VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ HƢƠNG GIANG
QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ HƢƠNG GIANG
QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI
Ở VIỆT NAM
Ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 9.31.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
HỢP TÁC XÃ.................................................................................................... 19
1.2.1. Các nghiên cứu quốc tế ............................................................... 19
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................ 23
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH
TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ......... 28
1.3.1. Tác động của nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông
thôn đến quá trình phát triển về kinh tế ................................................ 28
1.3.2. Tác động của nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông
thôn đến quá trình phát triển về xã hội ................................................. 29
1.4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ...... 30
1.4.1. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.............................. 30
1.4.2. Hướng nghiên cứu của luận án ................................................... 31
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYỀN NĂNG
KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP
TÁC XÃ KIỂU MỚI ..................................................................................... 34
2.1. KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI VÀ QUYỀN NĂNG
KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ
KIỂU MỚI ........................................................................................................ 34
2.1.1. Khái niệm về mô hình hợp tác xã kiểu mới ................................ 34
2.1.2. Khái niệm về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong
mô hình HTX kiểu mới ......................................................................... 40
2.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA
PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI ............... 47
2.2.1. Nội dung quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô
3.2.1. Sự thay đổi về năng lực kiểm soát, định đoạt, chi phối nguồn
lực sản xuất ........................................................................................... 79
3.2.2. Sự thay đổi về năng lực tiếp thu, sử dụng các kiến thức, kỹ
năng trong phát triển sản xuất ............................................................... 84
3.2.4. Sự thay đổi về năng lực tham gia, ra quyết định và thụ hưởng
thành quả trong mô hình hợp tác xã kiểu mới ...................................... 90
3.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYỀN
NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC
XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM ............................................................................ 93
3.3.1. Nhóm yếu tố vĩ mô ..................................................................... 93
3.3.2. Nhóm yếu tố vi mô ..................................................................... 99
3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG
THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM ................ 106
3.4.1. Điểm mạnh và nguyên nhân ..................................................... 106
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................... 108
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ
CỦAPHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ
KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM .......................................................................... 115
4.1. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƢỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYỀN
NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC
XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM .......................................................................... 115
4.1.1. Bối cảnh quốc tế........................................................................ 115
4.1.2. Bối cảnh trong nước .................................................................. 116
4.2. PHÂN TÍCH SWOT VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG
THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM ................ 119
4.2.1. Điểm mạnh: ............................................................................... 120
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ...................... 146
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 141
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 155
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPTPP
Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CMCN 4.0
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
ICA
Liên minh hợp tác xã quốc tế
ILO
Tổ chức Lao động quốc tế
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc
Cơ quan phụ nữ Liên hợp quốc
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. So sánh mô hình HTX kiểu cũ và mô hình HTX kiểu mới
ở Việt Nam .......................................................................................... 69
Bảng 3.2. Tình hình hoạt động của các hợp tác xã ở Việt Nam giai đoạn
2013-2018 ........................................................................................... 73
Bảng 3.3. Phân bố lực lượng lao động theo thành thị, nông thôn
(2013-2019) ......................................................................................... 75
Bảng 3.4. Cơ cấu lao động có việc làm theo giới tính và một số ngành
kinh tế (2013-2019)............................................................................. 75
Bảng 3.5. Tỷ lệ lao động nữ khu vực nông thôn và lao động nữ có trình
độ chuyên môn .................................................................................... 85
Bảng 3.6. Điều kiện để được vay vốn ............................................................. 97
Bảng 3.7. Nguyên nhân không tham gia tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực ... 98
Bảng 1. Nhóm tuổi của phụ nữ tham gia và không tham gia HTX .............. 155
Bảng 2: Học vấn của phụ nữ tham gia HTX ................................................. 155
Bảng 3. Học vấn của phụ nữ không tham gia HTX ...................................... 156
Bảng 4: Phân loại hộ gia đình của phụ nữ tham gia HTX ............................ 156
Bảng 5: Phân loại hộ gia đình của phụ nữ không tham gia HTX ................. 157
Bảng 6. Các hình thức làm kinh tế của phụ nữ không tham gia HTX .......... 157
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu hợp tác xã trong các ngành, lĩnh vực năm 2018 ................. 72
Hình 3.2: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn ham gia hợp tác xã theo tỷ lệ tiếp
cận vốn thời điểm trước và sau tham gia hợp tác xã....................................... 77
Hình 3.3: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia và không tham gia hợp
trong mô hình hợp tác xã kiểu mới
Hộp 3.3
Sự thay đổi về tiếp cận thông tin của phụ nữ nông
84
thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới
Hộp 3.4.
Sự thay đổi về năng lực tham gia và thụ hưởng
của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã
kiểu mới
87
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, phụ nữ nông thôn là lực lượng có đóng góp lớn trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Vị thế của phụ
nữ nông thôn trong các lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như trong gia đình
phần nào được phát huy, họ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Luật
Bình đẳng giới, Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm
2030, trong bối cảnh CMCN 4.0, dưới những tác động tiêu cực của biến đổi
khí hậu, với hơn 47% lực lượng lao động ở nông thôn [77], việc thúc đẩy vai
trò, trong đó có quyền năng kinh tế cho phụ nữ nông thôn ở Việt Nam là một
đòi hỏi tất yếu.
Tuy nhiên hiện nay, vị thế của phụ nữ nông thôn Việt Nam trong các
HTX trong tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
Sự phát triển của mô hình HTX kiểu mới đã tạo cơ hội cho phụ nữ
nông thôn nâng cao quyền năng kinh tế của mình ở các phương diện nhận biết
nhu cầu của thị trường, nhận biết cơ hội tiếp cận các nguồn lực và khả năng
phát triển của các hợp tác xã kiểu mới từ đó có quyết định phát triển sản xuất
đúng đắn, nâng cao thu nhập và vai trò của bản thân trong gia đình và cộng
đồng. Ở một mức độ nào đấy có thể nói chính mối tương tác giữa HTX kiểu
mới với quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn đã tạo ra nhiều cơ hội và kể
cả những thách thức cho phụ nữ nông thôn phát huy tiềm năng, đáp ứng
quyền năng kinh tế của mình. Thông qua mô hình HTX kiểu mới, vai trò,
tiềm năng của các thành viên HTX, trong đó có phụ nữ nông thôn được phát
huy, được khẳng định và thừa nhận.
2
Đã có một số nghiên cứu quốc tế về quyền năng kinh tế của phụ nữ, về
mô hình HTX và phân tích tác động của mô hình HTX đối với việc nâng cao
vai trò, quyền năng của phụ nữ, trong đó có phụ nữ nông thôn. Ở Việt Nam
cũng đã có nghiên cứu về HTX, quá trình hình thành và phát triển của HTX,
về vai trò của phụ nữ ở nông thôn, phụ nữ hoạt động trong khu vực nông
nghiệp… góp phần vào việc cung cấp cơ sở lý luận cơ bản về HTX, vai trò
của phụ nữ nông thôn trong quá trình phát triển đất nước. Tuy nhiên trong
phạm vi tài liệu mà NCS được tiếp cận, chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam
đi sâu phân tích về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình
HTX kiểu mới ở các khía cạnh: trong mô hình HTX kiểu mới, quyền năng
kinh tế của phụ nữ nông thôn thay đổi như thế nào? Mô hình HTX kiểu mới
có ảnh hưởng gì đến việc nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn.
Khái niệm quyền năng kinh tế đã được đề cập tới trong một số công trình
nghiên cứu ở nước ngoài nhưng ở Việt Nam vẫn còn ít. Thông qua công trình
Việt Nam?
3) Cần có các giải pháp chủ yếu nào để nâng cao quyền năng kinh tế
của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam?
2.2.3. Giả thuyết nghiên cứu:
1) Việc thực hiện quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn Việt Nam
hiện nay còn nhiều hạn chế.
2) Khi tham gia mô hình HTX kiểu mới, quyền năng kinh tế của phụ nữ
nông thôn Việt Nam được nâng lên ở các chiều cạnh: (1) Nâng cao năng lực
kiểm soát, định đoạt, chi phối các nguồn lực sản xuất; (2) Năng lực tiếp thu,
sử dụng các kiến thức, kỹ năng trong phát triển sản xuất được cải thiện; (3)
Năng lực về năng lực phân tích, quản lý, ứng dụng thông tin trong phát triển
4
sản xuất được nâng lên; (4) Năng lực tham gia, ra quyết định và được thụ
hưởng thành quả trong mô hình HTX kiểu mới được nâng cao.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu
mới ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc, nghiên cứu
thực địa tại 3 tỉnh thuộc 3 vùng miền trên toàn quốc: Thái Nguyên, Quảng Bình,
Cần Thơ (là các tỉnh theo đánh giá tại Hội nghị do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ
chức tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng lần thứ V (khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, có các mô hình HTX tiêu biểu và theo đánh
giá của Hội LHPN Việt Nam có hoạt động hỗ trợ phụ nữ nông thôn tham gia
HTX hiệu quả, đồng thời đại diện cho 3 vùng kinh tế lớn của cả nước).
4.2.1. Cách tiếp cận:
- Tiếp cận có sự tham gia: Phân tích lợi ích và sự tham gia của phụ nữ
nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam.
- Lý thuyết phát triển bền vững: Nhìn nhận nâng cao quyền năng kinh
tế cho phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới là hướng tới sự phát
triển toàn diện của phụ nữ nông thôn, từ đó góp phần đóng góp quan trọng
trọng sự phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước.
- Lý thuyết về tăng trưởng bao trùm: Sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước bao trùm sự phát triển của các tầng lớp nhân dân, trong đó có phụ nữ
nông thôn.
6
4.2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Luận án kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao
gồm phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng,
trong đó phương pháp định tính là chủ đạo. Cụ thể gồm:
1) Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Nghiên cứu phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước,
sách, giáo trình, tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận về mô hình HTX, HTX
kiểu mới và quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn. Sử dụng các số liệu
thống kê, xuất bản phẩm, báo chí, tài liệu đã được công bố:
- Niên giám thống kê hàng năm của Tổng cục Thống kê,
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII và các chủ trương,
chính sách/chương trình của Nhà nước liên quan đến phát triển mô hình HTX
kiểu mới và nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ, đặc biệt phụ nữ nông thôn.
- Số liệu thống kê, các nghiên cứu liên quan đến mô hình HTX, hợp tác xã
kiểu mới, các loại hình kinh tế của phụ nữ nông thôn và mối quan hệ giữa tham
gia HTX kiểu mới với nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn.
hội và sức khỏe là khoảng 500 quan sát. Vì vậy, việc thiết kế lấy mẫu chủ yếu
dựa trên thông tin này. Tuy nhiên với nguồn lực hạn chế, NCS chọn 300 cá
nhân phỏng vấn. Trong đó sử dụng hai bước lấy mẫu, gồm có: 1) Mỗi vùng
miền lựa chọn 1 tỉnh (thuộc 3 vùng miền: Bắc, Trung, Nam); 2) Ở 3 tỉnh đã
chọn, lấy ngẫu nhiên 50 phụ nữ nông thôn không tham gia HTX và 50 phụ nữ
nông thôn tham gia HTX. Phương pháp chọn mẫu dựa trên lựa chọn ngẫu
nhiên từ danh sách phụ nữ nông thôn tham gia các loại hình kinh tế và tham
gia HTX do Hội LHPN cấp tỉnh quản lý, đảm bảo các biến quan trọng được
ước lượng từ một nhóm mang tính đại diện tương đối.
8
NCS sử dụng phương pháp điều tra một lần theo lát cắt ngang. Tổ chức
điều tra theo bảng hỏi ngẫu nhiên với phụ nữ nông thôn, trong đó có 150 người
tham gia các HTX kiểu mới và 150 người không tham gia HTX kiểu mới (300
phụ nữ nông thôn thuộc 3 tỉnh thuộc 3 vùng miền trên toàn quốc: Thái Nguyên,
Quảng Bình, Cần Thơ); tại mỗi tỉnh phỏng vấn 50 phụ nữ nông thôn tham gia
HTX kiểu mới và 50 phụ nữ nông thôn không tham gia HTX kiểu mới.
NCS sử dụng 02 bảng hỏi cho điều tra, trong đó 01 bảng hỏi dành cho
đối tượng là phụ nữ nông thôn tham gia HTX hoạt động theo mô hình kiểu mới
và 01 bảng hỏi dành cho đối tượng là phụ nữ nông thôn không tham gia HTX
hoạt động theo mô hình HTX kiểu mới. Bảng hỏi được phát triển trên những vấn
đề quan trọng liên quan đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô
hình HTX kiểu mới. Bảng hỏi được thiết kế trên cơ sở tham khảo các bảng hỏi
đã được sử dụng trong các cuộc điều tra của Hội LHPN Việt Nam trước đây và
của một số tổ chức quốc tế. Quy trình thiết kế bảng hỏi như sau:
ư c 1- Xây dựng hệ thống các ch số: Dựa trên kết quả nghiên cứu
trước đó về chủ đề quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn. Các giả thuyết
được xếp vào một trong sáu danh mục chỉ số. Ở mỗi danh mục, các chỉ số
4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu:
Trong quá trình thực hiện luận án, các phương pháp nghiên cứu kinh tế
thông dụng được sử dụng để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình
nghiên cứu gồm:
- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu và phiếu điều tra được tổng hợp
thủ công và hệ thống hoá, xử lý và tính toán qua phần mềm SPSS. Tuỳ theo nội
dung cần phân tích ở mức nào mà số liệu được tính toán và thể hiện qua bảng
hoặc hình vẽ tương ứng. Số phiếu phát ra là 300, số phiếu thu về là 293. Trước
10
khi nhập dữ liệu, toàn bộ (100%) phiếu điều tra được kiểm tra lại. Đặc biệt, đối
với những phương án trả lời của các câu hỏi mở được kiểm tra cẩn thận.
- Phương pháp phân tích số liệu, dữ liệu:
+ Phương pháp tổng hợp, thống kê: Số liệu được thu thập có hệ thống,
phản ánh mức độ, thực trạng các vấn đề có liên quan, sự biến động và mối
liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông
thôn trong mô hình HTX kiểu mới.
+ Phương pháp phân tích so sánh: Được sử dụng để phân tích kết quả,
đối chiếu, so sánh các mức độ tác động của mô hình HTX kiểu mới đến quyền
năng kinh tế của phụ nữ nông thôn.
Cách so sánh: So sánh các tiêu chí về quyền năng kinh tế của phụ nữ
nông thôn giữa phụ nữ tham gia HTX hoạt động theo mô hình HTX kiểu mới
và không tham gia mô hình HTX kiểu mới. Đối với phụ nữ nông thôn tham
gia HTX hoạt động theo mô hình HTX kiểu mới, phân tích so sánh các tiêu
chí giữa thời điểm trước khi tham gia HTX và sau khi tham gia HTX.
4.4. Khung phân tích
Từ kết quả tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về
quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới, NCS
Quyền
năng
kinh tế
của phụ
nữ nông
thôn
trong
mô hình
HTX
kiểu mới
3. Năng lực thu thập,
phân tích, quản lý,
ứng dụng thông tin
trong phát triển sản
xuất.
4. Năng lực tham
gia, ra quyết định và
thụ hưởng thành quả
trong mô hình HTX
kiểu mới.
12
Sự thay đổi về năng
lực kiểm soát, định
đoạt, chi phối các
nguồn lực sản xuất
Sự thay đổi về năng lực
Luận án góp phần làm rõ các vấn đề lý luận về mô hình HTX kiểu mới
và quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn một cách có hệ thống, cụ thể là
đưa ra khái niệm về mô hình HTX kiểu mới và quyền năng kinh tế của phụ nữ
nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới, đó là “năng lực của phụ nữ nông
thôn trong kiểm soát, định đoạt, chi phối các nguồn lực sản xuất; tiếp thu, sử
dụng các kiến thức, kỹ năng trong phát triển sản xuất; phân tích, quản lý, ứng
dụng thông tin trong phát triển sản xuất; tham gia, ra quyết định và được thụ
hưởng thành quả trong mô hình hợp tác xã kiểu m i”.
Dựa trên lý thuyết phát triển bền vững, phát triển nguồn nhân lực, có sự
tham gia và tăng trưởng bao trùm, Luận án hệ thống hoá lý luận về khái niệm,
nội dung, tiêu chí cơ bản về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong
mô hình HTX kiểu mới.
13
6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quyền năng kinh tế của phụ
nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam để đề xuất quan điểm
và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông
thôn trong mô hình HTX kiểu mới, góp phần vào sự phát triển bền vững khu
vực nông thôn và đất nước.
Luận án có thể là một tài liệu tham khảo hữu ích trong giảng dạy,
nghiên cứu, hoạch định chính sách liên quan đến phát triển mô hình HTX
kiểu mới, phát triển nguồn nhân lực nông thôn, và nâng cao quyền năng kinh
tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
Luận án được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.