TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------
TĂNG VĂN KÌNH
TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN
NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG DỰ ÁN
HỖ TRỢ VÀ NÂNG CAO MỨC SỐNG
CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------
TĂNG VĂN KÌNH
MSSV: 4104220
TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN
NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG DỰ ÁN
HỖ TRỢ VÀ NÂNG CAO MỨC SỐNG
CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
kinh nghiệm nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong
nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành
công trong công hơn tác giảng dạy. Kính chúc các hộ dân Sóc Trăng sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
TĂNG VĂN KÌNH
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013.
Người thực hiện
TĂNG VĂN KÌNH
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. năm 2013
Giáo viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
v
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN
NGUỒN SINH KẾ NÔNG HỘ TRONG DỰ ÁN HỖ TRỢ NÂNG CAO
MỨC SỐNG CHO NGƯỜI NGHÈO ............................................................43
4.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA
NÔNG HỘ........................................................................................................43
4.1.1 Mô tả mẫu khảo sát..................................................................................43
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP
CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG DỰ ÁN CỦA NÔNG HỘ..........................50
4.3 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ........................52
4.3.1 Phân tích nguồn vốn con người...............................................................52
4.3.2 Phân tích nguồn vốn xã hội.....................................................................54
4.3.3 Phân tích nguồn vốn vật chất..................................................................55
4.3.4 Phân tích nguồn vốn tài chính.................................................................56
4.3.5 Phân tích nguồn vốn tự nhiên..................................................................57
4.3.6 Đánh giá vai trò của các nguồn vốn sinh kế trong giảm nghèo...............57
4.4 TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN NGUỒN SINH KẾ NÔNG
HỘ TRONG DỰ ÁN........................................................................................58
4.4.1 Tác động về mặt kinh tế nông hộ............................................................58
4.4.2 Tác động về mặt xã hội...........................................................................61
4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng từ dự án..................65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................67
5.1 KẾT LUẬN................................................................................................67
6.2 KIẾN NGHỊ................................................................................................68
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương.............................................................68
6.1.2 Đối với Ban quản lí dự án.......................................................................69
6.1.3 Đối với nông hộ.......................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................71
Bảng 4.5: Trình độ học vấn của nông hộ .....................................................45
Bảng 4.6: Nghề nghiệp chính của chủ hộ ......................................................45
Bảng 4.7: Mối quan hệ xã hội của nông hộ ...................................................46
Bảng 4.8: Một số đặc điểm lao động của nông hộ...........................................46
Bảng 4.9: Thu nhập của nông hộ ....................................................................47
Bảng 4.10: Thông tin vay vốn của nông hộ trong mẫu khảo sát ......................47
Bảng 4.11: Kênh thông tin về vay vốn dự án ..................................................48
vii
Bảng 4.12: Thuận lợi và khó khăn khi vay vốn từ dự án .................................48
Bảng 4.13: Kết quả mô hình Probit ................................................................50
Bảng 4.14: Cơ cấu tuổi của nông hộ tham gia dự án ....................................53
Bảng 4.15: Khó khăn khi khám chữa bệnh của nông hộ .................................53
Bảng 4.16: Trình độ học vấn của nông hộ tham gia dự án..............................54
Bảng 4.17: Cản trở vốn vật chât .....................................................................56
Bảng 4.18: Thu nhập và chi phí trung bình của nông hộ trước và sau khi tham
gia dự án ........................................................................................................58
Bảng 4.19: Kiểm định sự khác biệt về thu nhập và chi phí trung bình của nông
hộ trước và sau khi tham gia dự án .................................................................59
Bảng 4.20: Thu nhập và chi phí trung bình của nông hộ trước và sau khi tham
gia dự án ........................................................................................................60
Bảng 4.21: Kiểm định sự khác biệt về thu nhập và chi phí trung bình của nông
hộ có và không tham gia dự án .......................................................................60
Bảng 4.22: Mức độ hài lòng về dự án của nông hộ .........................................62
Bảng 4.23: Tình hình phúc lợi xã hội..............................................................63
Bảng 4.24: Tâm lý sản xuất của nông hộ khi vay vốn dự án ...........................64
Bảng 4.25: Điều kiện sống của nông hộ khi vay vốn tín dụng.........................64
2011 đến tháng 6/2013 ...................................................................................40
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQL
CP
DA
DT
ĐBSCL
HTX
LĐTBXH
NN & PTNT
NH PT
NHNN
ODA
PCPNN
PTCS
PTNN
PTTH
TCPCPNN
TTg
THCS
UBND
XD
XDCB
:
:
Phi chính phủ nước ngoài
Phổ thông cơ sở
Phát triển nông thôn
Phổ thông trung học
Tổ chức phi chính phủ nước ngoài
Thủ tướng
Trung học cơ sở
Uỷ ban nhân dân
Xây dựng
Xây dựng cơ bản
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một quốc gia với nền kinh tế mà nông nghiệp đóng vai trò
chủ đạo từ lâu đời, người dân sinh sống chủ yếu ở vùng nông thôn và hoạt
động sản xuất chính là nông nghiệp. So với trước đây, nền nông nghiệp của ta
có nhiều chuyển biến tích cực về nhiều mặt, góp phần lớn vào việc nâng cao
đời sống người dân nhưng nhìn chung mức sống của người dân nông thôn vẫn
còn nghèo hơn so với mặt bằng chung cả nước, vì vậy việc xóa đói giảm
nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống luôn là mục tiêu hàng đầu của Đảng và
Nhà nước ta. Có nhiều chính sách, nhiều công cụ đắc lực được triển khai nhằm
thực hiện mục tiêu ấy, trong số đó phải kể đến các chương trình tín dụng, cho
vay mà đối tượng hướng đến là các nông hộ hoạt động nông nghiệp. Hiện nay,
nhiều tổ chức đã có những hoạt động tích cực nhằm hỗ trợ người nghèo được
hưởng dịch vụ tiết kiệm và tín dụng để thay đổi cuộc sống, nâng cao cơ hội
kinh tế cho người dân, nhất là các gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Các
Sóc Trăng đang là một trong những tỉnh nghèo nhất ĐBSCL. Bên cạnh các dự
án từ nguồn vốn chính phủ, Sóc Trăng còn đón nhận sự đầu tư, hỗ trợ từ nhiều
tổ chức nước ngoài thông qua các nguồn vốn ODA. Các dự án này được triển
khai trên nhiều mặt như đời sống, kinh tế, xã hội....nhưng có cùng mục tiêu là
cải thiện, nâng cao cuộc sống cho người nghèo, người khó khăn và các đối
tượng khác. ActionAid là một trong những tổ chức đã và đang thực hiện các
dụ án như thế tại Sóc Trăng, cụ thể là dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho
người nghèo, tiếp cận các dịch vụ phục vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế,
bình đẳng giới, vệ sinh môi trường” từ năm 2006-2014. Khi triển khai, dự án
đã góp phần giải quyết phần nào những khó khăn hiện tại của người dân như
tình hình thiếu vốn sản xuất, cơ sở hạ tầng, phúc lợi, giáo dục, y tế ..v.v.. trong
đó việc cung cấp các khoản tín dụng làm nguồn vốn cho người dân sản xuất,
kinh doanh là một trong những hỗ trợ kịp thời và vô cùng thiết thực nhằm cải
thiện sinh kế hộ của nông dân. Đa số người dân dễ dàng tiếp cận với các sự hỗ
trợ này. Cho đến nay có thể nói dự án đã góp phần cải thiện cuộc sống của
người dân nơi đây, đặc biệt là nông dân, nhưng cụ thể nó tác động ra sao và
như thế nào đến vấn đề sinh kế của người dân thì còn chưa rõ lắm. Vì vậy, đề
tài “ Tác động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế nông hộ trong dự án
Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo tại Sóc Trăng” là cần thiết
nhằm trung nghiên cứu, đánh giá các tác động của tín dụng vi mô đến sinh kế
của nông hô, đồng thời có giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hơn nữa tác
động của tín dụng vi mô đến nguồn sinh kế của nông hộ tham gia dự án.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tác động của tín dụng vi mô đến
nguồn sinh kế nông hộ trong dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người
nghèo, tiếp cận các dịch vụ phục vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế, bình
đẳng giới, vệ sinh môi trường” (xin được gọi tắc là dự án Hỗ trợ nâng cao mức
sống cho người nghèo) do tổ chức ActionAid Việt Nam tài trợ tại tỉnh Sóc
Trăng.
hình tín dụng hợp lý, giúp cuộc sống nông hộ ổn định hơn. Để đáp ứng các
mục tiêu, một số câu hỏi nghiên cứu cần được trả lời:
+ Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nông hộ có dễ dàng tiếp cận đến các nguồn
vốn tín dụng từ các tổ chức nước ngoài hay không?
+ Câu hỏi nghiên cứu 2: Được tham gia dự án, nguồn sinh kế của nông hộ
thay đổi ra sao?
3
+ Câu hỏi nghiên cứu 3: Tín dụng vi mô tác động đến nguồn sinh kế của
nông hộ như thế nào?
+ Câu hỏi nghiên cứu 4: Nông hộ phải làm gì để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn?
Từng phần của nội dung đề tài sẽ lần lược trả lời các câu hỏi nghiên cứu
trên.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Đức Vinh (2011), nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp
cận tín dụng ngân hàng của nông hộ ở tỉnh Vĩnh Long”, luận án thạc sĩ, Đại
học Cần Thơ. Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ từ các kết quả thống kê,
các báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ của các ngân hàng thương mại và các
sở ban ngành trong tỉnh Vĩnh Long. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng việc
phỏng vấn hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn 3 huyện là Tam Bình, Vũng
Liêm và Trà Ôn của tỉnh Vĩnh Long. Kết quả phân tích về các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ cho thấy, các yếu tố: tuổi
chủ hộ, giá trị tài sản và diện tích đất đai. Các yếu tố: trình độ học vấn, nghề
nghiệp không ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của nông hộ. Bên
cạnh đó, đề tài cũng chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay qua
kết quả phân tích hàm Tobit là: thu nhập của hộ, vị trí xã hội, diện tích đất đai
và mục đích vay vốn của hộ. Từ kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng, kết
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Tài chính vi mô, tín dụng vi mô
Theo Lê Khương Ninh (2004), tài chính vi mô là một loại hình dịch vụ
ngân hàng phục vụ các cá nhân hay nhóm người thất nghiệp hay có thu nhập
thấp và không thể vay được ở bất cứ nơi nào khác. Tài chính vi mô bên cạnh
cung cấp các khoản tín dụng nhỏ cho người nghèo, nhằm giúp họ kiếm kế sinh
nhai; nó còn được thực hiện lồng ghép với các dịch vụ khác như tiết kiệm, bảo
hiểm, thanh toán và chuyển tiền. Mặc dù người nghèo có thu nhập thấp và
nguồn thu không ổn định, nhưng trên thực tế hoạt động của các tổ chức tài
chính vi mô trên toàn thế giới cho thấy người nghèo vẫn có khả năng tiết kiệm
và hoàn trả nợ tốt nếu được giám sát chặt chẽ, đóng góp tích cực đối với khả
năng sinh lời và sự bền vững của các tổ chức tài chính vi mô.
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một
thời gian nhất định. Trong quan hệ này được thể hiện:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa
vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu phần
dôi ra được gọi là lợi tức.
Theo Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về Tín dụng vi mô tại Washington
tháng 2 năm 1997: “Tín dụng vi mô là việc cung cấp các khoản vay quy mô
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua tín dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh
doanh của khách hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là của các
hộ vay vốn qua mục đích vay của hộ và giám sát việc sử dụng vốn. Từ đó có
thể theo sát tình hình phát triển của nông thôn và có những điều chỉnh thích
hợp khi cần thiết.
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ
gia đình rất nghèo các khoản vay rất nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục
đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động
kinh doanh nhỏ. Tài chính vi mô thường kéo theo hàng loạt các dịch vụ khác
như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, vì những người nghèo và rất nghèo có nhu
cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính, nhưng không tiếp cận được các thể
chế tài chính chính thức. Theo Lê Khương Ninh (2004), một bước tiến quan
trọng bắt nguồn từ việc chuyển từ tín dụng vi mô thành tài chính vi mô với ý
nghĩa là vừa huy động tiết kiệm, vừa cho vay, vừa bảo hiểm cũng như giúp
phân phối và tiếp thị sản phẩm của khách hàng. Mặc dù hai thuật ngữ tín dụng
vi mô và tài chính vi mô thường được sử dụng thay thế lẫn nhau nhưng chúng
có những đặc điểm khác nhau. Tín dụng vi mô chỉ thuần túy đề cập đến các tổ
7
chức tín dụng như ngân hàng Grameen với chức năng cung cấp tín dụng cho
người nghèo. Các tổ chức tín dụng vi mô chủ yếu tập trung vào giảm nghèo và
phần lớn là các tổ chức phi Chính phủ (NGO). Sự chuyển hướng sang tài
chính vi mô xuất phát từ nhận thức rằng nông hộ và doanh nghiệp nhỏ hưởng
lợi từ cơ hội tiếp cận dịch vụ tài chính ở các hình thức đa dạng hơn (mặc dù
lúc đầu chủ yếu là huy động tiết kiệm). Thay đổi trong thuật ngữ dẫn đến thay
đổi trong hành động bằng việc thành lập các tổ chức tài chính mang tính chất
thương mại và hoạt động theo luật pháp.
vào thời vụ, điều này cũng tạo ra được số lượng việc làm lớn ở nông thôn,
giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
Các nông hộ ngoài tham gia hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào
hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên khó giới hạn thế
nào là một nông hộ cho thật chính xác.
2.1.1.3 Sinh kế nông hộ
a) Các khái niệm về sinh kế
Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên có
sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến
hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Về căn bản, các hoạt động
sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả
năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những
quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng (Can,
Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010).
Trong nhiều nghiên cứu của mình, F.Ellis (2000) cho rằng một sinh kế
bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính
và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản
và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó
các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ (Can,
Nguyên, Yến, Sa, Liên, 2010).
Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFID – Anh, 1999), sinh kế được hiểu là:
(1) Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với
những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để
đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ. Các nguồn lực mà con người có
được bao gồm: vốn con người; vốn vật chất; vốn tự nhiên; vốn tài chính và vốn
xã hội.
Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả
năng mà con người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ
thực hiện để kiếm sống và đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ
tắt là S) và Nguồn vốn vật chất (Physical Capital, viết tắt là P).
e1) Nguồn vốn nhân lực: là nguồn vốn đại diện cho các nhận thức, khả
năng làm việc và kiến thức nhằm phục vụ cho việc theo đuổi và đạt được các
mục tiêu sinh kế của mình. Nguồn vốn nhân lực là lực lượng lao động bao
gồm cả về mặt số lượng và chất lượng (như kỹ năng, tay nghề, sự am hiểu kỹ
thuật canh tác, kiến thức bản địa, sức khỏe, tập quán lao động, siêng năng hay
lười biếng). Các thông tin liên quan đến cách thức sử dụng nguồn lực này cần
được thu thập bao gồm phân bổ và sử dụng quỹ thời gian, tình hình phân công
công việc giữa nam và nữ trong gia đình. Những vẫn đề này cần được khám
phá và mô tả một cách rõ ràng đặc biệt là những đặc tính về chất lượng cần
được xem xét kỹ để kết hợp với các nguồn lực khác một cách phù hợp, hiệu
quả. Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, nguồn lực con người được xem là
nguồn lực có tính chi phối mạnh mẽ đối với việc sử dụng các nguồn lực khác
cũng như các chiến lược và hoạt động sinh kế. Ngoài ra, khi đánh giá nhóm
nguồn lực này cần chú ý tới xu hướng di chuyển nguồn lực trong tương lai,
trong đó chú trọng tới hai xu thế chính đó là di chuyển theo vị trí địa lí –
thường là các xu hướng di dân để tìm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên tốt
hơn, di cư lao động từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và xu
10
hướng di chuyển tại chỗ, tức là di chuyển từ lĩnh vực hoạt động này sang lĩnh
vực hoạt động khác. Các thông tin này rất quan trọng và hữu ích đối với chiến
lược phát triển nguồn nhân lực sau này.
e2) Nguồn vốn xã hội: là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để
theo đuổi các mục tiêu sinh kế như quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm.
Nguồn vốn xã hội bao gồm các mối quan hệ về tình làng nghĩa xóm, sự hợp
tác trong sản xuất, vai trò của các tổ chức truyền thống, tổ chức đoàn thể, các
mối quan hệ xã hội, tiếng nói của người dân, các bên liên quan trong việc ra
Bối cảnh
dễ tổn
thương
Con người
Xã hội
- Xu hướng
- Thời vụ
- Chấn động
(trong
tự
nhiên
và
môi trường,
thị trường,
chính
trị,
chiến
tranh…)
Vật chất
Tự nhiên
Tài chính
Chính sách, tiến
trình và cơ cấu
-Thu nhập nhiều hơn
-Cuộc sống đầy đủ
hơn
-Giảm khả năng tổn
thương
-An ninh lương thực
được cải thiện
-Công bằng xã hội
được cải thiện
-Tăng tính bền vững
của tài nguyên thiên
nhiên
-Giá trị không sử
dụng của tự nhiên
được bảo vệ
-Chính sách và
thái độ đối với
khu vực tư nhân
-Các thiết chế
công dân, chính
trị và kinh tế (thị
trường, văn hoá)
Nguồn: DFID, 2003 – Dự án chia sẻ, 2010
Hình 2.1 Phân tích khung sinh kế của nông dân nghèo
Hiện nay, “Phương pháp sinh kế” đã được một số cơ quan phát triển áp
dụng trong các hoạt động phát triển. Như chúng ta thấy ở các phần sau, khó có
người nghèo sẽ cải thiện kết quả của dự án.
Bên cạnh đó, sự tác động cải thiện nâng cao sinh kế của hộ được bằng
các họat động nông nghiệp cho thấy rằng nông nghiệp chính là họat động sinh
kế chính của người dân nông thôn.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
(1) Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo đánh giá của
Ban quản lý dự án, Phòng ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Sở
kế hoạch & đầu tư; Sở nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng số liệu trong niên giám thống kê, báo đài, các bài
nghiên cứu khác trong và ngoài nước… liên quan đến nội dung nghiên cứu.
(2) Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ thực tế trên địa bàn đã
triển khai các dự án thuộc 3 xã của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng: Tân
Hưng, Châu Khánh và Tân Thạnh. Phương pháp thu thập số liệu được thực
hiện:
- Bước 1: Liên hệ với các cơ quan chuyên trách (Ban quản lý dự án;
Phòng ngoại vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn; Sở Kế Hoạch và Đầu Tư) xác định các dự án tài trợ nước ngoài
có hợp phần tín dụng đã kết thúc trong giai đoạn 2010 – 2013, đối tượng thụ
hưởng là các nông hộ trên địa bàn. Dựa vào các dự án đã được chọn lọc, tiến
hành chọn mẫu theo phương pháp có chủ định và chạy thử mô hình sử dụng để
phân tích số liệu.
- Bước 2: Điều tra, thu thập số liệu sử dụng các phương pháp sau:
(1) Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp này để phỏng vấn
trực tiếp các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý.
(2) Phỏng vấn cán bộ và hộ gia đình: Thông qua hệ thống bảng câu hỏi,
đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình cũng như các cán bộ đã tham
gia dự án ở các cơ quan tỉnh, huyện, xã, ấp và các tổ trưởng tổ tín dụng có liên
13