Nghiên cứu nhận thức của nông dân về mô hình hợp tác xã kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Phan Trung Nghĩa
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC
CỦA NÔNG DÂN VỀ MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI
TẠI HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh Doanh Nông Nghiệp
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Long Xuyên 06/2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC
CỦA NÔNG DÂN VỀ MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI
TẠI HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh Doanh Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện: Phan trung nghĩa
Lớp: DH4KN2 Mã số Sv: DKN030195
Người hướng dẫn: Đoàn Hoài Nhân
Long Xuyên 06/2007
ĐỀ TÀI ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……

- Chương 1. TỔNG QUAN
- Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Chương 3. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THOẠI SƠN VÀ THỰC TRẠNG HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN THOẠI SƠN
- Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Chương 5: KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho Liên Minh Hợp Tác Xã và các cơ quan ban
ngành có liên quan những thông tin cụ thể hơn về nhận thức của nông dân về vấn đề hợp
tác xã. Những thông tin này sẽ làm căn cứ để Liên Minh và các cơ quan đề ra những chủ
trương, chính sách tuyên truyền, vận động sát với tình hình thực tế của địa phương hơn.
Ngoài ra, nghiên cứu cũng kiến nghị một số giải pháp để Liên Minh tham khảo trong quá
trình đề ra chủ trương, chính sách. Tất cả những mục tiêu trên nhằm hướng đến một mục
tiêu cụ thể đó là phát triển mô hình kinh tế hợp tác ở huyện Thoại Sơn và rộng hơn là của
An Giang. Vì nến kinh tế hợp tác, mô hình hợp tác xã là xu hướng phát triển tất yếu của
nền nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, là nền tảng tạo thế và lực để nông
sản An Giang cạnh tranh với các nông sản trong nước và thế giới.
ii
Mục Lục
Trang
Lời cảm ơn...............................................................................................................................i
Tóm lượt.................................................................................................................................ii
Mục lục..................................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt, biểu bảng và hình.........................................................................vi
Chương 1. TỔNG QUAN......................................................................................................1
1.1. Cơ sở hình thành..............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.....................................................................................2
1.3. Ý nghĩa thực tế.................................................................................................................2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................3
2.1. Cơ sở lý thuyết..............................................................................................................3
2.1.1. Nhận thức.........................................................................................................3

4.1.5. Về quyền và nghĩa vụ của xã viên.................................................................22
4.1.5.1. Các quyền cơ bản của xã viên..............................................................22
4.1.5.2. Nghĩa vụ của các xã viên......................................................................25
4.1.6. Về hiệu quả hoạt động...................................................................................26
4.1.7. Về biểu hiện của nhận thức..........................................................................27
4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức.......................................................................28
4.2.1. Các yếu tố môi trường....................................................................................28
4.2.2. Các yếu tố nhân khẩu học...............................................................................30
4.2.2.1.Trình độ ảnh hưởng đến nhận thức.........................................................30
4.2.2.2.Độ tuổi ảnh hưởng đến nhận thức..........................................................30
4.2.2.3.Thu nhập.................................................................................................32
4.2.2.4. Sự khác nhau trong nhận thức giữa xã viên và nông dân không tham gia
hợp tác xã.................................................................................................33
4.2.3. Mối liên hệ giữa quyết định tham gia hợp tác xã với tiêu chí của nhận thức...
......................................................................................................................................34
4.3. Những thuận lợi và khó khăn mắc phải trong qua trình tuyên truyền, vận động nông
dân về hợp tác xã của An Giang.....................................................................................35
4.4. Giải pháp nâng cao nhận thức.......................................................................................36
4.4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các của hợp tác xã hiện tại............36
4.4.1.1.Tiếp tục đảm bảo tính dân chủ, công bằng trong hoạt động của hợp tác
xã..................................................................................................................
36
4.4.1.2. Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả.........................................37
iv
4.4.1.3. Củng cố hoạt động của các hợp tác xã..................................................38
4.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền......................................39
4.4.2.1.Cách thức tổ chức các buổi vận động, tuyên truyền...............................39
4.4.2.2. Đối tượng tuyên truyền vận động..........................................................40
4.4.2.3. Nội dung tuyên truyền............................................................................41
4.4.2.4. Tiến hành làm thí điểm:.........................................................................43

Danh mục các từ viết tắt:
HTX: Hợp Tác Xã.
NC: Nghiên cứu.
ND: Nông dân.
KV: Khu vực.
ĐVT: Đơn vị tính.
Danh mục các biểu bảng và hình: Trang
Bảng 2.1: Các thang đo sử dụng trong mô hình.....................................................................7
Bảng 3.1: Tình hình phát triển của khu vực I và khu vực II của Thoại Sơn trong giai đoạn
từ năm 2000 đến năm 2005..................................................................................................10
Bảng 4.1: Nhận thức của nông dân về quan hệ sở hữu trong hợp tác xã............................20
Bảng 4.2: Nhận thức của người nông dân về tính hiệu quả khi tham gia hợp tác xã.........26
Bảng 4.3: Mối liên hệ giữa quyết định có tham gia hợp tác xã hay không với các tiêu chí
của nhận thức........................................................................................................................33
Hình 2. 1: Tiến độ thực hiện...................................................................................................5
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu....................................................................................6
Hình 3.1: Bản đồ huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang ..............................................................8
Danh mục các biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Thoại Sơn qua các năm từ 2001 đến 2005.............9
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế bình quân của huyện Thoại Sơn giai đoạn 2001-2005...........10
Biểu đồ 3.3: Nguồn vốn đầu tư phát triển qua đầu tư vào Thoại Sơn qua các năm (2001–
2005).....................................................................................................................................11
Biểu đồ 4.1: Sự cần thiết phải hợp tác trong sản xuất nông nghiệp....................................15
Biểu đồ 4.2: Những khân cần có sự liên kết, hợp tác..........................................................16
Biểu đồ 4.3: Khâu cần có sự liên kết, hợp tác nhất..............................................................16
Biểu đồ 4.4: Nhận thức của người nông dân về loại hình của hợp tác xã ..........................18
Biểu đồ 4.5: Nhận thức của người nông dân về mục tiêu của hợp tác xã ..........................18
vi
Biểu đồ 4.6: Nhận thức của người nông dân về nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã............19
Biểu đồ 4.7: Nhận thức của người nông dân về tính tự nguyện khi tham gia hợp tác xã.......

các địa phương khác và xa hơn nữa là các nước khác trên thế giới. Chỉ khi nào làm được
cả hai việc này, nông sản Việt Nam nói chung và nông sản An Giang nói riêng mới có thể
tồn tại cũng như mới phát triển được trên thị trường.
Muốn sản xuất cái thị trường cần thì phải căn cứ vào nhu cầu, thị hiếu, khuynh
hướng tiêu dùng …, thông qua nghiên cứu người tiêu dùng. Đồng thời, phải biết tạo sự
đột phá, có những động thái kích cầu, khai phá thị trường tiềm ẩn. Những việc trên một
vài người nông dân không thể làm được, cần phải có sự liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa
nhiều người nông dân, thực hiện liên kết bốn nhà: Nông Dân; Nhà Nước; Doanh nghiệp;
Ngân hàng. Có như thế mới đủ sức tiến hành nghiên cứu, nắm bắt thông tin về thị trường,
người tiêu dùng với mục tiêu cuối cùng sản xuất cái thị trường cần.
Mặc khác, muốn giảm thiểu chi phí nuôi trồng, tăng khả năng cạnh tranh cho nông
sản không có cách nào khác là các nông dân phải liên kết, hợp tác trong quá trình sản
xuất. Và ngày nay, nông dân ngày càng nhận thức rõ hơn sự cần thiết cũng như những lợi
ích mang lại từ sự hợp tác trong quá trình sản xuất. Thông qua sự hợp tác, người nông dân
mới có thể giảm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất của mình. Có như thế thì nông sản mới có thể cạnh tranh, tồn tại, phát triển trên thị
trường trong nước và thế giới.
Thực hiện đề án hợp tác hóa năm 2001- 2005 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang,
đến 31/12/2006 toàn tỉnh có 165 hợp tác xã. Trong đó, có 99 hợp tác xã nông nghiệp và 4
hợp tác xã thủy sản được xây dựng và củng cố, với 8.614 xã viên và cung cấp dịch vụ cho
15% diên tích nông nghiệp của tỉnh
2
. Trong quá trình hoạt động, xuất hiện nhiều mô hình
2
Kế hoạch phát triển kinh tế tập thề năm 2007 của Ủy Ban Nhân Dân An Giang.
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 1
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
làm ăn hiệu quả như: Hợp tác xã nông nghiệp Tân Mỹ Hưng, huyện Phú Tân (lãi cổ phần
hàng năm là 26- 38%), hợp tác xã nông nghiệp Hưng Phát huyện Châu Phú (lợi nhuận

− Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của nông dân huyện Thoại Sơn
về mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu tại đại bàn huyện Thoại Sơn; đối
tượng phỏng vấn, nghiên cứu là nông dân; thời gian nghiên cứu tháng 4 năm 2007.
1.3. Ý nghĩa thực tế:
Nghiên cứu sẽ giúp cho Liên Minh Hợp Tác Xã, các cơ quan ban ngành có liên quan
có thông tin cụ thể hơn về nhận thức của nông dân về vấn đề hợp tác xã. Những thông tin
này sẽ là căn cứ cho việc đề ra những chủ trương, chính sách nâng cao nhận thức của
nông dân phù hợp tình hình thực tế hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra một số phương
pháp để Liên Minh tham khảo trong quá trình đề ra chủ trương, chính sách.
3
Danh sách HTX – QTDNB Huyện Thoại Sơn tính đến ngày 31/12/2006 của Liên Minh HTX An Giang.
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 2
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ tập trung trình bày hai vấn đề chính đó là cơ sở lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu được áp dụng khi thực hiện đề tài. Bất kỳ một nghiên cứu khoa học nào
cũng phải dựa trên một số căn cứ, lý luyết cơ bản nào đó. Chương hai sẽ trình bày khái
lược những lý thuyết được vận dụng làm căn cứ để tiến hành nghiên cứu. Các căn cứ lý
thuyết đó là về nhận thức, về hợp tác xã và về nhu cầu. Ngoài ra, chương này sẽ trình bày
về tiến trình, cách thức tiến hành nghiên cứu, tập trung chủ yếu vào qui trình nghiên cứu,
cách thức tiến hành nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức và các dạng thang đo đã sử
dụng, cách thức chọn mẫu và một số thông tin về mẫu.
2.1.Cơ sở lý thuyết:
2.1.1. Nhận thức:
Khái niệm về nhận thức:
Theo Tự Điển Bách Khoa Việt Nam do Hội Đồng Chỉ Đạo Biên Soạn tự điển bách
khoa Việt Nam, nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội xuất bản năm 2003, thì nhận thức
là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ

NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Hợp tác xã hoạt động như một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các
nguồn vốn khác của hợp tác xã theo qui định của pháp luật.
Các nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã:
Tự nguyện: Các xã viên tham gia hợp tác xã trên tinh thần tự nguyện.
Dân chủ, bình đẳng: Hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh
bạch. Tất cả các xã viên đều bình đẳng với nhau.
Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Xã viên chịu trách nhiệm theo mức vốn góp của
mình và chịu trách nhiệm trước nếu có những hành vi vi phạm pháp luật, điều lệ hợp tác
xã. Hợp tác xã hoạt động vì quyền lợi của tất cả các xã viên.
Được chia lãi theo qui định: Nếu hợp tác xã làm ăn có lãi thì tất cả các xã viên được
chia lãi theo mức vốn góp vào hợp tác xã.
Phát triển cộng đồng: Ngoài lợi ích kinh tế, hợp tác xã còn hoạt động vì cộng đồng,
vì phát triển của kinh tế - xã hội của địa phương.
Đặc điểm cơ bản của hợp tác xã:
Ruộng đất vẫn là tài sản của nông hộ, vẫn thuộc quyền sở hữu của nông dân.
Không đưa nhân viên nhà nước vào Ban Quản Trị hợp tác xã, tách biệt hợp tác xã
với hệ thống chính quyền hiện tại, hợp tác xã trở thành một tổ chức kinh tế độc lập.
Chỉ hợp tác trong khâu mà từng nông hộ không thực hiện được hoặc thực hiện được
nhưng không hiệu quả.
Mục tiêu hoạt động của hợp tác xã:
Lợi ích kinh tế.
Lợi ích cộng đồng.
Các điểm khác biệt cơ bản giữa hợp tác xã kiểu mới và hợp tác xã kiểu củ
5
:
HỢP TÁC XÃ KIỂU CŨ
− Tập thể hóa về ruộng đất và tư liệu
sản xuất

quản lý, do đó người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Phần này sẽ trình bày về tiến trình, cách thức tiến hành nghiên cứu. Tập trung chủ
yếu vào qui trình nghiên cứu, cách thức tiến hành nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính
thức và các dạng thang đo đã sử dụng, cách thức chọn mẫu và một số thông tin về mẫu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Qui trình nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn chủ yếu: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức. Tiến độ cụ thể như sau:
Công việc
Tiến độ thực hiện
Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Thiết kế nghiên cứu
Phát thảo phiếu phỏng vấn
Thảoluận
Hiệu chỉnh bản câu hỏi
Phỏng vấn
Xử lý số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp
Viết bài
Báo cáo
Hình 2.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu:
6
Theo Bách Khoa Toàn Thư Mở:
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 5
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
- Lý thuyết về nhận thức
- So sánh mô hình hợp tác xã kiểu cũ và hợp tác xã kiểu mới

thuận lợi và khó khăn trong quá trình tuyên truyền, vận động thành lập, tồn tại và phát
triển của các hợp tác xã.
Trên cơ sở những phân tích về nhận thức của người nông dân về hợp tác xã và
những thuận lợi, khó khăn mà hợp tác xã cũng như công tác tuyên truyền đang mắc phải,
nghiên cứu sẽ đưa ra các biện pháp để nâng cao nhận thức của người nông dân về mô hình
hợp tác xã.
2.2.2. Các dạng thang đo sử dụng trong mô hình:
Bảng câu hỏi sử dụng hai dạng thang đo chủ yếu là: thang đo danh nghĩa, thang đo
khoảng.
Bảng 2.1: Các thang đo sử dụng trong mô hình:
Các câu sử dụng
Thang đo danh nghĩa Các câu: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12a, 12b, 13, 14, 15a,
15b, 16, 17, 18
Thang đo khoảng Các câu: 3
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu và thông tin mẫu:
Căn cứ để chọn mẫu là diện tích xuống giống vụ Đông Xuân của huyện Thoại Sơn
năm 2006-2007.
Địa bàn phỏng vấn là 4 xã: Phú Thuận, Vĩnh Khánh, Vĩnh Phú và Tây Phú. Bốn xã
này là 4 xã có diện tích lúa xuống giống lớn trong tổng số 13 xã và 3 thị trấn của huyện
7
,
chiếm 33% tổng diện tích xuống giống của huyện. Mặc khác, bốn xã này có 67% số hợp
tác xã nông nghiệp đang hoạt động của huyện.
Chọn mẫu theo cách thuận tiện (các nông dân gặp được trên địa bàn phỏng vấn).
Đối tượng phỏng vấn là các nông dân từ 20 - 60 tuổi và trả lời đúng hai câu hỏi sàn lọc
dọc tuyến đường đi phỏng vấn. Các tuyến đường chọn đi phỏng vấn là các con đường lớn
của xã, tập trung nhiều nông dân sinh sống và trải dài khắp xã phỏng vấn.
Cở mẫu là 100, trong đó đối tượng tập trung phỏng vấn là nam có tham gia sản xuất
nông nghiệp tại nông hộ. Cơ cấu mẫu bao gồm 35% nông dân đang tham gia hợp tác xã
hoặc đã từng là xã viên và 75% còn lại là nông dân chưa từng tham gia hợp tác xã.

− Phía Tây giáp huyện Tri Tôn.
− Phía Tây Nam giáp huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Địa hình: đồng bằng phù sa với hai loại đất chính: đất phèn tiềm tàng, đất phèn ít.
Hệ thống sông ngòi chính của huyện là kênh Thoại Hà nối với rạch Long Xuyên tại
xã Vĩnh Trạch kéo dài theo hướng Tây Nam, ngang qua chân núi Sập, tiếp với sông Kiên
Giang, đổ nước ra biển Tây tại cửa Rạch Giá. Kênh dài 37,23
km
, rộng 60
m
, và sâu 8
m
, có
lưu lượng mùa lũ trên 300 m
3
/s ghe xuồng qua lại thuận lợi. Ngoài ra còn có hệ thống
kênh đào thủy lợi hoàn chỉnh thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
8
Niên giám thống kê 2005 của Phòng Thống Kê Thoại Sơn.
9
Trang web Sở Nông Nghiệp- PTNT An Giang: />%203g3t/map/3g3t-thoaison.htm
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 8
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Thời tiết khí hậu đặc trưng là nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió là: gió mùa
Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào
tháng 11 với độ ẩm ở mức cao từ 70 - 90%.
3.2. Tình hình kinh tế- xã hội của huyện trong giai đoạn 2001 – 2005:
10
3.2.1.Tăng trưởng kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2001 – 2005 (theo giá so sánh) như sau:

3
4
5
6
Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Xét về tổng thể, Thoại Sơn là một huyện nông nghiệp thể hiện qua việc các ngành
nông, lâm ngư nghiệp đóng góp trên 50% giá trị của nền kinh tế. Trong giai đoạn 2001 –
2005 cơ cấu nền kinh tế có sự chuyển biến theo chiều hướng giảm tỷ trọng ở khu vực I và
10
Tham khảo báo cáo số 52/BC.UB-TCKH của Ủy Ban Nhân Dân Huyện Thoại Sơn.
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 9
2005
2004
2003
2002
2001
2000
Năm
Tỷ lệ
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
tăng ở khu vực II và khu vực III. Tuy nhiên, những chuyển biến này hiện đang nhỏ và
không đáng kể.
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế bình quân của huyện Thoại Sơn giai đoạn 2001-2005:
Khu vực I
58%
Khu vực II
6%
Khu vực III
36%

640.506 710.063 811.65 925.906 942.061
Tăng trưởng
%
- 1,32 10,86 14,31 14,08 17,45
II
Tổng giá trị
Tr. đồng 28.213
35.104 42.660 48.230 56.740 59.070
Tăng trưởng
%
24,42 21,52 13,06 17,64 4,11
Trang 10
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
+ Đây là khu vực có tốc độ tăng trưởng giảm dần qua các năm từ 24,4% ở năm
2001 xuống còn 4,11% ở năm 2005. So sánh với tốc độ tăng trưởng công
nghiệp của tỉnh năm 2005 là 18,5% cho thấy, hiện ngành công nghiệp Thoại
Sơn còn nhiều hạn chế, đang gặp rất nhiều khó khăn cần thiết có sự điều
chỉnh trong chính sách về quản lý, khuyến công của Ủy Ban Nhân Dân
huyện. Đặc biệt là trong vấn đề thu hút nhà đầu tư và xây dựng các cụm
công nghiệp. Nhất là phải nhanh chóng hoàn thiện, bổ sung cơ sở hạ tầng
của cụm công nghiệp Phú Hòa để thu hút sự tham gia của nhà đầu tư.
+ Tuy nhiên, đây vẫn là khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
khá cao 16,84%, chiếm tỷ trọng khoảng 6,43%. Nhưng tốc độ tăng trưởng
đang có xu hướng giảm xúc, cần có những chính sách phù hợp để khắc phục
tình trạng trên. Nhất là việc xây dựng các cụm công nghiệp cần phải tập
trung, có chiều sâu, quy hoạch rõ ràng, tránh hiện tượng lãng phí, đầu tư bỏ
không.
+ Cụm công nghiệp chủ yếu là: Cụm công nghiệp Phú Hòa. Tuy nhiên, tỉnh đã
có kế hoạch tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch cụm công nghiệp Vĩnh Trạch,
cụm công nghiệp Tây Sơn (Núi Sập) và cụm công nghiệp Tân Thành (Vọng

Vốn đầu tư
(triệu đồng)
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
− Nâng cấp, cải tạo và xây dựng hệ thống trường học, đảm bảo không còn bị ngập
lũ, xóa phòng học tạm, phòng học ba ca.
− Xây dựng hệ thống cầu, đường giao thông thủy bộ liên xã.
− Xây dựng hệ thống đê bao tương đối hoàn chỉnh, bảo đảm kiểm soát tưới tiêu,
kiểm soát lũ.
Trong giai đoạn này, Huyện đã mạnh dạn sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển đầu
tư vào khu vực nông thôn, góp phần tích cực thay đổi bộ mặt của nông thôn, từng bước
hoàn thiện kết cấu hạ tầng của các xã trong huyện.
3.2.4.Tài chính ngân hàng:
Tình hình thu ngân sách trên địa bàn trong giai đoạn 2001 – 2005:
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng thu ngân sách (tr. đồng)
71.289 85.928 87.766 123.297 129.836 117.187
(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Thoại Sơn).
Nguồn thu ngân sách nhìn chung tăng đều qua các năm, từ gần 86 tỷ đồng năm 2001
tăng lên 117 tỷ vào năm 2005. Trong đó, nguồn thu ngân sách chủ yếu từ khu vực kinh tế
quốc doanh, chiếm khoảng 90% tổng nguồn thu ngân sách. Do đó, bắt năm 2005 thu ngân
sách có xu hướng giảm xuống do thực hiện chính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp
quốc doanh, và xu hướng sắp tới nguồn thu ngân sách sẽ có xu hướng tăng chậm trong
giai đoạn 2006 – 2010. Hoạt động ngân hàng tiếp tục đảm bảo hiệu quả đồng vốn cho
vay, doanh số cho vay năm 2001 là 120 tỷ đồng, và năm 2005 đạt 270 tỷ đồng.
3.2.5.Vần đề xã hội:
Tỷ lệ tăng dân số hàng năm hạ thấp dần từ 1,5% vào năm 2001 còn 1,27% vào năm
2005. Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm còn 29% trong năm 2005.
Mạng lưới y tế được củng cố và phát triển, 100% xã, thị trấn có trạm y tế, 100%
trạm y tế có bác sĩ, cơ sở vật chất trang thiếp bị ngày càng được đầu tư mua sắm.
Giáo dục ngày càng phát triển mạnh về số lượng và chất lượng đào tạo, trình độ dân

trong đó có 2 hợp tác xã nông nghiệp là hợp tác xã Tây Sơn (TT. Núi Sập) và hợp tác xã
Vĩnh Thắng (xã Vĩnh Khánh), và 1 hợp tác xã Thủy Sản Phú Thuận (xã Phú Thuận). Ba
hợp tác xã này quản lý 515 hecta đất nông nghiệp với 237 xã viên tham gia, với tổng vốn
điều lệ là 1.201 tỷ đồng. Theo báo cáo của Liên Minh Hợp Tác Xã thì hiện tại có 67%
hợp tác xã (2 hợp tác xã) của Thoại Sơn là thành viên của Liên Minh. Hợp tác xã chưa là
thành viên của Liên Minh đó là hợp tác xã Thủy Sản Phú Thuận. Trong thời gian sắp tới
Liên Minh sẽ tiếp tục vận động để hợp tác xã này tham gia Liên Minh Hợp Tác Xã.
Tổng số lao động tham gia làm việc cho các hợp tác xã nông nghiệp của Thoại Sơn
là 19 người với trình độ chủ yếu là phổ thông trung học, với mức lương từ
300.000-600.000 đồng/tháng.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu:
− Hợp tác xã nông nghiệp: bơm tưới là chủ yếu, ngoài ra còn có thu mua và sơ chế
nấm ở hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Thắng (Vĩnh Khánh).
− Hợp tác xã Thủy Sản: Nhân tôm giống là chủ yếu.
Cơ sở hạ tầng của các hợp tác xã: 3 trạm bơm điện với 3 motor điện, hệ thống đê
bao khép kín các khu đất hợp tác xã quản lý.
Cơ sở văn phòng, tư liệu sản xuất: Có 2 hợp tác xã có trụ sở riêng là hợp tác xã nông
nghiệp Vĩnh Thắng và hợp tác xã Thủy Sản Phú Thuận. Hợp tác xã nông nghiệp Tây Sơn
có trụ sở chung với văn phòng ấp Tây Sơn. Các hợp tác xã đã mua được 1 máy gặt đập
liên hợp, (hợp tác xã Vĩnh Thắng), 6 máy D12 của hợp tác xã Tây Sơn.
Lợi nhuận trung bình hàng năm của các hợp tác xã:
− Hợp tác xã nông nghiệp Tây Sơn: khoảng 20 triệu đồng/ năm, tỷ suất lợi nhuận
hàng năm khoảng 25%.
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 13

Trích đoạn Về hiệu quả hoạt động Về biểu hiện của nhận thức Những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức Các yếu tố nhân khẩu học Mối liên hệ giữa quyết định tham gia hợp tác xã với tiêu chí của nhận thức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status