TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ MỸ LINH
TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN
NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TỪ DỰ ÁN CẢI
THIỆN SINH KẾ CHO NÔNG HỘ NGHÈO
TẠI HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
MÃ SỐ NGÀNH: 52340301
Tháng 11-2013
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ MỸ LINH
MSSV: 4104151
TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN
NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TỪ DỰ ÁN CẢI
THIỆN SINH KẾ CHO NÔNG HỘ NGHÈO
TẠI HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
MÃ SỐ NGÀNH: 52340301
LỜI CAM ĐOAN
==============
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân
trong khuôn khổ luận án tiến sĩ “Tác động của tài chính vi mô đến sinh kế
nông hộ trong các dự án tài trợ nƣớc ngoài ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long”. Luận án trên có thể sử dụng kết quả của luận văn này để phục vụ cho
luận án.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Ngƣời thực hiện
ii
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu . ................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3.1 Không gian .. ........................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................. 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.5 Lƣơc khảo tài liệu ...................................................................................... 3
Chƣơng 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 5
2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
4.2.2 Đánh giá sơ bộ tác động của tín dụng vi mô .......................................... 42
4.2.3 Nhu cầu vay vốn của nông hộ ngoài dự án . ........................................... 43
4.3 Đánh giá nguồn sinh kế của nông hộ tham gia dự án ................................ 44
4.3.1 Phân tích nguồn vốn con ngƣời ..... ........................................................ 44
4.3.2 Phân tích nguồn vốn vật chất ................................................................. 47
4.3.3 Phân tích nguồn vốn tài chính . .............................................................. 48
4.3.4 Phân tích nguồn vốn xã hội ................................................................... 49
4.3.5 Phân tích nguồn vốn tự nhiên ................................................................. 50
4.4 Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ .................................... 51
4.5 Phân tích tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế nông hộ .......... 53
4.5.1 Về mặt kinh tế ......................................................................................... 53
4.5.2 Về mặt xã hội .......................................................................................... 56
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ
CÁC DỰ ÁN NƢỚC NGOÀI CỦA NÔNG HỘ ............................................ 61
5.1 Giải pháp nâng cao thu nhập cho nông hộ . ............................................... 61
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ từ các dự án
nƣớc ngoài. ...................................................................................................... 61
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 63
6.1 Kết luận ...................................................................................................... 63
6.2 Kiến nghị.................................................................................................... 63
6.3 Hạn chế của đề tài ...................................................................................... 65
TÀI LIÊU THAM KHẢO ............................................................................... 66
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 68
iv
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập và kỳ vọng trong mô hình hồi quy ...... 17
Bảng 4.23 Tham gia tổ chức xã hội của nông hộ ............................................ 49
Bảng 4.24 Kết quả mô hình Probit ................................................................ 51
Bảng 4.25 So sánh thu nhập, chi tiêu trung bình giữa hộ có vay và không tham
gia vào dự án .................................................................................................... 54
Bảng 4.26 Kết quả kiểm định Mann Whitney hộ trong và ngoài dự án ......... 54
Bảng 4.27 So sánh thu nhập, chi phí trung bình của hộ tham gia dự án thời
điểm trƣớc và sau ........................................................................................... 55
Bảng 4.28 Kết quả kiểm định sự khác biệt về thu nhập, chi phí trung bình của
nông hộ thời điểm trƣớc và sau ....................................................................... 56
Bảng 4.29 Tâm lý sản xuất của nông hộ khi tiếp cận vốn vay từ dự án ........ 57
Bảng 4.30 Cải thiện giáo dục cho nông hộ ...................................................... 58
Bảng 4.31 Lợi ích khi nông hộ tiếp cận dự án ................................................ 58
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế phân theo khu vực tỉnh Hậu Giang năm 2012 .......... 22
Hình 3.2 Cơ cấu dự án theo quy mô giai đoạn 2003-2013 .. ........................... 24
Hình 3.3 Cơ cấu dự án theo thời gian thực hiện giai đoạn 2003-2013 ............ 25
Hình 3.4 Cơ cấu dự án theo quy mô của các tổ chức Phi chính Phủ ............... 28
Hình 3.5 Cơ cấu dự án theo thời gian thực hiện của tổ chức Phi chính phủ . .29
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức của dự án ................................................................... 33
Hình 4.1 Biểu đồ biểu thị các lợi ích xã hội .................................................... 59
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện mức độ thay đổi tốt hơn qua một số chỉ tiêu ........ 60
vii
JBIC
: Ngân hàng hợp tác Quốc Tế Nhật Bản
JICA
: Văn phòng hợp tác Quốc Tế Nhật Bản
MOLISA : Bộ lao động- Thƣơng binh và Xã hội
MPI
: Chỉ số nghèo đa chiều
NGOs
: Nguồn vốn viện trợ phi chính phủ
ODA
: Tổ chức hổ trợ phát triển chính thức
ORIO
: Viện trợ phát triển hạ tầng
SP –RCC : Chƣơng trình hổ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
UNDP
: Chƣơng trình phát triển Liên hiệp Quốc
nghèo giúp họ nâng cao năng lực sản xuất, trình độ kĩ thuật từ đó cải thiện đời
sống khả quan hơn thoát khỏi vòng lẩn quẩn của sự nghèo đói.
Từ năm 1992 đến nay, hai nguồn viện trợ to lớn từ nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ (NGOs)
đã đóng góp to lớn làm thay đổi bộ mặt nông thôn của tỉnh. Nhiều nông hộ
nhờ vào sự hỗ trợ từ các chƣơng trình, dự án đã vƣơn lên thoát nghèo, cuộc
sống dần ổn định, trình độ kỹ thuật canh tác ngày một nâng cao, tiếp xúc
nhanh chóng với kiến thức chuyên môn, đem lại cho nông hộ một sự khởi đầu
mới. Tuy nhiên, các dự án trên lại gặp khó khăn khi phải hỗ trợ cho một nhóm
nhỏ nông hộ không xác định đƣợc mục đích sản xuất sau khi đã tiếp cận
nguồn vốn tín dụng hay đầu tƣ cho hoạt động mang nhiều rủi ro. Một trong
các dự án hoạt động trên địa bàn tỉnh là dự án “Cải thiện sinh kế cho nông hộ
nghèo” của tổ chức Heifer triển khai tại xã Vị Bình, huyện Vị Thủy tỉnh Hậu
Giang. Dự án thông qua mô hình phát triển cộng đồng hỗ trợ hộ chăn nuôi
1
hoặc mua bán nhỏ cho nông hộ nghèo. Để biết đƣợc dự án này đã ảnh hƣởng
nhƣ thế nào đến sinh kế nông hộ, hộ dân có sử dụng vốn vay đúng mục đích
và có mang lại hiệu quả cải thiện thu nhập hay không? Từ tính cấp thiết trên
luận văn chọn đề tài nghiên cứu “ Tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh
kế nông hộ từ dự án cải thiện sinh kế cho nông hộ nghèo” của tổ chức Heifer
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang làm đề tài nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá sự tác động của tín dụng vi mô đến
nguồn sinh kế của nông hộ thông qua dự án nƣớc ngoài hỗ trợ. Từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay tín dụng từ
dự án nƣớc ngoài tài trợ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Kết quả nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Thảo Triều (2009) về đề tài
“Ảnh hƣởng của tín dụng nhỏ đến thu nhập của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang”
điều tra theo phƣơng pháp ngẫu nhiên trên 739 mẫu đƣợc phân bố đều trên 7
huyện thị của tỉnh, trong đó có 628 hộ có vay vốn và 111 hộ không tham gia
vay. Tác giả nêu tổng quan thực trạng tín dụng nông thôn ở tỉnh Hậu Giang,
đồng thời phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ thông qua một số
chỉ tiêu về tình hình trả nợ vay, ảnh hƣởng của tín dụng nhỏ đến thu nhập và
tài sản của nông hộ đƣợc thực hiện kiểm định bằng kiểm định Mann- Whitney
(Kiểm định U) khẳng định thu nhập và tài sản, 2 nhân tố đo lƣờng hiệu quả sử
dụng vốn vay. Để xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn
vay, tác giả sử dụng mô hình hồi quy. Kết quả cho thấy các biến độc lập có ý
nghĩa thống kê bao gồm: tổng lƣợng vốn vay, tổng thành viên trong gia đình
chủ hộ, tham gia tập huấn khoa học kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, trình độ
học vấn của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, diện tích đất. Các biến không có ý
nghĩa thống kê trong mô hình OLS là: tuổi của chủ hộ và nghề nghiệp của chủ
hộ. Các biến có ý nghĩa trong mô hình hồi quy phân tích đều có kết quả đúng
dấu với dấu kỳ vọng của tác giả.
Đề tài “Ảnh hƣởng của tín dụng phi chính thức đến đời sống của nông hộ
tỉnh An Giang” của tác giả Ngô Thi Mỹ Linh (2010) đã khảo sát 307 hộ để tìm
hiểu về tình hình tham gia tín dụng phi chính thức, mục đích và hiệu quả sử
dụng vốn vay phi chính thức. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều nhân tố
ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ bằng mô hình Logit
bao gồm các biến sau: giới tính, thu nhập, khoảng cách, dân tộc, giá trị tài sản,
chi tiêu có mức ý nghĩa từ 1%, 5%, 10%. Ngoài ra tác giả còn sử dụng mô
hình Tobit để xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng vốn vay trên thị
trƣờng tín dụng phi chính thức. Có 6 biến độc lập có ý nghĩa thống kê và giải
thích đƣợc sự tác động của lƣợng vốn vay gồm có: thu nhập, khoảng cách, hộ
nghèo, học vấn, chi tiêu, giá trị tài sản. Sau đó tác giả phân tích ảnh hƣởng của
tín dụng phi chính thức đến đời sống nông hộ qua các khía cạnh về kinh tế và
- Tín dụng vi mô truyền thống phi chính thức (mƣợn tiền từ ngƣời cho
vay, cầm đồ, mƣợn từ bạn bè, ngƣời thân,..)
- Hoạt động của tín dụng vi mô thông qua quy ƣớc của những ngân hàng
đặc biệt (tín dụng nông nghiệp, tín dụng thông qua vật nuôi, thủy sản, thủ
công,.…)
- Tín dụng nông thôn thông qua ngân hàng cụ thể
- Tín dụng cho tiêu dùng
- Tổ chức ngân hàng kết hợp và các tổ chức phi chính phủ dựa trên tín
dụng vi mô
- Hình thức tín dụng vi mô của tổ chức phi chính phủ
- Hình thức tín dụng không thế chấp của tổ chức chính phủ
2.1.1.3 Các phương pháp tiếp cận tín dụng
Có nhiều quan điểm khác nhau về phƣơng pháp tiếp cận tín dụng, đặc
biệt là đối với hộ nghèo. Theo Lê Khƣơng Ninh (2004) thì có những
phƣơng pháp tiếp cận tín dụng sau:
- Phƣơng pháp tiếp cận cổ điển
- Phƣơng pháp tiếp cận kìm hãm tài chính
- Phƣơng pháp tiếp cận hiện đại
5
2.1.1.4 Một số đặc điểm của thị trường tín dụng vi mô
- Các thỏa thuận cho vay chính thức và quy mô nhỏ từ lâu đã tồn tại ở
nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt ở khu vực nông thôn, và chúng vẫn còn tồn
tại. Ví dụ điển hình là các chƣơng trình ở Ghama, Kenya, Malawi và Nigeria.
Họ cung cấp cho ngƣời dân nông thôn tiếp cận với cách tiết kiệm trong khu
vực địa phƣơng, và khuyến khích hợp tác công đồng. Các nhóm hình thành
cung cấp tài sản thế chấp chung và phục vụ nhƣ công cụ truyền thông có giá
trị hữu ích trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội.
- Cơ cấu quản lý hành chính của tổ chức thƣờng dễ vỡ, thô sơ, và
thƣờng chịu chi phí giao dịch lớn. Một nghiên cứu của tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế, phát hiện ra rằng nhiều tổ chức chuyên ngành nông nghiệp không
đƣợc thiết kế phục vụ nhƣ trung gian tài chính. Sự thành công của trung gian
tài chính bất kỳ lúc nào cũng phụ thuộc đáng kể một cách hiệu quả các giao
dịch đƣợc hoàn thành. Nếu chi phí giao dịch kết hợp với lãi suất cao yêu cầu
rằng hoạt động tạo nguồn lợi nhuận của đơn đặt hàng từ 30 đến 50%, rõ ràng
rằng điều này sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho họ. Nó không bất ngờ khi nhiều
hoạt động cho vay vi mô, hoạt động kinh doanh với doanh thu và lợi nhuận
biên nhanh chóng chiếm ƣu thế cho các tổ chức trung gian tài chính.
- Trong nhiều trƣờng hợp, chƣơng trình tín dụng vi mô đã hoat động
độc lập. Có sự thống nhất đáng kể mà ngƣời cho vay đến ngƣời nghèo có thể
thành công và đƣợc cung cấp các dịch vụ khác, đặc biệt là đào tạo tiếp cận
thông tin đất đai. Một nghiên cứu nhấn mạnh rằng tín dụng cần đƣợc bổ sung
cách tiếp cận đất đai và công nghệ phù hợp. Nhƣng nhiều hoạt động yêu cầu
cần phải đƣợc hổ trợ mạnh mẽ từ khu vực công. Trong một số quốc gia thu
nhập thấp, việc thiếu tiếp cận đất đai là nguyên nhân quan trọng duy nhất của
ngƣời nghèo ở nông thôn, tiếp nối tình trạng nghèo đói ở những quốc gia này.
- Sự gia tăng của các tổ chức cho vay vi mô, tổ chức phi chính phủ và
nhà tài trợ nƣớc ngoài đóng một vai trò ngày càng quan trọng. Các tổ chức phi
chính phủ khác nhau về chất lƣợng và sức mạnh. Kết quả tốt nhất từ các
nghiên cứu cho thấy khi chính phủ quốc gia phát triển và tổ chức phi chính
phủ làm việc cùng nhau lúc đó các nhà tài trợ có thể chủ động hơn trong viện
trợ, cần lƣu ý rằng tổng số viện trợ phát triển chính thức (ODA) đã giảm trong
những năm gần đây.
2.1.2 Khái niệm về nông hộ
Frank Ellis (1998) phát biểu, nông hộ là hộ nông dân có phƣơng tiện
kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất. Nói
giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
Các nông hộ ngoài tham gia hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào
hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên khó giới hạn thế
nào là một nông hộ cho thật chính xác.
2.1.2.2 Nguồn sinh kế của nông hộ
Các khái niệm về sinh kế
- Khái niệm sinh kế: Ý tƣởng sinh kế đƣợc đề cập tới trong các tác
phẩm nghiên cứu của R.Chamber vào những năm 1980. Về sau, khái niệm
này xuất hiện nhiều hơn trong các nghiên cứu của F.Ellis, Barrett và Reardon,
Morrison, Dorward…. Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về
sinh kế, tuy nhiên có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố
có ảnh hƣởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Về căn
bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa
vào năng lực và khả năng của hộ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế,
chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập
trong cộng đồng (Can, Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010).
8
Trong nhiều nghiên cứu của mình, F.Ellis (2000) cho rằng một sinh kế
bao gồm những tài sản (tự nhiên, phƣơng tiện vật chất, con ngƣời, tài chính
và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội đƣợc tiếp cận đến các tài
sản và hoạt động đó (đạt đƣợc thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà
theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông
hộ (Can, Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010).
Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFID – Anh, 1999), sinh kế đƣợc hiểu
là: (1) Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con ngƣời có đƣợc,
kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống
cũng nhƣ để đạt đƣợc các mục tiêu và ƣớc nguyện của họ. (2) Các nguồn lực
đƣợc thu thập bao gồm phân bổ và sử dụng quỹ thời gian, tình hình phân công
công việc giữa nam và nữ trong gia đình. Những vẫn đề này cần đƣợc khám
phá và mô tả một cách rõ ràng đặc biệt là những đặc tính về chất lƣợng cần
đƣợc xem xét kỹ để kết hợp với các nguồn lực khác một cách phù hợp, hiệu
quả. Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, nguồn lực con ngƣời đƣợc xem là
nguồn lực có tính chi phối mạnh mẽ đối với việc sử dụng các nguồn lực khác
cũng nhƣ các chiến lƣợc và hoạt động sinh kế. Ngoài ra, khi đánh giá nhóm
nguồn lực này cần chú ý tới xu hƣớng di chuyển nguồn lực trong tƣơng lai,
trong đó chú trọng tới hai xu thế chính đó là di chuyển theo vị trí địa lí –
thƣờng là các xu hƣớng di dân để tìm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên tốt
hơn, di cƣ lao động từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và xu
hƣớng di chuyển tại chỗ, tức là di chuyển từ lĩnh vực hoạt động này sang lĩnh
vực hoạt động khác. Các thông tin này rất quan trọng và hữu ích đối với chiến
lƣợc phát triển nguồn nhân lực sau này.
Nguồn vốn xã hội: là các nguồn lực xã hội mà con ngƣời sử dụng để
theo đuổi các mục tiêu sinh kế nhƣ quan hệ, mạng lƣới, thành viên nhóm.
Nguồn vốn xã hội bao gồm các mối quan hệ về tình làng nghĩa xóm, sự hợp
tác trong sản xuất, vai trò của các tổ chức truyền thống, tổ chức đoàn thể, các
mối quan hệ xã hội, tiếng nói của ngƣời dân, các bên liên quan trong việc ra
các quyết định liên quan đến phát triển sinh kế. Những yếu tố này có thể tạo
nên sức mạnh cho phát triển sản xuất cũng nhƣ đạt đƣợc các mục tiêu mong
muốn của ngƣời dân, cộng đồng.
Nguồn vốn tự nhiên: là các nguồn lực, nguyên liệu, nhiên liệu tự
nhiên để tạo dựng các sinh kế. Nguồn vốn tự nhiên liên quan tới việc nắm giữ,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhƣ đất đai, nguồn nƣớc, tài nguyên rừng, khí
hậu, v.v…
Nguồn vốn tài chính: là các nguồn tài chính mà con ngƣời sử dụng để
đạt đƣợc các mục tiêu sinh kế. Nguồn vốn tài chính bao gồm các khoản tiền
đƣợc đƣa vào sản xuất kinh doanh; nguồn lực này có thể xuất phát từ nhiều
nguồn khác nhau nhƣ tích lũy từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, từ đi
khả năng tiếp cận một cách đồng thời đến lƣơng thực, nhà ở, giáo dục, chăm
sóc sức khỏe và các mức sống xã hội khác, ngay cả các chỉ báo phi vật
chất (Khai, Danh, 2012).
Thông thƣờng để đánh giá nghèo, các quốc gia sử dụng bộ dữ liệu có
đƣợc từ điều tra mức sống hộ gia đình thông qua một số thông tin quan trọng
nhƣ là cấu trúc hộ, chi tiêu lƣơng thực và phi lƣơng thực, tài sản bao gồm nhà
ở, đất đai và đồ dùng lâu bền, thu nhập và việc làm nông nghiệp, phi nông
nghiệp, làm công làm thuê và công việc tự kinh doanh, giáo dục, y tế, di cƣ,
sinh sản và các thông tin khác.
Gần đây, UNDP (2011) đã công bố Báo cáo quốc gia về phát triển
con ngƣời năm 2011 cho Việt Nam. Nghiên cứu của UNDP đã áp dụng so
sánh ba phƣơng pháp đo lƣờng là nghèo tiền tệ, HPI (Human Poverty Index –
Chỉ số nghèo con ngƣời) và MPI (Multidimensional Poverty Index – Chỉ số
nghèo đa chiều). Chỉ số nghèo đa chiều MPI đƣợc UNDP xây dựng dựa trên
ba thƣớc đo (chiều) là Y tế, Giáo dục và mức sống, đƣợc đại diện bằng
chín chỉ tiêu 1) hộ phải bán tài sản, vay nợ để trả phí chăm sóc y tế hoặc
ngƣng chữa trị; 2) thành viên hộ chƣa hoàn thành bậc tiểu học; 3) trẻ em trong
11
độ tuổi đi học không đến trƣờng; 4) sử dụng điện thắp sáng; 5) tiếp cận nƣớc
uống sạch; 6) tiếp cận vệ sinh; 7) tiếp cận nhà vệ sinh tiêu chuẩn; 8) sống ở
nhà cố định; và 9) có sở hữu tài sản lâu bền. Những ngƣời nghèo đa chiều là
ngƣời chịu bất kỳ hai thiếu hụt nào trong chín chỉ số trên. Tuy nhiên, tƣơng tự
nhƣ trên, báo cáo không đƣa ra lý do chọn các thƣớc đo và chỉ tiêu liên quan.
Ở Việt Nam, cách tiếp cận đo lƣờng nghèo đƣợc Tổng cục Thống kê
(GSO) áp dụng ở các cuộc điều tra mức sống hộ gia đình (Vietnam
Household Living Standards Survey – VHLSS) và Bộ Lao động – Thƣơng
binh và Xã hội (MOLISA) áp dụng khi phân loại nghèo ở các địa phƣơng.
Tuy nhiên, MOLISA luôn sử dụng cách tiếp cận đo lƣờng nghèo tuyệt đối dựa
dùng tạm bợ (tài sản vật chất), gia đình trẻ, thiếu kinh nghiệm làm việc, thiếu
kiến thức, rời trƣờng học sớm, mù chữ, chủ hộ lớn tuổi, đau ốm, thiểu năng
(tài sản con ngƣời) là các đặc trƣng quan trọng của ngƣời nghèo (Khai, Danh,
2012).
2.1.3.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ tín dụng vi mô của người nghèo
Tín dụng vi mô hoặc tổng quát hơn tài chính vi mô, đã đi tiên phong ở
Bangladesh đƣợc thúc đẩy nhƣ một giải pháp để cung cấp vốn cho ngƣời
nghèo. Tài chính vi mô đầu tiên là một dịch vụ tài chính quy mô nhỏ nhƣng
khi nó trở nên thành công hơn, nó đã đƣợc mở rộng cho tất cả các nơi trên thế
giới (Choudhury et al, 2008). Trong nghiên cứu của mình, Baiyegunhi et al
(2010) đã nêu lên một trong những nguyên nhân chính của đói nghèo ở các
nền kinh tế đang phát triển là thiếu tiếp cận tín dụng của ngƣời nghèo, những
ngƣời cần bổ sung vốn lƣu động để đầu tƣ cho kế sinh nhai của họ. Theo
Khandker (2001), tăng tiếp cận tín dụng cho nông hộ sẽ làm tăng phúc lợi,
tăng mức thu nhập, chi tiêu và tài sản cho họ; vấn đề này đƣợc lập luận trên cơ
sở thông qua tín dụng, hộ gia đình nghèo có thể đƣợc hỗ trợ về kinh tế làm
giảm đáng kể mức độ đói nghèo (Armendariz và Morduch, 2000), (Vuong
Quoc Duy, 2012).
Tại các khu vực nông thôn, tín dụng đƣợc sử dụng chủ yếu để làm vốn,
mua nguyên liệu đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng cho gia đình. Các hộ gia
đình làm nghề nông cần tiền để sử dụng chi tiêu ở vụ mùa hiện tại, đồng thời
sau khi thu hoạch họ còn phải cần tiền để chuẩn bị đầu tƣ cho vụ mùa tiếp theo
nhƣ phải mua hạt giống mới, phân bón và thuốc trừ sâu,…. .Một nghiên cứu
trƣờng hợp ở Indonesia của Nunung et al (2005) phát hiện ra rằng ngƣời nông
dân còn sử dụng vốn vay để áp dụng công nghệ sản xuất mới. Trong một
nghiên cứu của Khandker và Binswanger (1989), nông dân sử dụng tín dụng
cho chi phí đầu vào lao động, phân bón, vốn và trồng cây nguyên liệu hiệu quả
hơn. Việc sử dụng tín dụng cũng có vẻ khác nhau theo nguồn của nó Irfan et al
(1999) tìm thấy rằng 90% của các khoản vay chính thức đƣợc cung cấp cho
các mục đích sản xuất; tuy nhiên, 33% các khoản cho vay không chính thức
sản xuất của họ, (Vuong Quoc Duy, 2012). Tín dụng vi mô có thể ổn định
dòng thu nhập và làm tăng nhanh tiêu dùng. Cụ thể đƣợc thể hiện qua các khía
cạnh:
- Thu nhập: cuộc khảo sát năm 1998 đã phát hiện thu nhập bình quân
hàng năm của các hộ gia đình tham gia sẽ cao hơn so với những ngƣời không
tham gia. Ngoài ra hộ tham gia tín dụng vi mô đã có thể đối phó tốt hơn với lũ
lụt, duy trì thu nhập, đạt đƣợc sức mua và sức tiêu thụ cao hơn (Salehuddin
Ahmed,2005)
- An ninh lương thực: qua nghiên cứu tìm thấy những ngƣời tham gia
chƣơng trình, do tiếp cận nhiều hơn với lợi tức mùa màng, có an ninh lƣơng
thực tốt hơn cũng có thể tăng cao hơn so với ngƣời không tham gia.
- Tiền lương: tín dụng vi mô đã giúp các hộ gia đình tham gia kiếm đƣợc
thu nhập cao hơn so với những ngƣời không tham gia tín dụng vi mô.
- Việc làm: các hộ gia đình tham gia đảm nảo việc làm tốt hơn trên đất
đai của họ, do tiếp cận tốt tới thị trƣờng cho thuê đất. Tiền lƣơng và tự tạo việc
làm trong khu vực phi nông nghiệp cũng cao hơn đối với các hộ gia đình tham
gia để họ tiếp cận chƣơng trình tín dụng vi mô.
14
- Y tế và dinh dưỡng: có nhiều chƣơng trình ảnh hƣởng tích cực đến tình
trạng dinh dƣỡng.
- Nâng cao vị thế của phụ nữ: Mục tiêu chính của các chƣơng trình tín
dụng vi mô là phụ nữ. Có bằng chứng mạnh mẽ rằng, các chƣơng trình tín
dụng vi mô góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ. Một kết quả nhƣ vậy làm sự
tự tin tăng lên và tăng lòng tự trọng. Mặt khác là phụ nữ đã tăng lên trong việc
ra quyết định trong các lĩnh vực lập kế hoạch gia đình, hôn nhân của trẻ em,
mua bán tài sản, gửi con gái đến trƣờng. Đã có một số bằng chứng cho thấy
các thành viên của các tổ chức tài chính vi mô có thể ngăn chặn bạo lực gia
đình do trao quyền cho cá nhân và thông qua nhóm hành động. Tại