TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
ĐẶNG HOÀNG HÊN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỤ LÚA
HÈ THU TẠI HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
10-2013
III
LỜI CẢM TẠ
Qua ba năm Đại học, được sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô trường Đại
học Cần Thơ, em đã được học những kiến thức thật sự hữu ích cho chuyên ngành của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy qua ba năm học của quý thầy cô Trường,
đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản trị kinh doanh. Em xin chân thành cảm ơn
cô Vũ Thùy Dương, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để hoàn
thành đề tài tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn Cô!
Xin gởi lòng biết ơn đến cán bộ phòng NN&PTNT huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu
Giang, bà con nông dân trồng lúa huyện Vị Thủy, cùng bạn bè đã tận tình giúp đỡ em
trong quá trình điều tra thực tế, nhờ đó em đã có những thông tin đầy đủ và chính xác
phục vụ cho đề tài tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều thành
công trong công việc.
Em chân thành cảm ơn!
Ngày…. tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Ngày …… tháng ……. năm 2013
Sinh viên thực hiện Đặng Hoàng Hên
ii
V NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
ngòi, kênh gạch chằng chịt, phù sa quanh năm được bồi đắp bởi hệ thống sông
Hậu đất đai màu mỡ thích hợp cho việc trông lúa
Hậu Giang trong những năm gần đây, kinh tế nông nghiệp của Hậu Giang
đạt mức tăng trưởng cao và ổn định. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14,08%,
trong đó thu nhập bình quân đầu người đạt 12,39 triệu đồng/người, tăng 17,5%
so cùng kỳ năm 2011. Năng suất vụ lúa Đông xuân đạt 7,1 tấn/ha, tăng 0,4
tấn/ha so với cùng kỳ, sản lượng đạt 554.182 tấn, giảm 2.156 tấn so cùng kỳ,
xuống giống vụ lúa Hè Thu 77.381 ha, năng suất ước đạt 5,3 tấn/ha (Tổng cục
thống kê, 2012).
Tuy có những thế mạnh nhưng sản xuất Lúa còn nhiều thách thức và khó
khăn. Khoảng thời gian đầu tư cho cây Lúa đến lúc thu hoạch dài dẫn đến
vòng vay vốn chậm, người dân luôn thiếu vốn, các giống lúa mới vẫn trong
quá trình thử nghiệm, giá cả vật tư đầu vào không thể kiểm soát, cỏ dại và sâu
bệnh ngày càng tăng Nhất là trong vụ hè thu những khó khăn đó lại càng thể
hiện rõ dịch bệnh tăng cao thời tiết thất thường , chi phí cho việc sản xuất lúa
tăng cao nhưng chất lượng và giá thành lại thấp khiến cho người nông dân gặp
rất nhiều khó khăn Bên cạnh những khó khăn trong khâu sản xuất, người dân
luôn phải đối mặt với rủi ro về giá lúa, phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái.
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang, một trong
những nguyên nhân tác động lớn đến hiệu quả sản xuất lúa của người dân phải
kể đến vấn đề thất thoát trong quá trình thu hoạch và sau thu hoạch. Tuy
nhiên, để hạn chế được vấn đề giảm tổn thất này không dễ, đặc biệt là vào vụ
lúa Hè thu hàng năm.
Vụ lúa hè thu năm 2013, địa phương gieo cấy hơn 76.000 ha, đạt 101%
kế hoạch năm. Dự kiến, đến cuối tháng 6 đầu tháng 7 tới sẽ thu hoạch dứt
điểm, ước đạt tổng sản lượng lúa cả vụ khoảng 420 nghìn tấn, trong đó lúa
hàng hóa khoảng 350 nghìn tấn.
2
Tuy nhiên, cũng như các địa phương khác trong khu vực, tại tỉnh Hậu
huyện Vị Thủy ,tỉnh Hậu Giang.
(2) Phân tích kết quả sản xuất qua đó đánh giá hiệu quả sản xuất.
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận sản xuất
lúa của nông hộ tại huyện Vị Thủy, Tỉnh Hậu Giang
3
(4) Đề xuất các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả tài chính trong sản
xuất lúa của nông hộ tại huyện Vị Thủy, Tỉnh Hậu Giang
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Trong quá trình sản xuất, sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Vị
Thủy, Tỉnh Hậu Giang đã sử dụng những yếu tố đầu vào nào? Sử dụng như
thế nào?
(2) Tổng chi phí sản xuất trên 1.000 m
2
lúa và chi phí sản xuất 1kg lúa
là bao nhiêu? Khâu nào trong quá trình sản xuất sử dụng nhiều chi phí nhất?
(3) Sản xuất lúa của nông hộ có thu được lợi nhuận không? Lợi
nhuận/1.000 m
2
của sản xuất lúa là bao nhiêu? Tỷ suất lợi nhuận đạt được của
nông hộ có như mong muốn.
(4) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất lúa của nông hộ?
(5) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa của nông
hộ?
(6) Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả tài chính trong sản
xuất lúa của nông hộ tại huyện Vị Thủy, Tỉnh Hậu Giang ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Số liệu được thu thập tại các xã Vị Bình ; xã Vị Đông; xã Vị Thanh, xã
Vị Thủy, huyện Vị Thủy ,Tỉnh Hậu Giang.
Nguyễn Thị Thu An (2006) đề tài phân tích hiệu quả sản xuất khi nông
dân ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa và xác định
những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất trên cơ sở đó đề xuất một
số giải pháp liên quan đến việc ứng dụng kỹ thuật mới đối với nông hộ.
Nguyễn Thị Thu Hương (2006) qua đề tài tác giả đã dùng phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp so sánh (So sánh các loại chi phí, thu nhập, thu
nhập ròng trước và sau khi áp dụng mô hình 3 giảm – 3 tăng, mô hình IPM,
mô hình giống mới) và phương pháp phân tích hồi quy bằng cách chạy số
liệu thông qua phần mềm SPSS để nhằm : Mô tả thực trạng sản xuất
của nông hộ liên quan các nguồn lực sẵn có, phân tích sự lựa chọn áp
dụng khoa học kỹ thuật mới của nông hộ, nhận định và phân tích chính sách
liên quan đến việc hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật mới, đánh giá hiệu quả sản xuất
của nông hộ đối với việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới.
Trong những nghiên cứu năm trước đây, chú trọng về mức hiệu quả kỹ
thuật, mức thất thoát của việc kém hiệu quả kỹ thuật mang lại. Hầu hết các đề
tài đều phân tích các chỉ số tài chính của quá trình sản xuất lúa. Đề tài tìm ra
các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất đạt được qua đó tiềm ra những vấn đề
còn tồn tại. Nghiên cứu nhầm nêu ra thực trạng sản suất lúa và tìm ra
hướng khắc phục những khó khăn của nông hộ.
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận.
2.1.1 Hộ nông dân và kinh tế nông hộ
2.1.1.1 Hộ nông dân
Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm,
ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỗi thành viên.
- Đặc trưng nỗi bật của các hộ ở nước ta là có quy mô canh tác rất nhỏ và
quy mô canh tác của hộ có xu huớng giảm dần do việc gia tăng dân số, và xu
hướng lấy đất đai nông nghiệp để phát triển các ngành công nghiệp, giao
thông, dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp, bản thân nông nghiệp muốn phát
triển cũng phải lấy đất để xây dựng các kết cấu hạ tầng của nông nghiệp.
- Quá trình tổ chức lao động là do hộ tổ chức, công việc đồng án hộ sử
dụng nhân công gia đình là chủ yếu. Lao động gia đình này không được xem
là hình thái hàng hóa. Hiện nay, trình trạng thuê mướn nhân công lao động đã
xuất hiện ở mức độ khác nhau của sản xuất hàng hóa. Thị trường lao động
nông thôn cũng ra đời. Có những vùng bộ phận lao động coi là làm thuê như
một phương thức kiếm sống.
- Cơ cấu lao động nông hộ bao gồm: lao động nông nghiệp, lao động bán
nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp. Cơ cấu này khác nhau giữa các hộ,
các địa bàn, các vùng tùy theo điều kiện cụ thể của chúng. Một đặc điểm khác
nữa là khả năng tích tụ tập trung vốn của đại bộ phận nông dân là thấp, các hộ
sản xuất trong điều kiện thiếu vốn nghiêm trọng. Thêm vào đó, chu kỳ sản
xuất nông nghiệp kéo dài nên vốn chu chuyển chậm, bởi thế tạo nên sự căng
thẳng về vốn, trong khi nền nông nghiệp còn yếu ớt, kỹ thuật sản xuất mang
tính truyền thống, quy mô canh tác nhỏ đã dẫn đến tình trạng thu nhập của đại
bộ phận là thấp.
TR: tổng thu nhập
Q
i: số lượng sản phẩm tiêu thụ hay mức độ cung ứng sản phẩm thứ i
Pi: giá đơn vị hay cước phí đơn vị sản phẩm thứ i
Lợi nhuận (P):
là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí
(bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất, thuế, chi phí thuê lao động và chi phí
lao động gia đình).
Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất trên một đơn vị diện tích.
Chi phí trong sản xuất lúa bao gồm: Chi phí giống; chi phí phân bón; chi phí
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí chuẩn bị
đất; chi phí gieo sạ, cấy; chi phí chăm sóc; chi phí thu hoạch, chi phí vận
chuyển khi thu hoạch; chi phí thuê đất; chi phí lãi vay;chi phí khấu hao máy
móc; chi phí thủy lợi, chi phí khác (nếu có)… 8
2.1.3. Các chỉ tiêu kinh tế
Các chỉ số tài chính trong sản xuất nông nghiệp :
+ Chi phí trên doanh thu (CP/DT) : Tỷ số này phản ảnh một đồng lợi
nhuận mà người sản xuất thu được phải mất bao nhiêu đồng chi phí. Nếu
chỉ số này nhỏ hơn 1 người sản xuất sẽ có lời, bằng 1 thì hòa vốn, lớn hơn
1 sẽ bị lỗ.
+ Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP) : Tỷ số này phản ảnh 1 đồng chi phí bỏ
ra thì chủ đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP là
Lượng thuốc sử dụng
trên một đơn vị diện tích
Chi phí phân bón
=
Đơn giá phân
x
Lượng phân sử dụng
trên một đơn vị diện tích
Lượng phân N, P, K nguyên chất được tính bằng lượng phân hỗn hợp nhân
cho % N, % P
2
O
5
, % K
2
O có trong các loại phân hỗn hợp mà nông dân sử dụng
trong vụ lúa hè Thu 2013.
9
2.1.4. Sản xuất và các yếu tố đầu vào
2.1.4.1 Khái niệm sản xuất và hàm sảm xuất
Theo David Colman và Trevor Young (1994), sản xuất là quá trình phối
hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để
tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ.
Để biểu thị mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và đầu ra các nhà kinh tế
thường thể hiện bằng hàm sản xuất.
b. Nguồn lao động
Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào
sản xuất nông nghiệp. nguồn lao động nông nghiệp được thể hiện cả về mặt số
lượng và chất lượng.
Về mặt số lượng: bao gồm những người hội đủ các yếu tố thể chất và tâm
lý trong độ tuổi lao động và một bộ phận dân cư ngoài tuổi lao động có khả
năng tham gia sản xuất nông nghiệp.
10
Về mặt chất lượng: thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết quả
đạt được trong một thời gian lao động nhất định. Chất lượng này tùy thuộc vào
tình trạng sức khỏe, trình độ thành thạo của lao động, mức độ và tính chất
trang bị của lao động và tri thức của lao động.
c. Vốn trong nông nghiệp
(i) Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê
các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Đó là số tiền dùng để mua
hoặc thuê ruộng đất, đầu tư hệ thống thủy nông, vườn cây lâu năm, máy móc,
thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tư (phân bón, nông dược, thức ăn gia súc…).
(ii) Vốn trong nông nghiệp cũng được phân thành vốn cố định và vốn lưu
động.
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản cố định (Tài
sản cố định: tư liệu lao động có giá trị lớn, sử dụng trong một thời gian dài
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị của nó được chuyển dần
sang giá trị sản phẩm sản xuất ra theo mức độ hao mòn).
Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản lưu động
(tài sản lưu động:là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ, được sử dụng trong
một thời gian ngắn, sau một chu kỳ sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình thái ban
đầu và chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra).
2.1.5 Một số khái niệm trong nông nghiệp
2.1.5.1 Khái niệm về đa dạng hoá cây trồng trong nông nghiệp
- Khí hậu (lượng mưa và nhiệt độ).
- Thứ tự gieo trồng hoa màu.
- Chăn nuôi gia súc.
- Nuôi trồng thủy sản.
- Các hoạt động sản xuất của hộ.
- Nhu cầu lao động.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu thuộc địa bàn xã Vị Bình, xã Vị Đông, xã Vị Thanh,
huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Đất đai trong xã là đất nông nghiệp thuần,
thích hợp cho trồng lúa. Và đây là những xã có diện tích trồng lúa tương đối
lớn so với các xã còn lại cụ thể như sau xã Vị Bình có diện tích là 2095,13ha,
xã Vị Đông có diện tích 3003,53ha và xã Vị Thanh có diện tích 2029,88ha .
Tham khảo số liệu từ Phòng Nông nghiệp và PTNN của huyện VỊ Thủy ,tỉnh
Hậu Giang.
12
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các báo tổng kết hoạt động ngành nông nghiệp của Phòng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2010 –
2012.
Tổng số hộ điều tra là 60 hộ chọn ngẫu nhiên trong ba xã trên.
Các tài liệu có liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Vị
Thủy , tỉnh Hậu Giang trên các trang web, các bài báo, tạp chí.
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập dựa trên bảng câu hỏi được soạn sẵn. Các hộ
trong số liệu điều tra được chọn theo phương pháp điều tra mẫu thuận tiện, các
hộ được phỏng vấn có thể đại diện cho địa bàn nghiên cứu do kỹ thuật và điều
có dạng:
lnY
i
= a+ b
1
lnX
1
+b
2
lnX
2
+ b
3
lnX
3
+ b
4
lnX
4
+ b
5
lnX
5
+ b
6
lnX
6
+ u
i
6
: Diện tích trồng lúa
U
i
: Sai số ngẫu nhiên 14
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
3.1 VỊTRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰNHIÊN – KINH TẾ- XÃ HỘI
3.1.1 Vị trí địa lý
Hậu Giang là tỉnh nằm ởtrung tâmtiểu vùng Tây Sông Hậu thuộc châu thổ
sông Mê Kông. Thành phố Vị Thanh cách thành phố Hồ Chí Minh 240 km về
phía tây nam. Tỉnh được thành lập vào ngày 01/01/2004 với địa giới chính xác
như sau:
-Phía Bắc giáp Thành phốCần Thơ.
-Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang.
-Phía Tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu.
thoát lũ và nước mưa bị chậm lại, kéo dài thời gian ngập úng trên đồng ruộng
trong mùa mưa lũ (3 - 4 tháng) và gây ra tình trạng chua phèn nặng ở các khu
vực có địa hình thấp trũng, nhất là địa bàn của các huyện Long Mỹ và Vị
Thủy. Mặt khác, lũ góp phần bồi đắp phù sa và rửa phèn mặn và dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật.
3.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội
3.1.3.1 Điều kiện kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 6 tháng đầu năm tăng 13,93% so với
cùng kỳ, trong đó khu vực sản xuất nông, lâm, thủy sản (khu vực I) tăng
6,19% (Kế hoạch 4 - 5%). Giá trị sản xuất giá so sánh 94 khu vực I tăng 7,1%
(Kế hoạch 5 - 6%).Tỷ trọng khu vực I chiếm 29,98%, giảm 2,15% so cùng kỳ
(Kế hoạch 31,29%).
Đánh giá tình hình kinh tế xã hội trong tháng 10 năm 2012, có chuyển
biến và tiếp tục phát triển. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12,6% so với
tháng trước, tăng 6% so với cùng kỳ, tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 4,1% so
với tháng trước, tăng 22% so với cùng kỳ, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh
thu dịch vụ tăng 3% so với tháng trước, tăng 45,3% so cùng kỳ; tổng kim
ngạch xuất và dịch vụ thu ngoại tệ tăng so với tháng trước, tăng 29,3% so với
cùng kỳ.
3.1.3.2 Điều kiện xã hội
▲ Nông nghiệp
Đây là vùng được xem là một trong những vựa lúa gạo của Miền Tây
Nam Bộ.
Đất đai phì nhiêu, có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại.
Diện tích toàn tỉnh là 160.722 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là
137.806 ha chiếm 85,60% diện tích. Trong nông nghiệp, diện tích cây hàng
năm106.764 ha và diện tích trồng cây lâu năm là 30.921 ha.
16
Hậu Giang là nơi mưa thuận gió hoà rất thích hợp cho việc phát triển kinh tế
diện tích đất nông nghiệp của tỉnh đứng hàng thứ ba trong cơ cấu đất nông
nghiệp của tỉnh, diện tích đất trồng rau màu và cây công nghiệp dài ngày của
tỉnh chiếm tỷ trọng bằng nhau. Từ đó cho thấy cây lúa có ảnh hưởng lớn nhất
đến việc phát triển và tăng trưởng của tỉnh Hậu Giang.
Vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao: 50.000 ha chiếm phần lớn diện tích
trồng lúa của tỉnh nếu có thể phát triển thêm nhiều vùng lúa có chất lượng sẽ
cải thiện đáng kể thu nhập của hộ. ngoài lúa ra Hậu Giang còn có nhiều loại
cây trồng khác như,vùng nguyên liệu mía: 10.300 ha, vùng nguyên liệu khóm:
1.500 ha và vùng cây ăn trái đặc sản: 2.500 ha (Bưởi năm roi, Măng cụt, Xoài
cát hoà Lộc, Quýt đường). cũng chiếm tỷ trọng khá cao.
Hậu Giang còn có nguồn thuỷ sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nước
ngọt với diện tích mặt nước là 54.000 ha, trong đó chủ yếu tập trung vào các
đối tượng nuôi như: Tôm càng xanh, cá Thát lát, cá đồng có giá trị kinh tế cao
( rô đồng, sặc rằn, lóc, bống tượng và một số loài cá nuôi ghép ). mang lại
nguồn thu nhập khá cao, thủy sản được phát triển mạnh vào mùa mưa do tận
dụng nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên.
Ngoài ra Hậu Giang còn tập trung phát triển ngành chăn nuôi ( Heo, trâu,,gà
vịt và bò). Trong đó, năm 2011 tổng đàn trâu bò của tỉnh Hậu Giang là 3.531
17
con (trong đó bò lai Sind chiếm 56,36% tổng đàn), riêng theo toàn tỉnh có
206.921 con năm 2011.
▲Công nghiệp
Hậu Giang có khu công nghiệp Vị Thanh, diện tích 150 ha được quy
hoạch xây dựng bên quốc lộ 61 kênh Xáng Hậu và sông Cái Tư- Rạch Nhút
thuộc địa bàn huyện Châu Thành và thị xã Vị Thanh. Đây là khu công nghiệp
nằm trên vùng tập trung nguyên liệu cung cấp cho ngành chế biến lương thực,
thực phẩm như: khóm, mía, đậu, mè, các loại rau củ, gạo chất lượng cao thúc
đẩy vùng phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn.
lợi cho phát triển du lịch. Đây là hướng phát triển mới hướng đến một Hậu
Giang một nền du lich sinh thái nghỉ dưỡng.
▲Con người
Nhân dân các dân tộc Hậu Giang rất đoàn kết, cần cù lao động, sáng tạo,
biết vượt qua những khó khăn, thách thức để xây dựng quê hương, hoà nhập
với tiến trình xây dựng đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
▲Về địa hình, địa chất
tỉnh Hậu Giang nằm trong vùng đồng lũ màu mỡ, bao gồm 2 dạng địa
hình là vùng tự nhiên ven sông Hậu và hình thành đất đai có địa hình cao và
các cù lao dọc theo sông Hậu và đồng bằng châu thổ chiếm gần 95% có địa
hình bằng phẳng thấp dần theo hướng xa sông Hậu với một số vùng trũng cục
bộ, chiều cao phổ biến từ 0,6 m- 0,8 m và tương đối bằng phẳng.
▲Cơ sở hạ tầng
Trên địa bàn tỉnh có 2 trục giao thông huyết mạch quốc gia là quốc lộ
1A, quốc lộ 61; 2 trục giao thông đường thuỷ quốc gia là Kênh Xà No, kênh
Quản Lộ- Phụng Hiệp. Đây là những con đường giúp cho kinh tế xã hội tỉnh
Hậu Giang phát triển có thể nói, với những lợi thế sẵn có và biết phát huy
được sức mạnh toàn diện trong xây dựng cơ sở hạ tầng từ đường bộ tới đường
thủy góp phần phát triển kinh tế
3.2 HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN
Hệ thống thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có lịch sử hình thành phát
triển lâu đời. Toàn tỉnh có tất cả 53 chợ lớn nhỏ. Trong đó nổi bật nhất là:
Hệ thống siêu thị Co-op Mart Vị Thanh tại số 319 Trần Hưng Đạo,
Phường1, thị xã VịThanh, Tỉnh Hậu Giang. (Do công ty TNHH thương mại
Sài Gòn Cần Thơ đầu tư xây dựng) Chợ Vị Thanh trên địa bàn thị xã Vị
Thanh, tỉnh Hậu Giang (do công ty cổ phần Đầu tư Xây Dựng Cần Thơ xây
dựng).
Chợ Ngã Bãy (chợ nổi Phụng Hiệp), Chợ Mang Cá thuộc thị xã Ngã Bãy,
Tỉnh Hậu Giang. (do công ty TNHH Xây Dựng- Thương Mại - Dịch VụViệt
Mai đầu tư xây dựng).
Loại đất
Tỷ trọng ( %)
Diện tích (ha)
Đất nhiễm phèn
38
52.374
Đất phù sa
30
41.348
Đất xáo trộn
28
38.592
Đất mặn
4
5.513
Tổng
100
137.827
20
Nguồn:Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hậu Giang
Ta dễ dàng nhận thấy được diện tích đất phèn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ
cấu các loại đất nông nghiệp tỉnh. Tiếp theo là đất phù sa, đất xáo trộn, đất
mặn.
3.3.3 Thuỷ lợi phục vụ canh tác nông nghiệp
Trong thời gian qua, được sự hỗ trợ của Trung Ương cùng với sự nỗ lực
của chính quyền và nhân dân địa phương, đặc biệt là sự chỉ đạo nhiệt tình của
tỉnh trong việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng
chuyên canh cây con, Hậu Giang đã tiến hành thực hiện chiến dịch thuỷ lợi