phân tích ảnh hưởng của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở huyện chợ gạo tỉnh tiền giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN QUANG VINH

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG
HỘ Ở HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 8-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN QUANG VINH
MSSV: 4114487

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG
HỘ Ở HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện

Trần Quang Vinh

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đã được hoàn thành dựa trên kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa từng dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện

Trần Quang Vinh

ii


MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ....................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2

4.1.1 Những thông tin chung về hộ ........................................................ 32
4.1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của nông hộ xét trên mẫu khảo sát
............................................................................................................. 36
4.2 Thực trạng vay chính thức của nông hộ huyện Chợ Gạo ................... 40
4.2.1 Thực trạng vay vốn của nông hộ huyện Chợ Gạo........................... 40
4.2.2 Tình hình lượng vốn vay ............................................................... 41
4.3 Phân tích ảnh hưởng của tín dụng chính thức đến thu nhập nông hộ . 43
4.3.1 Kết quả ước lượng mô hình ảnh hưởng của tín dụng chính thức đến
thu nhập của nông hộ.............................................................................. 43
4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng của đến thu nhập của nông hộ .... 44
Chương 5: GIẢI PHÁP ...................................................................... 47
5.1 Cơ sở đề ra giải pháp ...................................................................... 47
5.2 Giải pháp ........................................................................................ 48
Chương 6: KẾT LUẬN ...................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 53
Phụ lục 1: BẢNG PHỎNG VẤN NÔNG HỘ ..................................... 54
Phụ lục 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ ............................................................. 61

iv


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tổng hợp các biến độc lập và dấu kỳ vọng trong mô hình .......... 17
Bảng 3.1: Giá trị và tỷ trọng các ngành trong khu vực nông nghiệp giai đoạn
2011 – 2013 ............................................................................................... 22
Bảng 3.2: Giá trị mang lại của các loại cây trồng trong huyện Chợ Gạo trong
giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................ 23
Bảng 3.3: Giá trị mang lại của ngành chăn nuôi trong huyện Chợ Gạo giai
đoạn 2011 – 2013 ....................................................................................... 24


NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương

MHB

Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Mekong

VNCB

Ngân hàng TMCP Đầu tư xây dựng cơ bản

ĐBSCL

khu vực nông nghiệp nông thôn, đã làm cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tích cực, góp phần lớn vào sự phát triển của khu vực, thêm vào đó, các
dòng vốn tín dụng đã giúp giảm thiểu tình trạng đói nghèo, tăng thu nhập cho
nông hộ, đảm bảo an sinh xã hội. Năm 2014, ngân hàng nhà nước cũng đã
khẳng định, nông nghiệp nông thôn vẫn là một trong năm lĩnh vực ưu tiên và
tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng tập trung nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay
vốn của nông hộ, cơ chế lãi suất cho vay đối với lĩnh vực này được điều chỉnh
giảm và thấp hơn các lĩnh vực khác.
Ở nông thôn, hoạt động kinh tế chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Huyện
Chợ Gạo của tỉnh Tiền Giang là một trong những huyện vùng nông thôn có
tình hình kinh tế phát triển ổn định và khả quan nhất của tỉnh. Trong những
1


năm qua, kinh tế của địa bàn huyện ngày càng phát triển nhờ vào việc người
dân chăm chỉ, kiên nhẫn và luôn sáng tạo trong hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi. Bên cạnh các cây trồng nổi tiếng như thanh long, nếp bè,... nông dân ở
huyện Chợ Gạo còn thường xuyên chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm để nâng
cao đời sống kinh tế tại địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ nông dân
còn gặp khó khăn do thiếu nguồn vốn đầu tư, rủi ro trong sản xuất như: thiên
tai, mất mùa, thất giá,… thu nhập của người dân không đủ tái đầu tư cho sản
xuất hoặc mở rộng thêm quy mô sản xuất. Hơn nữa, vốn đầu tư của ngân sách
Nhà nước còn hạn chế, vì vậy, nguồn vốn tín dụng từ nông thôn đóng vai trò
chủ yếu, cấp thiết trong sản xuất và mở rộng sản xuất nông nghiệp của nông
hộ. Từ thực tế trên mà tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của
tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền
Giang” để nghiên cứu nhằm hiểu rõ tính hữu dụng và hiệu quả tín dụng nông
thôn ở Việt Nam.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đề tài phân tích ảnh hưởng của tín dụng chính thức đến thu nhập của hộ
nông dân được khá nhiều tác giả nghiên cứu. Bởi tín dụng có vai trò rất quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội tại nông thôn. Để có thể hiểu rõ
thêm vấn đề này, tác giả đưa ra một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
Nguyễn Việt Anh, Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Xuân Khoát (2010)
đã thực hiện đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân có
vốn vay ở huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình”. Bài viết được các tác giả
tiến hành điều tra 180 nông hộ có sử dụng vốn vay của NHNN & PTNN ở 9
xã thuộc 3 vùng sinh thái khác nhau: vùng núi, vùng bãi ngang và vùng đồng
bằng ven biển. Qua kết quả phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thu
nhập của các hộ nông dân thông qua mô hình Cobb - Douglas ở huyện Quảng
Trạch tỉnh Quảng Bình cho thấy các yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến
thu nhập của hộ nông dân. Bên cạnh đó, các yếu tố như: điều kiện tự nhiên,
loại hộ sản xuất, loại hình sản xuất cũng tác động đến thu nhập của nông hộ.
Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2011) đã thực hiện đề tài: “Các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng bằng sông
Cửu long”. Số liệu sử dụng trong bài viết được thu thập thông qua phỏng vấn
trực tiếp 150 hộ Khmer ở tỉnh Trà Vinh và 90 hộ Chăm ở tỉnh An Giang được
chọn bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên, thông qua
bảng câu hỏi được soạn sẵn và chỉnh sửa sau nhiều lần khảo sát thử. Nghiên
cứu này sử dụng phần mềm SPSS để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng tác động đến thu nhập bình
quân/người của hộ dân tộc thiểu số là: trình độ học vấn của chủ hộ, trình độ
học vấn của lao động trong hộ, số nhân khẩu trong hộ, số hoạt động tạo thu
nhập của hộ, độ tuổi trong lao động và tiếp cận với các chính sách hỗ trợ.
3


Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam (2011) đã thực hiện đề tài:

2.1.1.1

Một số khái niệm về nông hộ

a. Khái niệm
Nông hộ (hay hộ nông dân) là những hộ chủ yếu hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một
số hoạt động khác nhằm phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp), có tính chất
tự sản xuất, do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản
xuất kinh doanh.
Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế mà trong đó các hoạt động sản
xuất chủ yếu dựa vào sức lao động của gia đình là chủ yếu, mục đích của loại
hình này trước tiên là nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của gia đình. Tuy
nhiên, ở một số mô hình sản xuất thì kinh tế nông hộ vẫn sử dụng lao động
thuê mướn và sử dụng kết quả sản xuất để trao đổi, mua bán.
b. Phân loại nông hộ
- Theo quy mô: quy mô trang trại, quy mô cá thể, quy mô hợp tác xã.
- Theo hình thức sản xuất: nông hộ chuyên sản xuất trồng trọt, nông hộ
chuyên sản xuất chăn nuôi, nông hộ vừa trồng trọt vừa chăn nuôi.
- Theo tính chất sản xuất: hộ thuần nông, nông hộ kiêm, nông hộ chuyên.
- Theo mức thu nhập của nông hộ: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ trung
bình, hộ khá, hộ giàu.
2.1.1.2

Khái niệm về tín dụng

a. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong khoảng thời gian nhất định từ người
sở hữu sang người sử dụng khi hết hạn có hoàn trả lại cho người sở hữu một

bè hay cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi,… Lãi suất cho vay trên thị trường
này do người đi vay và người cho vay quyết định.
- Tín dụng bán chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho
phép của Nhà nước, theo đó các tổ chức, hội, đoàn thể tại địa phương sẽ cung
cấp các nguồn vốn ngắn hạn cho các hội viên với mục đích chủ yếu là phục vụ
tiêu dùng hàng ngày.

6


Phân loại theo mức độ tín nhiệm
- Tín dụng không có đảm bảo: còn gọi là tín dụng tín chấp. Đây là loại
hình tín dụng dựa vào uy tín người đi vay hoặc người đại diện đảm bảo bằng
thương hiệu và uy tín của cá nhân hay tổ chức của họ về khoản vay đó.
- Tín dụng có đảm bảo: còn gọi là tín dụng thế chấp. Đây là loại hình tín
dụng phổ biến và được áp dụng rộng rãi. Theo đó người đi vay phải đảm bảo
trả nợ bằng tài sản của mình hoặc được người khác bảo lãnh trả nợ thay trong
trường hợp không trả được nợ vay.
Ngoài ra, tín dụng còn phân theo mục đích sử dụng: tín dụng sản xuất,
tín dụng tiêu dùng, tín dụng hỗ trợ và ưu đãi,…
c. Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông thôn
Theo nghiên cứu của Nguyễn Bích Đào (2008), tín dụng nông thôn có
những vai trò như sau:
- Tín dụng nông thôn góp phần thúc đẩy thị trường tài chính nông thôn.
Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn,
nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn.
- Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao
động và tài nguyên thiên nhiên. Tiềm năng phát triển nông nghiệp ở nông thôn
nước ta là rất lớn, nếu được nhà nước quan tâm đầu tư đúng mức với những
chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là chính sách tín dụng hợp lý, sẽ giúp cho

thành quả lao động của họ.
2.1.1.3

Những khái niệm liên quan khác

Thu nhập của nông hộ
- Thu nhập của nông hộ là tổng thu nhập (chưa trừ đi chi phí) từ các hoạt
động nông, lâm, ngư nghiệp và phi nông nghiệp, bao gồm cả lương hưu, các
khoản trợ cấp, bao gồm cả học bổng, tiền lương từ làm thuê, làm mướn và lãi
từ tiết kiệm.
- Thu nhập từ nông nghiệp: chỉ lượng tiền mặt hoặc hiện vật mà các
thành viên trong hộ thu được từ sản xuất nông nghiệp chẳng hạn như: nông
sản, sản xuất lúa, hoa màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm, hay nuôi trồng thủy
sản…
- Thu nhập từ phi nông nghiệp: chỉ lượng tiền mặt hoặc hiện vật mà các
thành viên trong hộ thu được từ các nguồn khác ngoài hoạt động sản xuất
nông nghiệp như: làm các ngành nghề thủ công, buôn bán, tiền lương, tiền
công từ làm thuê, làm mướn,…
- Thu nhập bình quân đầu người/năm: là tổng các nguồn thu nhập (chưa
trừ chi phí) của hộ/năm chia đều cho các thành viên trong gia đình.
Các yếu tố xã hội
- Nhân khẩu: là số thành viên trong cùng một hộ gia đình. Họ cùng nhau
sinh hoạt và làm việc, góp phần tạo ra thu nhập cho cả gia đình.
- Tuổi: là chỉ số tuổi của các thành viên trong gia đình cũng như là chủ
hộ, được tính theo năm.
8


- Trình độ học vấn: là chỉ số năm học mà chủ hộ với các thành viên trong
hộ đã hoàn thành. Bên cạnh đó, trình độ học vấn cũng được hiểu là những kiến

Vốn là của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại, là tài sản, là
biểu hiện bằng phương tiện dùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối
9


cùng là mang lại lợi thuận. Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, thường được chia thành hai loại cơ bản:
- Vốn cố định: là hình thức chuyển dịch dần dần vào từng bộ phận giá trị
sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn
sử dụng. Giá trị của vốn cố định được dịch chuyển dần dần vào giá trị sản
phẩm mới cho đến khi nào tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì nó hoàn
thành một lần chu chuyển dưới hình thức trích khấu hao. Vốn cố định bao
gồm: máy móc, thiết bị, cơ khí phục vụ sản xuất,…
- Vốn lưu động: là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương,
sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm hàng hóa tiền tệ,… Nó luân chuyển một
lần vào giá trị sản phẩm cho đến khi nào nó chuyển thành tiền thì vốn lưu
động hoàn thành một vòng luân chuyển. Về mặt hiện vật thì vốn lưu động thay
đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu sau quá trính sản xuất. Vốn lưu động
bao gồm: giống vật nuôi, cây trồng, vật tư nông nghiệp,…
2.1.3 Đặc điểm cơ bản trong cho vay của nông hộ
Do tính đặc thù của quá trình sản xuất nông nghiệp, nhu cầu vay vốn
trong sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm sau:
Một là, số tiền vay không lớn nhưng số lượt hộ vay nhiều. Do đa số nông
hộ là kinh tế tiểu nông, sản xuất nhỏ lẻ, sản xuất hàng hóa vẫn còn trong giai
đoạn phát triển nên nhu cầu vay vốn của hộ dùng để sản xuất và chăn nuôi
mang tính hộ gia đình. Đây là đặc điểm cơ bản nhất trong cho vay đối với kinh
tế hộ.
Hai là, cho vay theo thời vụ. Tính thời vụ trong cho vay nông nghiệp
thường có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, giống vật nuôi và
ngành nghề cụ thể mà các ngân hàng tham gia cho vay. Vụ, mùa trong sản

trình sản xuất nông nghiệp, nông hộ vẫn cần đến một lượng các yếu tố đầu vào
nhất định như vốn, nguồn nhân lực, khoa học kỹ thuật,… Tất nhiên, chúng ta
có thể nhận thấy, vốn là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất của
nông hộ. Bên cạnh những nông hộ có thể đáp ứng đủ lượng vốn cho hoạt động
sản xuất thì đại bộ phận họ lại thường xuyên thiếu vốn cho quá trình sản xuất
của mình. Một lượng vốn nhất định có thể giúp họ lựa chọn giống vật nuôi,
cây trồng và rất nhiều yếu tố khác phù hợp với mô hình sản xuất của gia đình
mình, nhằm mang lại thu nhập cao sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất. Tuy
nhiên, vấn đề mà chúng ta cần chú ý ở đây là nông hộ sẽ lựa chọn nguồn vốn
đầu vào được cung cấp bởi tổ chức, cá nhân nào?
Ở phần trên, chúng ta đã tìm hiểu về các dòng vốn tín dụng bao gồm vốn
tín dụng chính thức, phi chính thức và bán chính thức. Khi đó, ta có thể dễ
dàng nhận ra sự hiện diện của dòng vốn tín dụng chính thức là một trong
những nguồn vốn mà đối tượng nông hộ có thể dễ dàng tiếp cận mà có mức
phí sử dụng vốn rẻ nhất. Đối với lượng vốn tín dụng chính thức mà nông hộ có
được, nếu sử dụng một cách hợp lý, họ có thể thu mua các yếu tố khác như cây
giống, con giống, có thể thuê mướn lao động, mua các loại phân bón, thuốc
hóa học để quá trình sản xuất nông nghiệp được diễn ra thuận lợi và thu được
nhiều lợi nhuận hơn khi kết thúc một chu kỳ sản xuất. Một ví dụ có thể minh
chứng cho hai cụm từ “thuận lợi” và “thu được nhiều lợi nhuận” mà tác giả đã
11


sử dụng. Khi đến thời điểm xuống giống đồng loạt của những nông hộ lân cận,
nếu không có một lượng vốn nhất định thì nông hộ sẽ không thể mua được
giống để gieo sạ đúng lịch thời vụ. Khi đó, nếu nông hộ không thể vay vốn tín
dụng chính thức sẽ dẫn đến một trong hệ quả tất yếu là nông hộ đó phải tìm
cách vay mượn ở thị trường phi chính thức để có lượng vốn cần thiết cho hoạt
động sản xuất, hoặc là nông hộ phải chịu xuống giống trễ và gây ra nhiều ảnh
hưởng bất lợi về sau. Việc này cũng tương tự như khi bón phân, phun thuốc

12


Hiện tượng thông tin bất đối xứng giữa các tổ chức tín dụng và người đi
vay có thể hiểu là, các tổ chức tín dụng không biết rõ người vay bằng chính
bản thân họ nên khó kiểm soát được việc sử dụng tiền vay và sẽ gặp rủi ro khi
cho vay (Lê Khương Ninh, 2011). Trong thực tế, các dự án có mức sinh lời
càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại. Với việc tăng lãi suất thì các dự án
có rủi ro thấp (ứng với mức sinh lời thấp) thì sẽ không được vay vốn vì họ sẽ
không thể hoàn trả lãi vay sau khi dự án kết thúc. Còn đối với những dự án có
mức sinh lời cao sẽ được vay vốn từ các tổ chức tín dụng, vì những dự án này
có thể hoàn trả gốc và lãi đúng hạn khi dự án kết thúc. Nhưng vấn đề cần chú
ý là, những dự án có mức sinh lời càng cao đồng nghĩa với việc rủi càng cao,
điều này làm cho rủi ro của các tổ chức tín dụng tăng vì họ chỉ cho vay đối với
những dự án có mức sinh lời cao. Hiện tượng này được gọi là sự lựa chọn sai
lầm từ phía người cho vay.
Hệ quả thứ hai của hiện tượng thông tin bất đối xứng là động cơ lệch lạc
từ phía người đi vay. Hệ quả này có thể hiểu như sau, việc gia tăng lãi suất sẽ
làm cho những nông hộ thay đổi sự lựa chọn dự án đầu tư. Lãi suất gia tăng sẽ
gây thiệt hại nhiều hơn cho các dự án có rủi ro thấp nhưng có khả năng sinh
lợi thấp so với các dự án có rủi ro cao nhưng có mức sinh lợi cao vì nếu lãi
suất cao những dự án có khả năng sinh lời thấp dể bị rơi vào tình trạng lỗ và
phá sản (Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn, 2013). Vì thế, họ sẽ có xu hướng
là đầu tư sang những dự án có mức sinh lời cao thay cho những dự án có mức
sinh lời thấp nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cũng như là trả lãi và gốc cho
các tổ chức tín dụng khi đáo hạn. Tuy nhiên, như đã biết, dự án có mức sinh
lợi càng cao sẽ có rủi ro càng cao. Đây chính là động cơ lệch lạc của người đi
vay. Hiên tượng này cũng làm tăng rủi ro nên giảm lợi nhuận của TCTD vì khi
chuyển qua thực hiện dư án mới này, sự hiểu biết và kinh nghiệm của người đi
vay bị hạn chế nên xác suất thành công ở dự án mới này thường là không cao.

khó vay của nông hộ. Rõ ràng, việc sản xuất nông nghiệp của nông hộ cả nước
nói chung và ở Chợ Gạo nói riêng phải chịu rất nhiều rủi ro (trong sản xuất lẫn
tiêu thụ), làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của họ. Hiểu rõ được điều này,
các tổ chức tín dụng buộc phải chọn lọn người vay kỹ lưỡng để đảm bảo thu
hồi vốn cũng như là đảm bảo lợi nhuận.
Các yếu tố thông tin bất đối xứng, chi phí giao dịch và rủi ro trong sản
xuất đều ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của nông hộ. Vì thế, những nông hộ
nào vay được vốn thì sử dụng lượng vốn vay này sao cho hợp lý, để cải thiện
đời sống và nâng cao thu nhập cho mình. Thông qua các yếu tố được trình bày
ở phần trên và tham khảo một số nghiên cứu của các tác giả: Lê Khương Ninh
và Phạm Văn Hùng (2011), Lê Khương Ninh (2010), Nguyễn Quốc Nghi và
Bùi Văn Trịnh (2011), Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam (2011),… tác
giả cũng thấy rằng các biến lượng tiền vay, tuổi, giới tính, trình độ học vấn của
chủ hộ, số nhân khẩu, quen biết xã hội, diện tích đất nông nghiệp, số hoạt
động tạo ra thu nhập, ngoài ra kinh nghiệm trồng lúa đã ít nhiều ảnh hưởng
đến thu nhập của hộ tại vùng nghiên cứu.
Lượng tiền vay: là lượng tiền mà nông hộ vay được từ các tổ chức tín
dụng chính thức. Lượng tiền vay được dù thấp hay cao đều cũng có ảnh hưởng
đến thu nhập của nông hộ. Do đó, tác giả sử dụng mô hình hồi quy (1) để kiểm
định ảnh hưởng của tín dụng chính thức đối với thu nhâp của nông hộ. Hệ số
14


của β1 được kỳ vọng là dương, có nghĩa khi nông hộ vay được càng nhiều vốn
từ các tổ chức tín dụng chính thức và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay thì sẽ
gia tăng được thu nhập của nông hộ.
Tuổi của chủ hộ : đối với những chủ hộ có tuổi càng cao, uy tín trong xã
hội càng cao, có nhiều tài sản, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có ý thức
trách nhiệm trong gia đình. Vì vậy, những chủ hộ có tuổi cao hơn thường ít bị
ảnh hưởng của hạn chế tín dụng và có thể vay với lượng tiền vay lớn hơn


hộ. Biến nhận giá trị là 1 khi gia đình có những mối quan hệ kể trên và nhận
giá trị là 0 khi gia đình không có các mối quan hệ.
Kinh nghiệm trồng lúa: biến này chỉ số năm trồng lúa của chủ hộ. Khi
chủ hộ có số năm trồng lúa càng cao sẽ có thể nhận biết được các loại dịch
bệnh gây hại cho nông sản, chọn được những giống lúa có thể giảm thiểu các
loại dịch bệnh để gieo sạ, giảm được chi phí sản xuất. Ngoài ra, kinh nghiệm
lâu năm cũng giúp các nông hộ nắm bắt được thông tin thị trường, hiểu rõ
được quy luật giá lúa, có thể hạn chế được rủi ro đầu ra. Như vậy, với những
chủ hộ có kinh nghiệm sản xuất thì ngân hàng sẽ an tâm hơn khi cho vay, do
những hộ này sẽ sử dụng vốn đạt hiệu quả hơn và giảm thiểu được các rủi ro
khi sử dụng vốn.
Diện tích đất nông nghiệp: thể hiện diện tích đất nông nghiệp của nông
hộ. Đất là tất cả diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao
gồm đất thổ cư và đất canh tác nông nghiệp). Đối với những nông hộ có diện
tích đất nông nghiệp lớn thì lượng vốn vay cũng được nhiều hơn những hộ có
ít đất hoặc không có đất (Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam, 2011), nếu
sử dụng hợp lý nguồn vốn vay này sẽ tạo ra thu nhập càng nhiều và ngược lại.
Số hoạt động tạo ra thu nhập: biến này chỉ số hoạt động của nông hộ
tạo ra thu nhập bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh, làm thuê, làm
mướn,… Số hoạt động tạo ra thu nhập góp phần tạo sự ổn định trong thu nhập
của nông hộ, giảm bớt rủi ro và các hoạt động có thể hỗ trợ lẫn nhau trong
sinh kế của nông hộ (Bùi Văn Trịnh và Nguyễn Quốc Nghi, 2011).
2.1.5 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào cơ sở lý thuyết trình bày như trên, tác giả xây dựng mô hình
nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng của tín dụng chính thức đến thu nhập của
nông hộ như sau:
THUNHAP   0  1 LUONGTIENVAY   2TUOI   3GIOITINH   4 HOCVAN 

 5 SONHANKHAU   6 QUENBIETXH   7 KINHNGHIEM   8 DIENTICHNN   9 SOHD

Gioitinh

Nam= 1, Nữ= 0

+

Hocvan

Trình độ học vấn của chủ hộ nhận giá trị từ 0
đến 16

+

Sonhankhau

Số thành viên trong hộ (người)

-

Quenbietxh

Gia đình có thành viên, bạn bè là thương lái
lúa gao, cò lúa hay chủ của hàng vật tư nông
nghiệp =1, ngược lại = 0

+

Kinhnghiem

Số năm trồng lúa của chủ hộ (năm)

Huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang có 19 đơn vị hành chính, trong đó bao
gồm 18 xã, 1 thị trấn. Đề tài chọn ngẫu nhiên 4 xã có sản xuất nông nghiệp
của huyện Chợ Gạo bao gồm các xã Lương Hoà Lạc, Tân Bình Thạnh, Trung
Hòa và Thanh Bình để nghiên cứu, dựa vào những thông tin thu thập được tác
giả tiến hành xử lý để suy rộng ra tình hình của toàn huyện.
2.2.1.2

Phương pháp chọn mẫu

Số liệu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
để đảm bảo ý nghĩa thống kê mẫu điều tra. Đầu tiên, số liệu cần lấy ở huyện
17


Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu Khái quát về địa bàn huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang Mô tả số liệu và mẫu nghiên cứu Tình hình lượng vốn vay Phân tích ảnh hưởng của tín dụng chính thức đến thu nhập nông hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status