TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Phan Trung Nghĩa
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC
CỦA NÔNG DÂN VỀ MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI
TẠI HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh Doanh Nông Nghiệp Khóa Luận Tốt Nghiệp
Chuyên ngành: Kinh Doanh Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện: Phan trung nghĩa
Lớp: DH4KN2 Mã số Sv: DKN030195
Người hướng dẫn: Đoàn Hoài Nhân
Long Xuyên 06/2007 i
ĐỀ TÀI ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
****
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học An
Giang, các thầy chủ nhiệm khoa và Hội đồng khoa học khoa KT- QTKD,
Thư viện Trường Đại học An Giang đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn
thành luận văn này.
Nhân đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sự nhiệt tình nâng đỡ của
thầy chủ nhiệm: Nguyễn Minh Châu. Thầy đã dìu dắt, nâng đỡ, hỗ trợ
chúng em suốt những thời gian thầy chủ nhiệm lớp DH4KN2, giúp em có
thể hoàn thành tốt chương trình đào tạo của ngành học.
Đồng thời, em chân thành biết ơn: Sự giúp đỡ nhiệt tình của Liên
Minh hợp tác xã An Giang, Chi Cục hợp tác xã An Giang, Phòng Nông
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN THOẠI SƠN
- Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Chương 5: KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho Liên Minh Hợp Tác Xã và các cơ quan ban
ngành có liên quan những thông tin cụ thể hơn về nhận thức của nông dân về vấn đề hợp
tác xã. Những thông tin này sẽ làm căn cứ để Liên Minh và các cơ quan đề ra những chủ
trương, chính sách tuyên truyền, vận động sát với tình hình thực tế của địa phương hơn.
Ngoài ra, nghiên cứu cũng kiến nghị một số giải pháp để Liên Minh tham khảo trong
quá trình đề ra chủ trương, chính sách. Tất cả những mục tiêu trên nhằm hướng đến một
mục tiêu cụ thể đó là phát triển mô hình kinh tế hợp tác ở huyện Thoại Sơn và rộng hơn
là của An Giang. Vì nến kinh tế hợp tác, mô hình hợp tác xã là xu hướng phát triển tất
yếu của nền nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, là nền tảng tạo thế và lực
để nông sản An Giang cạnh tranh với các nông sản trong nước và thế giới.
iii
Mục Lục
Trang
Lời cảm ơn i
Tóm lượt ii
Mục lục iii
Sơn 13
3.3.3. Thực trạng công tác tuyên truyền về hợp tác xã giai đoạn 2001- 2005 14
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
4.1. Nhận thức của người nông dân 15
4.1.1. Về nhu cầu hợp tác 15
4.1.2. Về mô hình tổ chức 17
4.1.3. Về quan hệ sở hữu 20
4.1.4. Về tính tự nguyện khi tham gia 21
4.1.5. Về quyền và nghĩa vụ của xã viên 22
4.1.5.1. Các quyền cơ bản của xã viên 22
4.1.5.2. Nghĩa vụ của các xã viên 25
4.1.6. Về hiệu quả hoạt động 26
4.1.7. Về biểu hiện của nhận thức 27
4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức 28
4.2.1. Các yếu tố môi trường 28
4.2.2. Các yếu tố nhân khẩu học 30
4.2.2.1. Trình độ ảnh hưởng đến nhận thức 30
4.2.2.2. Độ tuổi ảnh hưởng đến nhận thức 30
4.2.2.3. Thu nhập 32
4.2.2.4. Sự khác nhau trong nhận thức giữa xã viên và nông dân không tham
gia hợp tác xã 33
4.2.3. Mối liên hệ giữa quyết định tham gia hợp tác xã với tiêu chí của nhận thức .
34
4.3. Những thuận lợi và khó khăn mắc phải trong qua trình tuyên truyền, vận động nông
dân về hợp tác xã của An Giang 35
4.4. Giải pháp nâng cao nhận thức 36
4.4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các của hợp tác xã hiện tại 36
4.4.1.1. Tiếp tục đảm bảo tính dân chủ, công bằng trong hoạt động của hợp
tác xã 36
4.4.1.2. Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả 37
5.1.2. Giải pháp nâng cao nhận thức 50
5.1.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền 50
5.1.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã 51
5.2. Đề xuất 51 1
Quyết định Của Thủ tướng Chính phủ số 272/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 phê duyệt Kế
hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm (2006 - 2010) vi
Danh mục các từ viết tắt, biểu bảng và hình
Danh mục các từ viết tắt:
HTX: Hợp Tác Xã.
NC: Nghiên cứu.
ND: Nông dân.
KV: Khu vực.
ĐVT: Đơn vị tính.
Danh mục các biểu bảng và hình:
Trang
Bảng 2.1: Các thang đo sử dụng trong mô hình 7
Bảng 3.1: Tình hình phát triển của khu vực I và khu vực II của Thoại Sơn trong giai
đoạn từ năm 2000 đến năm 2005 10
Biểu đồ 4.13: Nhận thức của người nông dân về các nghĩa vụ của xã viên 25
Biểu đồ 4.14: Tỷ lệ nông dân đồng ý tham gia hợp tác xã 27
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 1
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở hình thành:
Nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển theo xu thế hội nhập vào nền
kinh tế thế giới, hội nhập vào nền kinh tế thị trường. Đặc biệt, sau khi Việt Nam chính
thức là thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO), thì những tác
động của nền kinh tế thị trường đến Việt Nam càng thể hiện rõ nét hơn. Và theo ý kiến
đánh giá của các chuyên gia, ngành chịu tác động nhiều nhất đó là ngành nông nghiệp,
cụ thể là những người nông dân. Người nông dân phải đối mặt với việc có nhiều thách
thức hơn, có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, người mua có nhiều sự lựa chọn hơn và sự
cạnh tranh sẽ ngày càng khóc liệt hơn.
An Giang, tỉnh đi đầu cả nước về sản lượng lúa hàng năm, với cơ cấu kinh tế các
ngành nông, lâm và ngư nghiệp chiếm gần 80% tổng giá trị của nền kinh tế. Trong tình
hình Việt Nam gia nhập vào WTO, nền kinh tế hội vào nền kinh tế thị trường thì những
tác động của việc hội nhập đến nông dân sẽ được thể hiện rõ nét hơn. Người nông dân
ngày càng quan tâm họ phải trồng cây gì? Nuôi con gì? Chăm sóc thế nào? Và bán cho
những ai? Những câu hỏi đó được đặt ra nhắm đến một mục tiêu, đó là sản xuất cái thị
trường cần. Thế nhưng, tất cả những điều đó chỉ là điều kiện cần trong sản xuất nông
nghiệp hiện tại. Điều kiện đủ đó là cây trồng, vật nuôi phải được nuôi trồng với chi phí
thấp, chỉ có như vậy thì nông sản mới đủ sức cạnh tranh với các nông sản cùng loại của
các địa phương khác và xa hơn nữa là các nước khác trên thế giới. Chỉ khi nào làm được
cả hai việc này, nông sản Việt Nam nói chung và nông sản An Giang nói riêng mới có
thể tồn tại cũng như mới phát triển được trên thị trường.
Muốn sản xuất cái thị trường cần thì phải căn cứ vào nhu cầu, thị hiếu, khuynh
nông nghiệp của tỉnh, là một trong những huyện dẫn đầu về sản lượng lúa hàng năm đạt
khoảng 600.000 tấn. Tuy nhiên, Thoại Sơn hiện chỉ có 3 hợp tác xã nông nghiệp (trong
đó có 1 hợp tác xã thủy sản) phục vụ cho 515 hecta, chiếm 1,5% diện tích
3
. Tình hình
hoạt động của các hợp tác xã hiện tại đang gặp rất nhiều khó khăn: Xã viên không tin
tưởng vào hợp tác xã; Nông dân không thấy được sự hiệu quả hoạt động của hợp tác xã;
Người dân chưa có những hiểu biết thấu đáo về mô hình hợp tác. Những yếu tố trên
khiến cho hợp tác xã và mô hình hợp tác của huyện đang gặp rất nhiều vướng mắc nhất
là về phía nông dân. Thực tế đòi hỏi phải kịp thời tìm hiểu nguyên nhân sâu xa, cốt lỗi
khiến cho người nông dân trên địa bàn không tham gia, không tin tưởng vào hợp tác xã.
Việc tìm ra các nguyên nhân chủ yếu giúp kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng
cao nhận thức của nông dân về hợp tác xã.
Tuy nhiên, muốn nâng cao nhận thức của nông dân về hợp tác xã, cần biết được
nông dân đang nhận thức như thế nào về hợp tác xã. Hợp tác xã được người dân hình
dung là một tổ chức như thế nào? Có mục tiêu gì? Hoạt động ra sao? Những thông tin
này sẽ giúp tìm ra những hướng giải quyết trước mắt và lâu dài để nâng cao hiệu quả
công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nông dân. Việc nắm rõ mức độ nhận thức
của người nông dân hiện tại, giúp cho công tác vận động, tuyên truyền hiệu quả hơn,
biết rõ các vấn đề cần giải thích, tuyên truyền cho người nông dân, tránh trùng lấp gây
phiền hà, kém hiệu quả trong công tác tuyên truyền. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài
“Nghiên cứu nhận thức của nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới tại huyện
Thoại Sơn, tỉnh An Giang”.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
Do trình độ, khả năng và thời gian nghiên cứu có hạn, nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu vào một số nội dung sau:
Khảo sát nhận thức của người nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới trong
lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Thoại Sơn.
Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của nông dân huyện Thoại Sơn
về mô hình hợp tác xã kiểu mới.
thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con
người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể. Sự nhận thức đi
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiển. Con
đường nhận thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ thấp đến cao như: Nhận thức
cảm tính: vận dụng cảm giác, tri giác, biểu tượng; Nhận thức lý tính: Vận dụng khái
niệm, phán đoán, suy lý; Nhận thức trở về thực tiển ở đây tri thức được kiểm nghiệm là
đúng hay sai.
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức:
Yếu tố con người:
Trình độ.
Độ tuổi.
Giới tính.
Nghề nghiệp.
Thu nhập
Yếu tố môi trường:
Điều kiện kinh tế - xã hội địa
phương.
Công tác tuyên truyền, vận động.
Công tác giáo dục.
2.1.2. Mô hình hợp tác xã kiểu mới:
Khái niệm hợp tác xã
4
:
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có
nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của Luật này để
phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực
4
Theo Luật Hợp Tác Xã năm 2004 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Các điểm khác biệt cơ bản giữa hợp tác xã kiểu mới và hợp tác xã kiểu củ
5
:
HỢP TÁC XÃ KIỂU CŨ
Tập thể hóa về ruộng đất và tư liệu
sản xuất
Có chính quyền lãnh đạo.
Xóa bỏ quyền tự chủ kinh doanh
của từng nông hộ.
Tham gia bắt buộc.
HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI
Không tập thể hóa về ruộng đất và tư
liệu sản xuất
Nông dân lãnh đạo.
Không xóa bỏ quyền tự chủ kinh
doanh của từng nông hộ.
Tham gia trên nguyên tắc tự nguyện. 5
Trần Minh Hải, Tài liệu môn Quản Trị HTX , Trường ĐHAG.
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 5
2.1.3. Nhu cầu:
Theo Bách Khoa Toàn Thư Mở
6
thì nhu cầu có thể hiểu như sau:
Nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh
Hình 2.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu.
6
Theo Bách Khoa Toàn Thư Mở:
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 6
Thiết kế nghiên cứu:
- Lý thuyết về nhận thức
- So sánh mô hình hợp tác xã kiểu cũ và hợp tác xã kiểu mới
Phát thảo bảng câu hỏi
Thảo luận Hiệu chỉnh Thành lập bảng câu hỏi chính thức
Thu thập số liệu thông qua:
Phỏng vấn trực tiếp
Thu số liệu thứ cấp trên báo, internet, …
Xử lý số liệu/ Viết đề tài
Báo cáo
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ:
Bảng 2.1: Các thang đo sử dụng trong mô hình:
Các câu sử dụng
Thang đo danh nghĩa Các câu: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12a, 12b, 13, 14, 15a,
15b, 16, 17, 18
Thang đo khoảng Các câu: 3
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu và thông tin mẫu:
Căn cứ để chọn mẫu là diện tích xuống giống vụ Đông Xuân của huyện Thoại Sơn
năm 2006-2007.
Địa bàn phỏng vấn là 4 xã: Phú Thuận, Vĩnh Khánh, Vĩnh Phú và Tây Phú. Bốn xã
này là 4 xã có diện tích lúa xuống giống lớn trong tổng số 13 xã và 3 thị trấn của huyện
7
,
chiếm 33% tổng diện tích xuống giống của huyện. Mặc khác, bốn xã này có 67% số hợp
tác xã nông nghiệp đang hoạt động của huyện.
Chọn mẫu theo cách thuận tiện (các nông dân gặp được trên địa bàn phỏng vấn).
Đối tượng phỏng vấn là các nông dân từ 20 - 60 tuổi và trả lời đúng hai câu hỏi sàn lọc
dọc tuyến đường đi phỏng vấn. Các tuyến đường chọn đi phỏng vấn là các con đường
lớn của xã, tập trung nhiều nông dân sinh sống và trải dài khắp xã phỏng vấn.
Cở mẫu là 100, trong đó đối tượng tập trung phỏng vấn là nam có tham gia sản
xuất nông nghiệp tại nông hộ. Cơ cấu mẫu bao gồm 35% nông dân đang tham gia hợp
tác xã hoặc đã từng là xã viên và 75% còn lại là nông dân chưa từng tham gia hợp tác
xã.
7
Trang web Sở Nông Nghiệp - Phát Triển Nông Thôn An Giang:
Phía Tây giáp huyện Tri Tôn.
Phía Tây Nam giáp huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Địa hình: đồng bằng phù sa với hai loại đất chính: đất phèn tiềm tàng, đất phèn ít.
Hệ thống sông ngòi chính của huyện là kênh Thoại Hà nối với rạch Long Xuyên
tại xã Vĩnh Trạch kéo dài theo hướng Tây Nam, ngang qua chân núi Sập, tiếp với sông
8
Niên giám thống kê 2005 của Phòng Thống Kê Thoại Sơn.
9
Trang web Sở Nông Nghiệp- PTNT An Giang:
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 9
Kiên Giang, đổ nước ra biển Tây tại cửa Rạch Giá. Kênh dài 37,23
km
, rộng 60
m
, và sâu
8
m
, có lưu lượng mùa lũ trên 300 m
3
/s ghe xuồng qua lại thuận lợi. Ngoài ra còn có hệ
thống kênh đào thủy lợi hoàn chỉnh thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Thời tiết khí hậu đặc trưng là nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió là: gió mùa
Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào
tháng 11 với độ ẩm ở mức cao từ 70 - 90%.
3.2. Tình hình kinh tế- xã hội của huyện trong giai đoạn 2001 – 2005:
6,58 37,77
0% 20% 40% 60% 80% 100%
1
2
3
4
5
6
Khu vực I Khu vực II Khu vực III10
Tham khảo báo cáo số 52/BC.UB-TCKH của Ủy Ban Nhân Dân Huyện Thoại Sơn.
2005
2004
2003
2002
2001
2000
Năm
Tỷ lệ
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 10
Xét về tổng thể, Thoại Sơn là một huyện nông nghiệp thể hiện qua việc các ngành
nông, lâm ngư nghiệp đóng góp trên 50% giá trị của nền kinh tế. Trong giai đoạn 2001 –
2005 cơ cấu nền kinh tế có sự chuyển biến theo chiều hướng giảm tỷ trọng ở khu vực I
và tăng ở khu vực II và khu vực III. Tuy nhiên, những chuyển biến này hiện đang nhỏ và
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng giá trị
Tr. đồng 649.052
640.506
710.063
811.65
925.906
942.061
I
Tăng trưởng
%
- 1,32 10,86 14,31 14,08 17,45
Tổng giá trị
Tr. đồng 28.213
35.104 42.660 48.230
56.740 59.070
II
Tăng trưởng
%
24,42
21,52
+ Cụm công nghiệp chủ yếu là: Cụm công nghiệp Phú Hòa. Tuy nhiên, tỉnh
đã có kế hoạch tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch cụm công nghiệp Vĩnh Trạch,
cụm công nghiệp Tây Sơn (Núi Sập) và cụm công nghiệp Tân Thành (Vọng
Thê).
Khu vực III: Khu vực thương mại dịch vụ: Mức tăng trưởng bình quân hàng
năm khoảng 14,14%, chiếm tỷ trọng khoảng 36,16% trong cơ cấu kinh tế. Các
hoạt động chủ yếu trong khu vực này là vận tải (chủ yếu là vận tải hành khách),
bưu chính viễn thông và du lịch (Khu du lịch Núi Sập và di chỉ Óc Eo).
3.2.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển:
Thoại sơn hàng năm thu hút một lượng vốn đầu tư phát triền khá lớn chủ yếu từ
ngân sách trung ương và địa phương. Tình hình cụ thể như sau:
Biểu đồ 3.3: Nguồn vốn đầu tư phát triển qua đầu tư vào Thoại Sơn qua các
năm (2001 – 2005):
236.009
257.826
285.540
390.775
432.180
0
100.000
200.000
300.000
400.000
500.000
1
2
3
4
5
85.928
87.766
123.297
129.836 117.187
(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Thoại Sơn).
Nguồn thu ngân sách nhìn chung tăng đều qua các năm, từ gần 86 tỷ đồng năm
2001 tăng lên 117 tỷ vào năm 2005. Trong đó, nguồn thu ngân sách chủ yếu từ khu vực
kinh tế quốc doanh, chiếm khoảng 90% tổng nguồn thu ngân sách. Do đó, bắt năm 2005
thu ngân sách có xu hướng giảm xuống do thực hiện chính sách cổ phần hóa các doanh
nghiệp quốc doanh, và xu hướng sắp tới nguồn thu ngân sách sẽ có xu hướng tăng chậm
trong giai đoạn 2006 – 2010. Hoạt động ngân hàng tiếp tục đảm bảo hiệu quả đồng vốn
cho vay, doanh số cho vay năm 2001 là 120 tỷ đồng, và năm 2005 đạt 270 tỷ đồng.
3.2.5. Vần đề xã hội:
Tỷ lệ tăng dân số hàng năm hạ thấp dần từ 1,5% vào năm 2001 còn 1,27% vào
năm 2005. Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm còn 29% trong năm 2005.
Mạng lưới y tế được củng cố và phát triển, 100% xã, thị trấn có trạm y tế, 100%
trạm y tế có bác sĩ, cơ sở vật chất trang thiếp bị ngày càng được đầu tư mua sắm.
Giáo dục ngày càng phát triển mạnh về số lượng và chất lượng đào tạo, trình độ
dân trí tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ người biết đọc đạt 96% vào năm 2005, hoàn thành công tác
xóa mù chữ và phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở đạt 68,1% vào năm 2005.
Công tác xóa đói giảm nghèo đạt nhiều thành tựu, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân
hàng năm là 1,5%. Ngoài ra, bình quân hàng năm đào tạo nghề cho 1.025 người/năm.
3.3. Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh An Giang và huyện Thoại Sơn giai
đoạn 2001 – 2005:
3.3.1. Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh An Giang:
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
thời gian sắp tới Liên Minh sẽ tiếp tục vận động để hợp tác xã này tham gia Liên Minh
Hợp Tác Xã.
Tổng số lao động tham gia làm việc cho các hợp tác xã nông nghiệp của Thoại Sơn
là 19 người với trình độ chủ yếu là phổ thông trung học, với mức lương từ 300.000-
600.000 đồng/tháng.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu:
Hợp tác xã nông nghiệp: bơm tưới là chủ yếu, ngoài ra còn có thu mua và sơ
chế nấm ở hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Thắng (Vĩnh Khánh).
Hợp tác xã Thủy Sản: Nhân tôm giống là chủ yếu.
Cơ sở hạ tầng của các hợp tác xã: 3 trạm bơm điện với 3 motor điện, hệ thống đê
bao khép kín các khu đất hợp tác xã quản lý.
Cơ sở văn phòng, tư liệu sản xuất: Có 2 hợp tác xã có trụ sở riêng là hợp tác xã
nông nghiệp Vĩnh Thắng và hợp tác xã Thủy Sản Phú Thuận. Hợp tác xã nông nghiệp
Tây Sơn có trụ sở chung với văn phòng ấp Tây Sơn. Các hợp tác xã đã mua được 1 máy
gặt đập liên hợp, (hợp tác xã Vĩnh Thắng), 6 máy D12 của hợp tác xã Tây Sơn.
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 14
Lợi nhuận trung bình hàng năm của các hợp tác xã:
Hợp tác xã nông nghiệp Tây Sơn: khoảng 20 triệu đồng/ năm, tỷ suất lợi nhuận
hàng năm khoảng 25%.
Hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Thắng: khoảng 60 triệu đồng/năm, tỷ suất lợi
nhuận hàng năm đạt khoảng 18%.
Hợp tác xã Thủy Sản Phú Thuận: khoảng 80 triệu đồng/năm.
Tình hình kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp của Thoại Sơn còn nhiều hạn
chế cả về số lượng lẫn chất lượng: Về số lượng, Thoại Sơn chiếm 15% diện tích đất
nông nghiệp của tỉnh nhưng số hợp tác xã chỉ chiếm 3% tổng số hợp tác xã của tỉnh. Về
chất lượng hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã Thoại Sơn còn khiêm tốn, hạn chế so
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 15
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 này tập trung vào việc phân tích nhận thức của người nông dân và đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của nông dân về hợp tác xã. Việc phân tích
nhận thức của người nông dân được tiến hành thông qua kết quả thu được từ phỏng vấn
trực tiếp. Việc nghiên cứu nhằm có cái nhìn khái quát về những hiểu biết, cách nhìn
nhận của nông dân về hợp tác xã. Ngoài ra, nghiên cứu cũng sẽ tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình nhận thức. Thông qua hai việc này cùng với những thuận lợi, khó
khăn hiện tại sẽ tạo cơ sở cho việc đề ra những giải pháp cụ thể để góp phần nâng cao
nhận thức của người nông dân về hợp tác xã.
4.1. Nhận thức của người nông dân:
4.1.1. Về nhu cầu hợp tác:
Về sự cần thiết:
Qua quá trình khảo sát cho thấy, hiện tại người nông dân đã nhận thức rõ ràng và
đầy đủ hơn về sự cần thiết có sự hợp tác, liên kết giữa các nông dân trong quá trình sản
xuất nông nghiệp. Hiện tại, có đến 70% nông dân cho rằng sự hợp tác, liên kết trong sản