Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TRẦN THẾ NHƯ HIỆP
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUY MÔ ĐẤT ĐAI
VÀ CHÍNH SÁCH HẠN ĐIỀN ĐẾN SINH KẾ NÔNG HỘ
Ở HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành Phát triển Nông thôn
VÀ CHÍNH SÁCH HẠN ĐIỀN ĐẾN SINH KẾ NÔNG HỘ
Ở HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60 62 25
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS. TRẦN THANH BÉ Cần Thơ - 9/2009
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
i
CHẤP NHẬN LUẬN VĂN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn thạc sĩ đính kèm theo đây, với đề tài là “PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA
QUY MÔ ĐẤT ĐAI VÀ CHÍNH SÁCH HẠN ĐIỀN ĐẾN SINH KẾ NÔNG HỘ
Ở HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG”, do học viên Trần Thế Như Hiệp
thực hiện và báo cáo đã được Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ thông qua.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trước đây. Tác giả luận văn Trần Thế Như Hiệp
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iii
CẢM TẠ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn, Ts. Trần Thanh Bé, đã
tận tâm, tận lực hướng dẫn, dìu dắt, động viên và cung cấp nhiều kiến thức quý báu
cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và đặc biệt trong thời gian thực hiện
luận văn này.
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Đại học
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ: Năm 1992 đến năm 1997
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Ngành học: Chăn nuôi - Thý y
Tên luận văn tốt nghiệp: Xử lý và sơ bộ đánh giá các số liệu đã thu thập về các
chỉ tiêu sinh sản của đàn nái Yorkshire theo thời gian tại một số trại heo ở các
tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận văn hoặc thi tốt nghiệp: Khoa Nông nghiệp -
Trường Đại học Cần Thơ
Người hướng dẫn: PGS. TS. Trịnh Hữu Phước và Ks. Hứa Văn Chung
2. Thạc sĩ
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: từ năm 2007 đến năm 2010
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Ngành học: Phát triển Nông thôn
Tên luận văn: “Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đai và chính sách hạn điền
đến sinh kế nông hộ ở huyện Thoại Sơn - tỉnh An Giang”
Cán bộ hướng dẫn: Ts. Trần Thanh Bé
3. Trình độ ngoại ngữ: Anh ngữ. Trình độ C
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
v
III. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
1. Từ năm 1998 đến năm 2001: Công tác tại Viện Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống
Canh tác ĐBSCL (nay là Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL).
2. Từ năm 2001 đến tháng 9/2005: Chuyên viên Phòng Marketing Công ty Hội chợ
Triển lãm quốc tế Cần Thơ.
3. Từ tháng 9/2005 đến tháng 11/2006: Công tác tại Công ty Cổ phần Xúc tiến
Thương mại và Hội chợ Quốc tế S.G.G.P (thuộc Báo Sài gòn Giải phóng).
4. Từ tháng 11/2006 đến nay: Công tác tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Phát triển
thuế; (iv) tiến trình tích tụ/ tập trung đất đai ở nông thôn đã làm xuất hiện một bộ phận nông
dân mất đất và chỉ có khoảng 1/3 số hộ không đất cho rằng cuộc sống của họ tốt hơn sau khi
bán đất.
Nhà nước cần điều chỉnh hệ thống pháp luật và chính sách theo hướng khuyến khích người
dân tích tụ đất đai cho nhu cầu sản xuất nông sản hàng hóa; và tạo điều kiện để các hoạt động
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở nông thôn diễn ra một cách tự nhiên, minh bạch và có
kiểm soát. Đồng thời cũng cần quan tâm hơn đối với nhóm hộ không đất sản xuất nông
nghiệp thông qua các hoạt động đào tạo nghề nông thôn, hỗ trợ vốn chuyển đổi ngành nghề,
nâng cao năng lực quản lý kinh tế hộ,… cho các địa bàn có người dân mất đất nông nghiệp từ
quá trình tích tụ đất đai. Về phương diện nghiên cứu, để có được những nhận định mang tính
phổ quát và chuyên sâu, nghiên cứu cần được thực hiện ở phạm vi rộng hơn, tổng quát hơn.
Từ khóa: hạn điền, tập trung đất đai, hộ mất đất, "quy mô đất đai hợp lý"
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vii
ABSTRACT
Land owning and effectiveness of land use are primary concerns of farmers. The new policy
of a farm-size limitation of six ha was launched in mid 2007 as an alternative solution to seek
better competition capacities of agricultural products in the context of global economic
integration. To understand how the rural people have been aware of this new land policy, and
addressed its impacts on their livelihood a case study in An Giang province was carried out in
2008. Local relevant institution authorities and 118 households in the study site were
involved in key informant panel interviews, secondary data analysis and in-depth household
interviews.
Major findings of the study include: (i) land concentration and land transaction are processes
occurring in rural areas; (ii) income household's and livelihoods have been affected by farm-
size; two and two and a half hectares of land are the break even point where farmers start to
save money, respectively, for subsistence households (relied mainly on agriculture) and
those earned from combinations of agricultural and non-agricultural activities; (iii) the large
farm households tend to share their land to children to avoid tax of extra farm beyond the
1.3.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 3
1.4 Các giả định nghiên cứu ................................................................... 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ........................ 4
1.6 Phạm vi và giới hạn của đề tài nghiên cứu ....................................... 4
1.7 Cấu trúc luận văn ............................................................................. 5
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................... 6
2.1 Tổng quan về sở hữu và sử dụng tài nguyên đất đai ......................... 6
2.1.1 Vai trò của Nhà nước đối với sở hữu và quản lý đất đai .................. 6
2.1.2 Sở hữu và sử dụng đất đai ở Việt Nam ............................................. 7
2.1.2.1 Sở hữu đất đai trong giai đoạn 1945-1981 ........................................ 7
2.1.2.2 Sở hữu đất đai trong giai đoạn 1981-1988 ........................................ 9
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ix
2.1.2.3 Sở hữu đất đai trong giai đoạn từ năm 1988 đến nay ........................ 10
2.1.3 Một số nội dung cơ bản của Luật Đất đai năm 2003 ......................... 11
2.2 Khung sinh kế bền vững và các nguồn vốn sinh kế .......................... 13
2.2.1 Khung sinh kế bền vững .................................................................. 13
2.2.2 Các nguồn vốn sinh kế ..................................................................... 13
2.2.2.1 Vốn tự nhiên .................................................................................... 13
2.2.2.2 Vốn con người ................................................................................. 14
2.2.2.3 Vốn tài chính ................................................................................... 15
2.2.2.4 Vốn vật chất ..................................................................................... 16
2.2.2.5 Vốn xã hội ....................................................................................... 17
2.3 Một số cơ sở lý luận về tích tụ ruộng đất để phát triển nông nghiệp . 18
2.3.1 Tích tụ ruộng đất để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn .................... 18
2.3.2 Tính tất yếu của tích tụ ruộng đất trong nền kinh tế thị trường ........ 18
2.3.3 Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách
đất đai và tích tụ ruộng đất .............................................................. 19
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 21
3.1 Phương pháp luận ............................................................................ 21
4.7 Ảnh hưởng của chính sách hạn điền đến sinh kế nông hộ ................. 47
4.7.1 Nhận thức của người dân với chính sách hạn điền ............................ 47
4.7.2 Phương cách ứng xử của người dân với chính sách hạn điền ............ 49
4.7.3 Sinh kế của nhóm hộ bán đất ........................................................... 50
4.7.3.1 Nguyên nhân bán đất ....................................................................... 50
4.7.3.2 Hiệu quả sử dụng tiền bán đất .......................................................... 51
4.7.3.3 Sinh kế của hộ sau khi bán đất ......................................................... 52
4.8 Gợi ý giải pháp liên quan đến tích tụ đất đai và chính sách hạn điền 55
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 57
5.1 Kết luận ........................................................................................... 57
5.2 Kiến nghị ......................................................................................... 58
5.2.1 Về phương diện chính sách .............................................................. 58
5.2.2 Về phương diện nghiên cứu ............................................................. 59
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xi
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 60
PHỤ LỤC ................................................................................................... 66
Phụ lục 1 Một số văn bản pháp quy liên quan đến đất đai ............................. 66
Phụ lục 2 Nội dung phỏng vấn bán cấu trúc .................................................. 67
Phụ lục 3 Phiếu câu hỏi phỏng vấn hộ .......................................................... 69
Phụ lục 4 Mô tả địa bàn và cỡ mẫu điều tra phỏng vấn hộ ............................ 79
Phụ lục 5 Tỉ lệ và diện tích bình quân các mô hình canh tác chính ................ 80
Phụ lục 6 Kết quả phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS ............................ 81
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xii
DANH SÁCH BẢNG
4.1 Tài nguyên đất đai của tỉnh An Giang .................................................. 27
4.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của tỉnh An Giang ............................ 27
4.3 Số hộ hộ không đất và hộ sở hữu đất đai vượt hạn điền 3 ha và 6 ha ... 30
xiv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA Phương pháp phân tích phương sai (ANalysis Of VAriance)
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Khoán 10 Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa 6, tháng 4 năm 1988
Khoán 100 Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, ngày 13/01/1981
KIP Nhóm người am hiểu hoặc nhóm cung cấp thông tin chủ yếu
(Key Informant Panel)
Luật đất đai 1987 Luật đất đai được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 29/12/1987
Luật đất đai 1993 Luật đất đai được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14/7/1993
Luật đất đai 1998 Luật số 10/1998/QH10 ngày 2/12/1998 của Quốc hội "Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993"
Luật đất đai 2001 Luật số 25/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hội "Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất
đai năm 1998"
Luật đất đai 2003 Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa 11, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày
26/11/2003
Nghị quyết TW26 Nghị quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
(Hội nghị Trung ương Ðảng lần thứ 7 khóa X)
PRA Bộ công cụ đánh giá nông thôn có tham gia (Participatory Rural
Appraisal)
UBND Ủy ban Nhân dân
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1
Chương 1
tạo điều kiện để người nông dân thích nghi tốt hơn với những biến động thường xuyên
của thị trường đồng thời giúp họ sử dụng hiệu quả các tài sản sinh kế, tối đa hoá lợi
nhuận, tăng thu nhập. Ở khía cạnh kinh tế, tích tụ đất đai đồng nghĩa với việc thừa
nhận sự tồn tại của thị trường đất đai ở nông thôn và cho phép các giao dịch kinh tế
liên quan đến chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai ở nông thôn diễn ra. Như vậy, tích
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2
tụ đất đai sẽ làm tăng quy mô đất đai ở cấp nông hộ và nó sẽ mang lại những yếu tố
tích cực như: tập trung nguồn lực đất đai cho sản xuất quy mô lớn, tăng sức cạnh tranh
của hàng hoá nông sản do áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất làm hạ giá
thành, giúp phân phối lại lao động nông thôn,….
Tuy nhiên, những vấn đề mà chính quyền Trung ương và xã hội quan tâm như: sở hữu
đất đai ở quy mô nào là phù hợp với năng lực quản lý và khả năng sản xuất của nông
hộ; sinh kế của bộ phận nông dân mất đất nông nghiệp do bị ảnh hưởng bởi quá trình
tích tụ đất đai sẽ ra sao; nguồn nhân lực ở nông thôn hiện tại có đủ để sản xuất quy mô
lớn; sự quản lý và can thiệp bằng chính sách đến thị trường đất đai ở nông thôn sẽ như
thế nào, v.v.... Đối với vùng ĐBSCL - địa bàn đóng góp phần lớn sản lượng nông sản
cho an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu, trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp
theo hướng hàng hoá như hiện nay thì những chính sách về đất đai, đặc biệt là vấn đề
tích tụ ruộng đất cho sản xuất lớn cần thiết phải có sự quan tâm đặc biệt hơn nữa. Có
được những chủ trương, chính sách phù hợp sẽ giúp cho tài nguyên đất đai ở vùng này
được sử dụng hiệu quả hơn, mang đến những cơ hội cải thiện thu nhập và phân phối
thu nhập công bằng hơn cho người dân nông thôn trong vùng.
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo định hướng thị trường với quy
mô lớn và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, người nông dân phải đương đầu với nhiều
khó khăn, thách thức như: khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng, trình độ nhân lực
chưa theo kịp với những đổi mới công nghệ và thị trường đầu ra không ổn định. Đặc
biệt những luật lệ, chính sách liên quan đến việc sở hữu tài nguyên đất đai đã ảnh
hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, cải thiện thu nhập, tiến trình ra quyết
nào khai thác được những điểm mạnh của việc tích tụ đất đai và hạn chế tối đa những
hệ lụy không mong muốn.
Xuất phát từ tình hình trên, đề tài được thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng của quy
mô đất đai đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đánh giá tác động của chính sách
hạn điền đến nhu cầu tích tụ đất đai và sinh kế của người dân nông thôn. Đề tài tập
trung nghiên cứu các nội dung như: biến động đất đai của địa bàn nghiên cứu do nông
hộ chuyển nhượng quyền sở hữu đất nông nghiệp; mối liên hệ giữa các nhân tố thu
nhập, chi phí đầu tư, lao động, năng lực quản lý, mô hình canh tác với quy mô đất đai
của nông hộ; đặc biệt là sự chuyển dịch sinh kế của những hộ không có đất sản xuất
do bán hết đất nông nghiệp. Qua đó kiến nghị những giải pháp và cung cấp cơ sở khoa
học cho các cấp chính quyền địa phương hoạch định, xây dựng các chính sách phát
triển nông nghiệp-nông thôn trên địa bàn nghiên cứu.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đai và chính sách hạn điền đến sinh kế nông hộ ở
huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
(i) Đánh giá thực trạng sang nhượng quyền sử dụng đất và biến động đất sản xuất
nông nghiệp tại một xã điển hình của huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang;
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4
(ii) Phân tích mối liên hệ và ảnh hưởng của quy mô đất đai đối với các nhân tố thu
nhập, chi phí đầu tư, lao động, năng lực quản lý, quan hệ xã hội của hộ sản xuất nông
nghiệp sinh sống trên địa bàn;
(iii) Phân tích ảnh hưởng của chính sách hạn điền đến nhu cầu gia tăng quy mô đất
nông nghiệp, ứng xử sinh kế của nông hộ sở hữu đất đai vượt hạn điền và sinh kế của
nông hộ không đất sản xuất do bán đất;
(iv) Đề xuất các giải pháp liên quan đến đất đai và hạn điền phù hợp với điều kiện
phát triển nông nghiệp nông thôn của địa bàn nghiên cứu.
1.4 CÁC GIẢ ĐỊNH NGHIÊN CỨU
của nông hộ đa dạng và được đánh giá là có xuất hiện những giao dịch chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn 2003-2008. Do giới hạn phạm vi
nghiên cứu nên những kết quả và nhận định trong báo cáo này chỉ phản ánh một số
khía cạnh của nghiên cứu tại địa bàn, chưa thể hiện được tính phổ quát toàn diện của
vấn đề.
Trong luận văn này, khái niệm "sở hữu đất đai" được hiểu tương đồng với "quyền sử
dụng đất đai" theo tinh thần của Luật Đất đai của Việt Nam.
1.7 Cấu trúc luận văn
Tổng thể luận văn bao gồm 5 chương. Tiếp theo Chương này - Chương Mở đầu, với
các nội dung giới thiệu khái quát về bối cảnh nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài,
giới thiệu mục tiêu nghiên cứu, các giả định nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
của đề tài và một số điểm giới hạn của đề tài,... các Chương còn lại được bố cục như
sau:
Chương 2 - Lược khảo tài liệu: Chương này lược khảo một cách tổng quan các nghiên
cứu trước đây có liên quan đến chính sách đất đai, quy mô đất đai của nông hộ và sinh
kế. Tổng quan tiến trình chuyển biến của hệ thống pháp luật và các chính sách có liên
quan đến sở hữu đất đai qua các giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước Việt Nam.
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu: Mô tả khung phân tích lý thuyết, phương pháp
tiếp cận nghiên cứu cũng như phương pháp thu thập và phân tích số liệu. Đồng thời
giải thích một số thuật ngữ, khái niệm được sử dụng trong toàn bộ luận văn.
Chương 4 - Kết quả thảo luận: Chương này bao gồm các nội dung mô tả tổng quan về
địa điểm nghiên cứu, phân tích, giải thích số liệu và thảo luận các kết quả theo trình tự
của hệ thống các câu hỏi đã được đặt ra trong quá trình nghiên cứu. Ngoài ra một số
gợi ý giải pháp liên quan đến tích tụ đất đai và chính sách hạn điền cũng được đề cập
ở Chương này.
Chương 5 - Kết luận và kiến nghị: Chương này trình bày ngắn gọn những kết luận rút
ra được từ kết quả nghiên cứu theo các mục tiêu và nội dung của Chương 4. Chương
này cũng bao gồm các nội dung đề xuất và kiến nghị mở rộng nghiên cứu để giải
quyết một số vấn đề còn tồn tại liên quan đến giới hạn phạm vi của đề tài.
Phần cuối luận văn liệt kê các tài liệu tham khảo và phụ lục gồm nội dung phiếu điều
cho nông dân, chẳng hạn như Nhật Bản (1946-1953), Đài Loan (1949), Trung Quốc
(1953-1955), còn ở Việt Nam cải cách ruộng được đất bắt đầu từ năm 1953 theo Luật
cải cách ruộng đất được thông qua tại kỳ họp thứ 3 của Quốc hội khóa 1 (Lã Văn Lý
2008).
(ii) Xây dựng hệ thống pháp luật đất đai. Một trong những nội dung cơ bản của hệ
thống pháp luật đất đai của các nước trên thế giới là quy định về vai trò quản lý nhà
nước, quyền và nghĩa vụ của công dân đối với tài nguyên đất đai. Hệ thống pháp luật
đất đai tác động rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội các nước và có liên quan
đến nông nghiệp, nông thôn, quyền lợi của nông dân; vấn đề tích tụ ruộng đất và phát
triển kinh tế nông hộ (Lã Văn Lý 2008). Chẳng hạn như: Nhật Bản sau khi hoàn thành
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
7
cải cách ruộng đất đã ban hành Luật cải tạo đất (1949), Luật đất đai nông nghiệp, Luật
liên quan đến đảm bảo quyền sở hữu ruộng đất của người dân, Luật đất đai nông
nghiệp sửa đổi (1962) và Luật về tổ chức lại ngành nông nghiệp đối với những vùng
cần phát triển vào năm 1968 (Masaaki Ishida, 2002). Ở Mỹ, trước khi thành lập Chính
phủ mới khoá đầu tiên vào năm 1789, Quốc hội Liên bang đã thông qua pháp quy đất
đai đầu tiên (năm 1785) và tiếp theo Nghị viện Liên bang đã thông qua pháp lệnh về
đất đai vùng Tây Bắc vào năm 1787. Hai pháp lệnh này đã mở đường cho việc đo đạc
và mua bán đất công, thu hút mọi người đến khai thác vùng đất phía Tây nước Mỹ
(Nguyễn Đình Bồng 2006). Ở Việt Nam, hệ thống pháp luật đất đai cũng được xây
dựng và cập nhật cùng với sự phát triển của đất nước. Hệ thống luật và các văn bản
dưới luật ở nước ta đã được ban hành như: Luật đất đai 1987, Luật đất đai 1993, Luật
đất đai 1998, Luật đất đai 2001, Luật đất đai 2003 và hiện nay hệ thống luật pháp về
đất đai vẫn đang được nghiên cứu, sửa đổi để luôn phù hợp với tình hình phát triển
của đất nước (Lã Văn Lý 2008).
(iii) Xây dựng các chính sách liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở các
hình thức, mức độ khác nhau hỗ trợ và thúc đẩy việc tích tụ ruộng đất, phát triển kinh
tế nông hộ.
(iv) Xây dựng chính sách hiện đại hóa nông nghiệp, phát triển kinh tế nông nghiệp
Giai đoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng đất, miền Bắc bước sang giai đoạn
sở hữu tập thể đất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từ bậc thấp đến bậc cao
(Nguyễn Sinh Cúc, 1995). Tính đến năm 1960, có khoảng 86% hộ nông dân và 68%
tổng diện tích đất nông nghiệp đã vào hợp tác xã bậc thấp (Prabhu L. Pingali và Vo-
Tong Xuan 1992). Trong hình thức hợp tác xã bậc thấp người nông dân vẫn sở hữu
đất đai và tư liệu sản xuất, trong khi đó ở hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp
chung đất đai và các tư liệu sản xuất khác như trâu, bò, gia súc và các công cụ khác
vào hợp tác xã dưới sự quản lý chung. Trong giai đoạn 1961-1975, có khoảng 20.000
hợp tác xã bậc cao ra đời với sự tham gia của khoảng 80% hộ nông dân (Nguyễn Sinh
Cúc 1995).
Cùng thời gian này, ở miền Nam Chính quyền Sài Gòn cũ cũng đã thực hiện các
chương trình cải cách đất đai, tuy nhiên được thực hiện dưới hình thức khác, chẳng
hạn như: thông qua việc quản lý thuê đất, quy định mức hạn điền (năm 1956) và
chương trình phân chia lại đất đai vào năm 1970 (Prabhu L. Pingali và Vo-Tong Xuan
1992). Hoạt động cải cách ruộng đất ở miền Nam với khẩu hiệu “ruộng đất về tay
người cày” (giai đoạn 1970-1974), đã phân phân chia lại 1,3 triệu hecta đất nông
nghiệp cho hơn 1 triệu hộ nông dân (Sally P. Marsh và cộng sự 2007).
Từ năm 1975, sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất, Đảng và Nhà nước ta vẫn tiếp
tục thực hiện tập thể hoá sản xuất nông nghiệp. Ở miền Bắc các hợp tác xã nông
nghiệp mở rộng quy mô từ hợp tác xã toàn thôn đến hợp tác xã toàn xã. Ở miền Nam,
nông dân được phép sở hữu cá thể đất đai đến năm 1977 và kể từ năm 1978 cũng từng
bước đi theo hướng tập thể hoá. Khác với miền Bắc hộ nông dân miền Nam mặc dù
tham gia hợp tác xã nhưng vẫn là đơn vị sản xuất cơ bản. Họ sử dụng chung lao động
và các nguồn lực sản xuất nhưng tự quyết định các vấn đề sử dụng các đầu vào sản
xuất và áp dụng công nghệ (Sally P. Marsh và cộng sự 2007). Tuy nhiên, tiến trình tập
thể hóa tư liệu sản xuất ở miền Nam không hiệu quả, cụ thể giai đoạn này ở ĐBSCL
chỉ có không đến 6% số hộ nông dân tham gia hợp tác xã nông nghiệp (Prabhu L.
Pingali và Vo-Tong Xuan 1992).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
9
đó, người nông dân được giao đất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm và lần đầu tiên
hộ nông dân được thừa nhận như một đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp với các
tư liệu sản xuất như máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác được sở hữu dưới
hình thức cá thể (Sally P. Marsh và cộng sự 2007). Theo Prabhu L. Pingali và Vo-
Tong Xuan (1992) tác động của chính sách Khoán 10 đối với người nông dân ở miền
Nam là họ được giao lại đất đã sở hữu trước năm 1975.