Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Kế Sách – tỉnh Sóc Trăng - Pdf 70

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH
THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN KẾ SÁCH - TỈNH
SÓC TRĂNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN NGÂN HỒNG HOÀNG ANH
Mã số SV: 4043400
Lớp: Tài chính Ngân hàng 2 Khóa 30
i
Cần Thơ – 2008
ii
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh trường
Đại học Cần Thơ, em đã được sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô và
đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện
Luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm của Thầy Nguyễn Văn
Ngân. Thầy đã chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài. Xin cảm ơn sự hỗ trợ Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD trong
việc thực hiện đề tài này, cảm ơn các bạn cùng nhóm trong việc thu thập số liệu
và trao đổi kinh nghiệm.
Sau cùng, em xin gởi lời cám ơn đến gia đình đã khuyến khích, động viên,
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và sự hỗ trợ, giúp
đỡ của các bạn Lớp Tài Chính Ngân hàng khóa 30 trong học tập cũng như lúc em
thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Kính chúc sức khỏe Quý Thầy cô, gia đình và các bạn.

dụng chính thức và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện
Kế Sách – tỉnh Sóc Trăng” có cấu trúc gồm 6 chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Trình bày các về sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
các giả thuyết cần kiểm định, phạm vi nghiên cứu và các tài liệu liên quan
Chương 2: Trình bày phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu được
sử dụng trong đề tài.
Chương 3: Giới thiệu khái quát về địa bàn nghiên cứu, các tổ chức tín dụng
chính thức đang hoạt động tại huyện Kế Sách và một số thống kê về tình hình vay
vốn cũng như sử dụng vốn vay của nông hộ theo kết quả điều tra.
Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính
thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ thông qua mô hình Probit và Tobit
Chương 5: Tìm ra một số nguyên nhân tồn tại từ đó đề ra một số giải pháp
nhằm giúp nông hộ nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay cũng như hiệu quả sử
dụng vốn vay của nông hộ.
Chương 6: Từ phân tích trên đưa ra kết luận và một số kiến nghị nhằm tăng
cường khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ cũng như giúp nông hộ
sử dụng vốn vay hiệu quả và góp phần phát triển kinh tế địa phương.
vi
MỤC LỤC
................................................................................................................... I
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................ III
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................... IV
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ V
DANH MỤC BIỂU BẢNG ...................................................................... XI
DANH MỤC HÌNH
....................................................................................................................
XIII
CHƯƠNG 1 ............................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 1

3.1.1Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 21
3.1.2Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................... 23
3.1.3Vị trí địa lý kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Kế Sách ....................... 24
3.2.TỔNG QUAN VỀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở
ĐBSCL VÀ HUYỆN KẾ SÁCH ................................................................... 24
3.2.1Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (VBARD) 25
3.2.2Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (VBSP) ................................... 26
3.2.3Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn (RSBs) ............................... 27
3.2.4Quỹ tín dụng nhân dân (PCFs) .......................................................... 27
3.2.5Những ngân hàng thương mại khác và những chương trình đặc biệt . 28
3.3.TÌNH HÌNH CHUNG CỦA HỘ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN KẾ SÁCH – TỈNH SÓC TRĂNG TRONG
NĂM 2007 ........................................................................................................ 29
3.3.1Tình hình đất đai của nông hộ theo kết quả điều tra .............................. 29
3.3.2Tình hình chung .................................................................................... 30
3.3.3Cơ cấu hộ tham gia tín dụng ................................................................. 32
3.3.4Thị phần vốn vay của các ngân hàng .................................................... 33
3.3.5Tình hình lượng vốn vay, kỳ hạn nợ và lãi suất ..................................... 34
3.3.6Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn vay .................................... 36
3.3.7Về việc tư vấn hỗ trợ từ phía ngân hàng và việc trả nợ vay ................... 37
3.3.8Nguồn thông tin vay .............................................................................. 38
3.3.9Thời gian chờ đợi trung bình ................................................................. 38
3.3.10Nguồn tiền trả nợ ngân hàng ............................................................... 39
3.3.11 Tình hình thu nhập trung bình trước và sau khi vay vốn và phần trăm
đáp ứng nhu cầu ........................................................................................... 40
3.3.12Thu nhập trung bình của nông hộ ....................................................... 41
3.3.13 Tình hình lực lượng lao động ............................................................ 42
3.3.14Khó khăn khi vay vốn ở ngân hàng ..................................................... 43
CHƯƠNG 4 ............................................................................................... 45
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN

VAY CỦA NÔNG HỘ ................................................................................... 65
CHƯƠNG 6 ............................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 67
6.1.KẾT LUẬN ..................................................................................................... 67
6.2.KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 70
PHỤ LỤC .................................................................................................. 71
ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
BẢNG 1: TÓM TẮT NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ
QUYẾT ĐỊNH TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC......................6
BẢNG 2: SỐ XÃ ĐƯỢC CHỌN PHỎNG VẤN VÀ SỐ MẪU TƯƠNG
ỨNG...........................................................................................................18
BẢNG 3: DIỆN TÍCH ĐẤT TRUNG BÌNH/ HỘ..................................30
BẢNG 4: MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TỪ SỐ LIỆU ĐIỀU TRA
....................................................................................................................31
BẢNG 5: THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA CHỦ HỘ..........32
BẢNG 6 : THỐNG KÊ TỈ LỆ HỘ CÓ VAY VỐN NGÂN HÀNG.....33
BẢNG 7: THỊ PHẦN VỐN VAY NGÂN HÀNG .................................33
BẢNG 8: TÌNH HÌNH VAY VỐN, KỲ HẠN NỢ VÀ LÃI SUẤT CHO
VAY TRUNG BÌNH.................................................................................36
BẢNG 9: MỤC ĐÍCH XIN VAY VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
VAY...........................................................................................................36
BẢNG 10: TÌNH HÌNH TƯ VẤN HỔ TRỢ VÀ TRẢ NỢ NGÂN
HÀNG........................................................................................................38
BẢNG 11: NGUỒN THÔNG TIN VAY.................................................38
x
BẢNG 12: THỜI GIAN CHỜ ĐỢI TRUNG BÌNH..............................39
BẢNG 13: NGUỒN TIỀN TRẢ NỢ VÀ TRẢ LÃI NGÂN HÀNG.....39
BẢNG 14: TÌNH HÌNH THU NHẬP TRUNG BÌNH CỦA HỘ

HÌNH 3: TỶ LỆ HỘ CÓ VAY VÀ KHÔNG VAY VỐN THEO KẾT
QUẢ ĐIỀU TRA.......................................................................................33
HÌNH 4: THỊ PHẦN VỐN VAY NGÂN HÀNG THEO KẾT QUẢ
ĐIỀU TRA.................................................................................................34
HÌNH 5: TÌNH HÌNH XIN VAY VÀ THỰC TẾ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦA NÔNG HỘ.......................................................................................37
HÌNH 6: THỐNG KÊ NGUỒN TIỀN TRẢ NỢ VÀ TRẢ LÃI NGÂN
HÀNG........................................................................................................40
HÌNH 7: THU NHẬP TRUNG BÌNH CỦA NÔNG HỘ TỪ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT...................................................................................42
xiii

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1Sự cần thiết nghiên cứu
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang ảnh hưởng
hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt
Nam. Điều này được thể hiện bằng những dòng đầu tư tài chính di chuyển mạnh
đến các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam nhằm mục đích khai thác
nguồn lực tự nhiên cũng như tận dụng được lực lượng lao động với chi phí thấp.
Việt Nam có khoảng 13 triệu nông hộ (chiếm gần 80% dân số), trong đó hơn
một nửa thuộc diện có thu nhập thấp, 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
cho rằng thiếu vốn là khó khăn lớn nhất. Việt Nam rõ ràng cần có hệ thống tín
dụng nông thôn vững mạnh để cải thiện kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu vốn cho
hoạt động kinh tế nhằm nâng cao đời sống ở nông thôn. Qua 15 năm thực hiện
chính sách đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã mang lại nhiều thay đổi ở
nông thôn nước ta, các phương thức tập thể hoá nông nghiệp đã được xoá bỏ thay
vào đó là các hộ sản xuất gia đình và được xem là những đơn vị kinh tế cơ bản của
xã hội. Lĩnh vực nông nghiệp rất được chú trọng với những chính sách khuyến

nhiên, các nghiên cứu trước đây chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận tín dụng nông hộ, về vấn đề thông tin không hoàn hảo...Nhưng chưa có
nghiên cứu sâu về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ. Vì vậy nghiên cứu về
hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ là hết sức cần thiết.
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và
hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Kế Sách - tỉnh Sóc Trăng trong
năm 2007, nhằm góp phần tăng thu nhập của hộ cũng như phát triển kinh tế huyện
Kế Sách - tỉnh Sóc Trăng.
1.2.2Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và thực trạng sử dụng vốn
vay của nông hộ ở huyện Kế Sách – tỉnh Sóc Trăng,
2
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và
lượng vốn vay của nông hộ,
- Phân tích đóng góp của vốn vay đối với thu nhập của hộ gia đình,
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm tăng hiệu quả của việc sử
dụng vốn vay cũng như góp phần phát triển kinh tế huyện.
1.3.CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1Các giả thuyết cần kiểm định
1) Nông hộ của huyện Kế Sách sử dụng vốn vay có hiệu quả
2) Đời sống của nông hộ được cải thiện đáng kể sau khi vay được vốn
3) Lượng vốn vay là đáp ứng đủ nhu cầu của nông hộ trong huyện
4) Nông hộ của huyện sử dụng vốn vay đúng mục đích như trong hồ sơ vay
vốn của ngân hàng
1.3.2Câu hỏi nghiên cứu
1. Nông hộ của Huyện tiếp cận vốn thông qua các hình thức tín dụng chính
thức nào là chủ yếu?
2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc vay được vốn của nông hộ?

Để tìm hiểu thêm về đề tài này, những nghiên cứu trước đây về tín dụng được lược
khảo và lướt qua về nội dung mà các tác giả trước đã thực hiện. Phần này trình bày
những nghiên cứu thực nghiệm về những yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận
tín dụng và tác động của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn.
Những nghiên cứu trước đây về những yếu tố tác động đến quyết định tiếp
cận tín dụng
Cuộc khảo sát của Nathan Okurut (2006) về những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp
cận tín dụng đối với người nghèo và người da màu ở Nam Phi trong thị trường tín
dụng chính thức và tín dụng phi chính thức. Bằng việc sử dụng mô hình đa thức
Logit và mô hình Heckman Probit, tác giả cho rằng người nghèo và người da màu
ở Nam Phi có hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng này. Ở phạm vi quốc
gia, việc tiếp cận thị trường tín dụng chính thức chịu tác động tích cực và mạnh
mẽ bởi tuổi tác, giới tính, số thành viên trong hộ, trình độ học vấn, chi tiêu trên
đầu người và chủng tộc. Việc nghèo khó có tác động tiêu cực và mạnh mẽ đến
việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức.
4
Ở Việt Nam, tác giả Vũ Thị Thanh Hà đã có một cuộc nghiên cứu (1999) về
so sánh sự đóng góp của nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức đối với các
khoản tín dụng nhỏ cho người nghèo ở Việt Nam. Bằng việc sử dụng mô hình
Probit và Logit, tác giả chỉ ra rằng các nhân tố: số thành viên trong hộ và chi tiêu
trên đầu người của hộ có tác động mạnh mẽ đến khả năng vay mượn của nông hộ
và giá trị của món vay. Tuy nhiên, tuổi tác lại có tác động tiêu cực đến khả năng
vay mượn nhưng lại có tác động tích cực đối với giá trị của món vay. Ngoài ra,
quy mô của hộ lại có tác động tiêu cực đến khả năng tiếp cận cũng như việc vay
mượn.
Ngoài ra, trong năm 2001 tác giả Vũ Thị Thanh Hà đã nghiên cứu về việc
quyết định tiếp cận tín dụng của nông dân ở vùng Đồng bằng Sông Hồng của Việt
Nam. Tác giả đã sử dụng mô hình Probit và phương pháp ước lượng bình phương
nhỏ nhất và cả hai phương pháp này đều cho kết quả như nhau. Tác giả chỉ ra rằng
giá trị tài sản của hộ và khả năng tiếp cận tín dụng có mối quan hệ mật thiết với

model
Số người trong hộ, chi tiêu của hộ, độ
tuổi
Số người
trong hộ
Vũ Thị
Thanh Hà
(2001)
Probit and OLS
models
Tài sản của hộ
Trần Thơ
Đạt
(1998)
Logit and OLS
models
Quy mô đất, diện tích đất, số người
trong hộ, tỷ lệ phụ thuộc, quan hệ họ
hàng và địa vị xã hội

Đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở
nông thôn huyện Châu Thành A-tỉnh Cần Thơ” do thầy Nguyễn Văn Ngân
thực hiện tháng 06 năm 2004. Đề tài đã nghiên cứu tìm ra một số nhân tố ảnh
hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở huyện Châu Thành A – tỉnh Cần Thơ
thông qua hình thức tín dụng chính thức và phi chính thức như là diện tích đất, chi
tiêu của hộ gia đình, tuổi, trình độ học vấn…Tuy nhiên đề tài không xác định nhu
cầu vay vốn của nông hộ cũng như hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ. Trong đề tài
này có điểm mới đó là tác giả sẽ tìm hiểu về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông
hộ cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của
nông hộ ở huyện Kế Sách – tỉnh Sóc Trăng.

Tín dụng có ba chức năng:
 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng
mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nới “thiếu” để
sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên
tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn
8
rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất và
đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng.
 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín
dụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm
giảm chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền. Thông qua Ngân hàng các khách
hàng có thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng
nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động
để sử dụng chô sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn
trong phạm vi toàn xã hội tăng lên.
 Kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua tín dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh
doanh của khách hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là của các hộ
vay vốn qua mục đích vay của hộ và giám sát việc sử dụng vốn. Từ đó có thể theo
sát tình hình phát triển của nông thôn và có những điều chỉnh thích hợp khi cần
thiết.
2.1.1.3 Phân loại tín dụng nông thôn
 Phân loại theo hình thức
 Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của
Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và
chi phối của ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự
quy định của luật Ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn,

trường nông thôn vì rủi ro cao. Thời hạn của tín dụng dài hạn trên 5 năm.
2.1.2Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh.
2.1.2.2Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

Khái niệm
Hộ sản xuất nông nghiệp là hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
(trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt động khác nhằm phục
vụ cho việc sản xuất nông nghiệp) có tính chất tự sản xuất, do cá nhân làm chủ hộ,
tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh. Hoạt động tín dụng hộ
10
sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn
huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp

Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp
* Tính thời vụ
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp. Tính thời vụ được biểu hiện ở
những mặt sau:
+ Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu
nợ. Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một
số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất
định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu
nợ.
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời
hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con
và qui trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều
giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status