND: Ủy Ban Nhân Dân
- BVTV: bảo vệ thực vật
- LĐGĐ: lao động gia đình
- ĐVT: đơn vị tính
- DT: Doanh thu
- TN: Thu nhập
- LN: Lợi nhuận

tiêu dùng trong nƣớc mà còn xuất khẩu sang nhiều nƣớc lớn trên thế giới.
Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng diện tích lúa cả năm
2012 ƣớc đạt khoảng 7,76 triệu ha, tăng 108.000 ha so với năm 2011, năng suất
bình quân ƣớc đạt 56,5 tạ/ha, tăng 1,2 tạ/ha, sản lƣợng ƣớc đạt 43,7 triệu tấn thóc,
tăng 1,45 triệu tấn so với năm 2011. Trong đó, lúa đông xuân đạt 3.12 ha (tăng
26.000ha), năng suất đạt 65 tạ/ha (tăng 1,1 tạ/ha), sản lƣợng đạt khoảng 20,276
triệu tấn (tăng 495000 tấn). Lúa hè thu đạt 2.174 ha, năng suất đạt 54,2 tạ/ha, sản
lƣợng 11.784 tấn. Diện tích lúa thu đông đạt 730.000 ha, năng suất đạt 48 tạ/ha,
sản lƣợng 3.504 tấn. Lúa mùa đạt 1.735 ha, năng suất 47,3 tạ/ha, sản lƣợng ƣớc
đạt khoảng 8,2 triệu tấn.
Từ lâu cây lúa là cây trồng chủ lực của Hậu Giang nói riêng và cả nƣớc nói
chung, đƣợc sự ƣu đãi của thiên nhiên và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
nên Hậu Giang có điều kiện thuận lợi để trồng lúa nƣớc. Và diện tích trồng lúa
tập trung nhiều nhất ở các huyện: Vị Thủy, Long Mỹ, Châu Thành A và Phụng
Hiệp.
Huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang là huyện thuần nông, kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp. Trong đó, lúa là cây nông nghiệp mang lại giá trị kinh tế cho ngƣời
nông dân. Nhƣng hiện nay, ngƣời nông dân trồng lúa của huyện lại gặp không ích
khó khăn trong việc sản xuất lúa nhƣ: tình hình sâu bệnh diễn ra phức tạp khó
phòng tránh, thời tiết thay đổi thất thƣờng, tiến bộ khoa học kỹ thuật chƣa đƣợc
áp dụng phổ biến, nông dân còn trồng lúa theo lối truyền thống lạc hậu, những
chính sách nông nghiệp tỉnh đề ra vẫn chƣa thật sự đƣợc ngƣời nông dân tiếp thu,
bên cạnh đó chi phí sản xuất tăng, năng suất lại thấp, từ đó dẫn đến lợi nhuận thấp,
tình trạng đƣợc mùa nhƣng mất giá và đầu ra không ổn định, do biến động của thị
trƣờng đầu vào cũng nhƣ đầu ra nên trong mỗi vụ mùa sản xuất đều có sự biến

12
động về chi phí sản xuất, năng suất, doanh thu và lợi nhuận khác nhau làm ảnh
hƣởng đến thu nhập của ngƣời trồng lúa trong huyện. Từ những khó khăn trên,
càng làm cho đời sống của ngƣời trồng lúa gặp nhiều khó khăn hơn.


13
- Trong quá trình sản xuất lúa thì nông dân gặp những thuận lợi và khó khăn
gì?
- Làm thế nào để tăng hiệu quả tài chính, tăng thu nhập cho ngƣời nông dân
tại huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang?
1.3.2 Các giả thuyết kiểm định
Đề tài nghiên cứu các nhân tố nhƣ: chi phí giống, chi phí phân bón,chi phí
chuẩn bị đất, chi phí lao động gia đình, chi phí lao động thuê, chi phí tƣới tiêu,chi
phí thuốc BVTV, chi phí thu hoạch, trình độ học vấn, diện tích đất trồng lúa, năng
suất, giá bán và giống lúa. Những nhân tố trên có ảnh hƣởng đến hiệu quả tài
chính của nông hộ trồng lúa ở huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang nhƣ thế nào.
Giả thuyết kiểm định:
H
0
: Tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β
1
= β
2
= …= β
j
= 0) hoặc là
không có biến độc lập nào hay nhân tố nào ảnh hƣởng đến Y(năng suất).
H
1
: β
j
≠ 0: Nghĩa là có ít nhất 1 tham số khác 0 hoặc là có ít nhất 1 nhân tố
có ảnh hƣởng đến Y.
Cơ sở kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tƣơng ứng với mức ý

và các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn
nghiên cứu.
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tr ần Duy Hƣng, 2012. Đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình trồng
mía nguyên liệu huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, luận văn tốt nghiệp. Trƣờng
Đại Học Cần Thơ.
Nguyễn Trƣờng Thạnh, 2012. Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ
trồng lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, luận văn tốt nghiệp. Trƣờng Đại
Học Cần Thơ.
Nguyễn Hữu Đặng, 2011. với đề tài "Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố
hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt
Nam trong giai đoạn 2008 - 2011", Kỷ yếu khoa học 2012: 268-276. Trƣờng Đại
học Cần Thơ.
CHƢƠNG 2


càng cao, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống,
cung cấp nguyên liệu và sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu. Đồng thời, quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đƣợc thực hiện ngay từ kinh tế nông hộ.
Kinh tế nông hộ luôn gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố
và điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi địa phƣơng, mỗi vùng lãnh

16
thổ. Sự khác nhau về đất đai, khí hậu, môi trƣờng sinh thái cũng nhƣ về dân cƣ
dân tộc, trình độ sản xuất và tập quán sinh sống giữa các vùng vừa tạo ra tính đa
dạng trong kinh tế nông hộ đồng thời cũng tạo ra những nét khác biệt và đặc thù
về cả qui mô, cấu trúc lẫn phƣơng thức và trình độ phát triển.
2.1.1.3 Vai trò của nông hộ
Vai trò kinh tế của hộ nông dân qua các thời kì có nhiều thay đổi. Trong
thời kì tập thể hoá nông nghiệp trƣớc đây, các hợp tác xã quyết định và quản lí
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nông hộ chỉ đóng vai trò phụ. Từ sau khi có
Nghị quyết 10 (1987), nông hộ trở thành đơn vị tự chủ về kinh tế, đƣợc giao
quyền sử dụng ruộng đất ổn định lâu dài, có quyền quyết định sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm sản xuất ra, sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nƣớc.
Chính sách kinh tế này đã có tác dụng tích cực góp phần quan trọng đẩy mạnh
phát triển nông nghiệp trong những năm gần đây. Do đó, kinh tế hộ đã có những
thay đổi đáng kể. Từ sản xuất tự cấp tự túc, đời sống có nhiều khó khăn, nhiều
hộ đã mở rộng sản xuất, bắt đầu có sản phẩm hàng hoá và trở nên giàu có. Hiện
nay, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp kiểu cũ đang chuyển đổi sang hợp tác
xã nông nghiệp kiểu mới theo "Luật hợp tác xã" của nƣớc Cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (26/11/2003)
2.1.2 Khái niệm sản xuất và các vấn đề liên quan đến sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm sản xuất
Sản xuất: (hay còn gọi là sản xuất của cải vật chất) là hoạt động chủ yếu
trong các hoạt động kinh tế của con ngƣời. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm
để sử dụng hay để trao đổi trong thƣơng mại. Quyết định sản xuất dựa vào những

sâu bệnh có cơ hội phát triển quanh năm và phát triển thành dịch.
Đất không còn nhận được phù sa: Ngày nay việc bao đê không cho nƣớc
nổi hay triều cƣờng tràn vào đồng đã làm đất mất đi một lƣợng phù sa khá lớn, vì
chất lƣợng trong phù sa sông rất tốt và cân đối cho cây lúa. Dinh dƣỡng cung cấp
cho cây lúa bây giờ hoàn toàn dựa vào phân bón, làm tăng chi phí sản xuất, giảm
sức cạnh tranh của nông sản.
Ô nhiễm môi trường nặng hơn: Việc bao đê để sản xuất lúa 3 vụ tuy có cải
thiện điều kiện sản xuất nông nghiệp, nhƣng dẫn đến độ phèn trong nƣớc sông
tăng lên và ô nhiễm môi trƣờng khá nghiêm trọng. Nhƣ vậy, nếu không có nƣớc
nổi hay triều cƣờng rửa độc chất ra khỏi vùng sản xuất thì sẽ gây hại cho môi
trƣờng đất, làm ô nhiễm nguồn nƣớc sinh hoạt ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời dân
trong vùng sản xuất (Nguyen Bao Ve et al., 2002).
Gây ngộ độc hữu cơ cho lúa: Canh tác lúa 3 vụ/năm có thời gian đất trống
giữa các vụ trong năm rất ngắn. Vì vậy, sau khi thu hoạch lúa nông dân phải hối
hả cày vùi rơm rạ tƣơi vào đất rồi cho nƣớc vào trục để xuống giống ngay cho kịp
thời vụ. Rơm rạ tƣơi phân hủy trong điều kiện ngập nƣớc, yếm khí sản sinh ra

18
acid hữu cơ gây ra ngộ độc cho rễ lúa, làm giảm khả năng hấp thụ dƣỡng chất,
ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và năng suất của lúa ( Nguyễn Bảo Vệ, 2000 ).
Làm đất mau suy thoái: Canh tác lúa nhiều vụ trong năm theo kiểu 3 vụ
làm cho nông dân không có thời gian để cày ải phơi đất, đất bị ẩm ƣớt hầu nhƣ
quanh năm. Tình trạng thiếu oxy trong đất làm chậm tiến trình phân hủy lignin và
phenol của rơm rạ. Những hợp chất phenol tích tụ nhiều trong đất ngăn cản sự
phát triển của cây trồng, ngăn cản sự hấp thụ dƣỡng chất của lúa và khả năng
khoáng N của đất bị giảm ( Nguyễn Bảo Vệ, 2003 ).
Lúa vụ 3 có hiệu quả kinh tế thấp: Lúa vụ 3 đƣợc canh tác trong điều kiện
tự nhiên rất bất lợi để cây lúa phát triển nhƣ: mây nhiều, thiếu nắng dẫn đến
quang hợp giảm; Mƣa nhiều dẫn đến lúa thụ phấn kém làm hạt lép nhiều, dƣỡng
chất dễ bị rửa trôi; Gió nhiều dẫn đến lúa bị đỗ ngã, giảm năng suất; Nƣớc nổi

xuất, các biến số đƣợc giả định là biến có giá trị dƣơng, liên tục và có thể phân
chia vô hạn. Hơn nữa, các đầu vào đƣợc xem là có thể thay thế đƣợc cho nhau tại
mọi mức sản lƣợng. Hàm sản xuất phải đƣợc xác định sao cho sản phẩm biên của
các đầu vào luôn dƣơng và giảm dần. Dạng hàm chính xác của phƣơng trình trên
phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, sinh học và kinh tế của quá trình sản xuất.
2.1.4 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả: hiệu quả theo nghĩa kinh tế, là mối quan hệ giữa đầu vào và các
yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ, có thể đƣợc đo lƣờng theo hiện
vật gọi là hiệu quả kỹ thuật, hoặc theo chi phí gọi là hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả sản xuất: bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật.

19
+ Hiệu quả kinh tế: tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị. Nghĩa là
khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngƣợc lại thì
không có hiệu quả
+ Hiệu quả kỹ thuật: là việc tạo ra một số lƣợng sản phẩm nhất định từ
việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Nó đƣợc xem là một thành phần của
hiệu quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt đƣợc hiệu quả kinh tế thì trƣớc hết phải đạt
đƣợc hiệu quả kỹ thuật.
Hiệu quả tài chính: là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân, tất cả chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trƣờng.
2.1.5 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả tài chính
Chi phí sản xuất (CPSX): là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình
kinh doanh với mong muốn mang lại một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một
kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất của
nông hộ nhằm đến việc đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận.
Tổng chi phí (TC): là tổng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
trên một đơn vị diện tích. Chi phí trong sản xuất lúa bao gồm: chuẩn bị đất, gieo
trồng, chăm sóc, phân bón, thuốc nông dƣợc, tƣới tiêu, thu hoạch, chi phí lao
động gia đình và chi phí lao động thuê của hại vụ Đông Xuân và Hè Thu. Tất cả

đầu tƣ thì chủ thể đầu tƣ sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập. Nếu chỉ số TN/CP
nhỏ hơn 1 thì ngƣời sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hoà vốn, TN/CP lớn
hơn 1 ngƣời sản xuất mới có lời.
TN/CP = Thu nhập / Chi phí
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT) : Thể hiện trong 1 đồng doanh thu
có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu.
LN/DT = Lợi nhuận / Doanh thu
Doanh thu trên lao động gia đình (DT/LĐGĐ): tỷ số này cho biết khi
ngƣời sản xuất bỏ ra 1 ngày công lao động gia đình vào sản xuất sẽ thu đƣợc bao
nhiêu đồng doanh thu.
Lợi nhuận trên lao động gia đình (LN/LĐGĐ): tỷ số này phản ánh
mức độ đầu tƣ của lao động gia đình đến yếu tố lợi nhuận, tức là khi bỏ ra 1 ngày
công lao động gia đình thì sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Thu nhập trên lao động gia đình (TN/LĐGĐ): tỷ số này phản ánh mức
độ đầu tƣ của lao động gia đình đến yếu tố thu nhập, tức là khi bỏ ra 1 ngày công
lao động gia đình thì nông hộ sẽ có đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Các báo tổng kết hoạt động ngành nông nghiệp của Phòng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010 – 2012.
Các tài liệu có liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Mỹ
Xuyên, tỉnh Sóc Trăng trên các trang web, các bài báo, tạp chí.
21
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp những hộ trồng
lúa ở huyện Vị Thủy bằng bảng câu hỏi. Mẫu phỏng vấn đƣợc chọn bằng phƣơng

tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trƣng khác nhau để phản ánh một cách
tổng quát đối tƣợng nghiên cứu. Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu
trong thống kê mô tả thƣờng là: bảng tần số, các đại lƣợng thống kê mô tả.

22
Dùng mô hình hồi qui đa biến để đánh giá sự ảnh hƣởng của các nhân tố
đến năng suất và lợi nhuận của hai vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu.
 Phƣơng trình hồi qui hàm năng suất
Phân tích phƣơng trình biểu diễn tƣơng quan giữa biến phụ thuộc (năng
suất) và các biến độc lập (các yếu tố) gọi là phƣơng trình hồi quy đa biến có dạng
tổng quát nhƣ sau:
Y =
0

+
1

1

+
22


+
33


+
44


: Chi phí LĐ thuê
+ X
5
: Ngày công LĐGĐ

+ X
6
: Chi phí tƣới tiêu

+ X
7
: Chi phí thuốc BVTV

+ X
8
: Trình độ học vấn
+ X
9
: Kinh nghiệm
+ X
10
: Diện tích đất trồng lúa
+ D
1
: loại giống ( biến giả : 1= giống cải tiến; 0= giống khác )
 Phƣơng trình hồi qui hàm lợi nhuận
Lợi nhuận của một mô hình thƣờng chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố
khác nhau. Nhƣng do một số giới hạn nên phƣơng trình hồi quy bao gồm các yếu
tố sau :
Y =

β
0
: hệ số tự do
β
i
(i=1,2,3, ,10): các tham số đƣợc ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp hồi quy
tuyến tính
+ X
1
: Chi phí giống

23
+ X
2
: Chi phí chuẩn bị đất
+ X
3
: Chi phí phân bón

+ X
4
: Chi phí LĐ thuê
+ X
5
: Chi phí tƣới tiêu
+ X
6
: Chi phí thuốc BVTV
+ X
7

Urê) + (Đơn giá DAP * Số lƣợng DAP) + (Đơn giá Lân * Số lƣợng Lân) + (Đơn
gia Kali * Số lƣợng Kali)
Chi phí lao động: Bao gồm tất cả các chi phí lao động gia đình và chi phí
lao động thuê tính trung bình trên 1000m
2
(gồm chi phí gieo sạ, chi phí dậm, chi
phí làm cỏ, chi phí bón phân, chi phí phun (xịt) thuốc BVTV, chi phí phơi sấy).
Chi phí lao động = Chi phí gieo sạ + Chi phí dậm + Chi phí làm cỏ + Chi phí bón
phân + Chi phí phun thuốc BVTV + Chi phí phơi sấy
Chi phí tưới tiêu: gồm chi phí thuê máy bơm nƣớc và chi phí mua nhiên
liệu ( trừ lần bơm nƣớc đầu tiên vào ruộng)
Chi phí tƣới tiêu = Chi phí thuê máy bơm + Chi phí nhiên liệu
Chi phí thuốc BVTV: Là tổng chi phí trung bình chi cho việc mua thuốc
BVTV phun xịt cho 1000m
2
trong một vụ. Đƣợc tính bằng đơn giá của từng loại
thuốc nhân với số lƣợng sử dụng.
Chi phí thuốc BVTV = ∑ Đơn giá (tùy từng loại thuốc BVTV) * Số lƣợng

24
Chi phí thu hoạch: là tổng số tiền trả cho chủ máy khi thu hoạch bằng
máy gặt đặp hoặc thu hoạch bằng tay trên 1000m
2
. Nếu thu hoạch bằng máy gặt
đặp liên hợp thì nông dân sẽ trả cho chủ máy là 230.7 ngàn đồng trên 1000m
2
với
lúa đứng và 307.7 ngàn đồng với lúa sập. Nếu thu hoạch bằng tay thì nông dân sẽ
trả 153.8 ngàn đồng trên 1000m
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status