TÓM TẮT
Đánh giá “Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập và chi tiêu của người
nghèo tại tỉnh Trà Vinh” nói riêng và ở những nơi khác nói chung cho đến nay không
phải là đề tài mới, đã có rất nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực này. Tuy nhiên đối với
tỉnh Trà Vinh là một tỉnh nghèo có đông đồng bào dân tộc khmer, đa số người dân
sống bằng nghề nông và ở nông thôn thì có rất nhiều tổ chức cũng như những chương
trình, dự án tín dụng vi mô dành cho người nghèo, vì thế việc đánh giá tác động của
những chương trình, dự án tín dụng vi mô đã và đang được triển khai là rất cần thiết
để giúp những nhà tài trợ, các tổ chức tín dụng và người nghèo tham gia có cái nhìn
đúng đắn hơn, thấy được những cái làm được, chưa được, những tồn tại, khó khăn từ
đó có định hướng tốt hơn cho những chương trình, dự án trong tương lai nhằm nâng
cao tính hiệu quả, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân tham gia.
Sau khi tham khảo các đề tài đã nghiên cứu trước đó, tác giả thấy rằng ở nhiều
nơi có rất nhiều đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực đánh giá tác động của tín dụng vi
mô, nhưng riêng ở Trà Vinh thì chưa có nghiên cứu định lượng về đánh giá tác động
của tín dụng vi mô đến thu nhập và chi tiêu của người nghèo, vì vậy tác giả chọn đề
tài “Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập và chi tiêu của người nghèo tại tỉnh
Trà Vinh” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ
một cuộc điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi. Cuộc điều tra khảo sát được tiến hành
vào tháng 4/2015. Đối tượng được khảo sát là những hộ nghèo có vay vốn trong năm
2014 và đến thời điểm 31/12/2014 vẫn còn số dư và đối tượng so sánh (hộ không
vay) 2013 – 2014.
Địa điểm nghiên cứu: xã Long Hiệp, Tân Hiệp, Ngọc Biên huyện Trà Cú; xã
Tân Hùng huyện Tiểu Cần; xã Long Toàn huyện Duyên Hải.
Để đo lường ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến thu nhập và chi tiêu của người
nghèo ở tỉnh Trà Vinh, nghiên cứu này sử dụng phương pháp so sánh trước - sau
(before versus after), phương pháp so sánh có - không có (with versus without).
-iii-
aimed at improving the efficiency, contributing to poverty alleviation in Tra Vinh.
After consultingsome previous studies about this topic, the authors found that
there has been a lot of research in many places to assess on the impact of micro-credit,
but in the TraVinh province, There is no quantitative study on assessing the impact
of micro-credit to the income and expenditure of thepoor, so the author choose the
topic “The impact of micro-credit on income and expenditure of the poor in TraVinh
province” to do the thesis for the study of master.
Time for the study: the Data used in this study were collected from a survey
by questionnaire. The survey was conducted in April of 2015. Surveyed objects
are poor with loans in 2014 and to the date of on 31st December 2014 and still
have credit balance and the comparison objects (households do not borrow) in the
period of 2013 - 2014.
Research area: Long Hiep commune, Tan Hiep commune, Ngoc Bien
commune, Tra Cu district; Tan Hung commune, Tieu Can district; Long Toan
commune, Duyen Hai district, Tra Vinh province.
To measure the impact of micro-credit on income and expenditure of the poor
in Tra Vinh province, this study uses comparative method before - after (the before
versus after), comparative method - no (with versus without).
-v-
Total number of households selected for the survey is 299 with a total number
of questionnaires is 408. In particular, the structure of the survey are followed as:
number of questionnaires to households borrowing from official sources: 198;
number of questionnaires to households do not borrow: 101; number of
questionnaires to households borrowing from unofficial sources: 109.
Major outcomes are achieved: basically assess the impact of micro-credit to the
income and expenditure of the poor in TraVinh province. The income and
expenditure of the poor is improved and increased significantly after joining micro credit by comparison method before - after income and expenditure of households do
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 6
7.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................................... 6
7.2. Ý nghĩa thực tiễn.......................................................................................... 6
8. Kết cấu của luận văn........................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 7
-vii-
1.1. Cơ sở lý thuyết................................................................................................. 7
1.1.1. Quá trình phát triển của tài chính vi mô ................................................... 7
1.1.1.1. Quá trình phát triển tài chính vi mô trên thế giới............................... 7
1.1.1.2. Quá trình phát triển tài chính vi mô ở Việt Nam ............................... 8
1.1.2. Vài nét về tín dụng vi mô ......................................................................... 9
1.1.3. Khái niệm về tín dụng vi mô ................................................................. 12
1.1.4. Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế nông thôn .................. 14
1.1.5. Một số quan điểm về dịch vụ tín dụng cho người nghèo ....................... 16
1.1.5.1. Tín dụng cho người nghèo theo quan điểm cũ ................................. 16
1.1.5.2. Tín dụng cho người nghèo theo quan điểm mới .............................. 17
1.1.6. Những hạn chế của hình thức cho vay truyền thống .............................. 17
1.1.7. Những ưu điểm của hình thức cho vay theo nhóm ................................. 19
1.1.8. Các đặc điểm riêng của tín dụng vi mô tại Việt Nam............................. 21
1.1.8.1. Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội vào hoạt động tín dụng
vi mô.............................................................................................................. 21
1.1.8.2. Tài chính vi mô tập trung ở nông thôn hơn là thành thị .................. 23
1.1.8.3. Ngân hàng cho vay chính sách được nhà nước tài trợ ..................... 24
1.1.9. Kết luận ................................................................................................... 25
1.2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu .................................................................... 25
1.2.1. Khái quát về những nghiên cứu đã công bố liên quan đến hoạt động tín
3.1.1.4. Hiện trạng về thanh toán nợ vay của người nghèo .......................... 55
3.1.2. Vốn vay từ nguồn tín dụng không chính thức của người nghèo ............ 55
3.1.3. Ảnh hưởng của tín dụng vi mô đến mức sống và hành vi tiết kiệm của
người nghèo (đối với hộ vay từ nguồn tín dụng chính thức và hộ vay từ nguồn
không chính thức): Kết quả từ cuộc khảo sát ................................................... 57
3.1.3.1. Ảnh hưởng của tín dụng vi mô đến mức sống của người nghèo ..... 57
3.1.3.2. Ảnh hưởng của tín dụng vi mô đến hành vi tiết kiệm của người nghèo .. 57
3.1.3.3. Nhu cầu tham gia tổ hùn vốn ở địa phương của người nghèo ......... 58
3.2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 59
3.2.1 Kết quả nghiên cứu từ phương pháp so sánh trước-sau (hộ vay từ nguồn tín
dụng chính thức) ............................................................................................... 59
3.2.2. Kết quả nghiên cứu từ phương pháp so sánh có - không có (hộ vay từ
nguồn tín dụng chính thức và hộ không vay) ................................................... 60
-ix-
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các chương trình tín dụng vi mô sẽ
triển khai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh .................................................................... 61
3.3.1. Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ............... 62
3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ ở cơ sở và nhận thức cho
người nghèo ..................................................................................................... 62
3.3.3. Quan tâm hoàn thiện hệ thống chính sách .............................................. 62
3.3.4. Nâng cao tính tổ chức và phương thức hoạt động .................................. 63
PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................. 64
1. Kết luận ............................................................................................................ 64
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 65
2.1. Đối với Nhà nước ...................................................................................... 65
2.2. Đối với chính quyền địa phương ............................................................... 65
2.3. Đối với các tổ chức tín dụng vi mô ........................................................... 65
Hội đồng nhân dân.
MF:
(microfinance) Tài chính vi mô.
NGOs:
Các tổ chức phi chính phủ.
MFI:
Microfinance institutions.
NHCSXH:
Ngân hàng chính sách xã hội.
NHNoVN:
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
NHNN:
Ngân hàng nhà nước.
NHTMCP:
Ngân hàng thương mại cổ phần.
UBND:
Ủy ban nhân dân.
-xi-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Tên bảng
Các nhà cung cấp tài chính vi mô ở Việt Nam
Tổng vốn huy động và dự nợ của các tổ chức tín dụng
(2013 - 2014)
Một số chương trình tín dụng của các NGOs tại tỉnh Trà Vinh
năm 2014
Trang
24
38
46
Bảng 3.1
Lãi suất, thời hạn vay và chi phí vay
56
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Lý do lựa chọn nguồn vốn vay không chính thức của
người nghèo
Đánh giá của người nghèo về ảnh hưởng của tín dụng vi mô
đến mức sống của họ
Ảnh hưởng của tín dụng vi mô đến hành vi tiết kiệm của
người nghèo
Kết quả khảo sát nhu cầu tham gia tổ hùn vốn ở địa phương
của người nghèo
56
57
58
59
Bảng 3.11
Kết quả nghiên cứu từ phương pháp so sánh trước - sau
59
Với tín dụng vi mô thì tuy các khoản cho vay là không lớn, nhưng các khoản
vay này lại có ý nghĩa rất quan trọng bởi những khoản vay này có thể đến được với
những người nghèo và nghèo nhất. Theo thông lệ, để được vay một khoản tiền lớn
tại các ngân hàng thì trước tiên chúng ta phải có tài sản để thế chấp. Trong khi đó
người nghèo thì lấy đâu ra tài sản để thế chấp mà vay. Chính vì vậy mà tín dụng vi
mô rất có ý nghĩa đối với người nghèo. Có thể nói tín dụng vi mô là một chiếc cầu
bắc qua sông để người nghèo vượt qua “biển khổ” bằng chính năng lực của mình.
-1-
Nếu coi hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính của các ngân hàng là biển, là sông
thì tín dụng vi mô chỉ giống như là các con mương, con lạch đưa nguồn nước đến tận
các cánh đồng hay nói rõ hơn là đưa nguồn vốn đến tận nhà người dân.
Hiện nay, ở Việt Nam, nhiều tổ chức lớn cũng đã có những hoạt động tích cực
nhằm hỗ trợ người nghèo được hưởng dịch vụ tiết kiệm và tín dụng để thay đổi cuộc
sống. Ở nước ta, tài chính vi mô cũng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống tài
chính quốc gia, với xu hướng hoạt động đang phát triển rộng khắp trên toàn quốc. Hệ
thống tài chính của chúng ta đang trong giai đoạn phát triển và còn một tỉ lệ lớn người
dân Việt Nam có thu nhập thấp chưa thể tiếp cận các dịch vụ tài chính chính thức.
Do đó, tín dụng vi mô chính là cơ hội để các đối tượng này tiếp cận được các dịch vụ
tài chính góp phần cải thiện cuộc sống.
Bên cạnh những kết quả đạt được song công tác giảm nghèo chưa bền vững và
nguy cơ tái nghèo cao; cơ sở hạ tầng đã được đầu tư nhưng vừa thiếu, vừa yếu chưa
đáp ứng nhu cầu thực tế để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Tỷ lệ
giảm nghèo có giảm đáng kể nhưng thiếu bền vững. Bởi lẽ tỉnh chưa có giải pháp
giải quyết tận gốc vấn đề nghèo, thu nhập người dân còn xoay quanh ở mức cận
nghèo. Do vậy dễ rơi vào tình trạng tái nghèo khi gặp những tác động không thuận
lợi trong đời sống và sản xuất của người dân. Để nâng cao mức sống của người dân,
kéo giảm hộ nghèo, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện
chí Ngân hàng, (4), tr. 29-32.
[6] Trương Đông Lộc (2010), “Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các
ngân hàng thương mại nhà nước ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long”, tạp chí
Kinh tế và Phát triển, (156), tr. 49-52.
[7] Mai Văn Nam (2008), Giáo trình kinh tế lượng, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
[8] Đào Tấn Nguyên (2003), Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm
nghèo của ngân hàng phục vụ người nghèo Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, học
viện ngân hàng Hà Nội.
[9] Nguyễn Trung Tăng (2002), Tín dụng cho người nghèo và các quỹ xóa đói giảm nghèo
ở nước ta hiện nay, Luận văn tiến sĩ, học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
[10] Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành
chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015.
[11] Tổng cục thông kê – Ngân hàng thế giới (2012), báo cáo đánh giá nghèo năm (2012).
-68-
[12] Lã Thị Hồng Yến (2014), Phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân
hàng chính sách xã hội Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh
tế Hà Nội.
Tiếng Anh
[1] Diagne Aliou (1999), The determinants of household access to and participation
in formal and informal credit markets in Malawi, Food Consumption and
Nutrition Division Discussion Paper 67, International Food Policy Research
Institute, Washington, D.C.
[2] Pham Bao Duong and Yoichi Izumida (2002), Rural Development Finance in
Vietnam: a Microeconometric Analysis of Household Surveys, World Development,
30(2), pp. 319-335.
[3] Godquin Marie (2004), Microfinance repayment performance in Bangladesh:
How to improve the allocation of Loans by MFIs, World Development, 32(1), pp.