Nhu cầu hỗ trợ chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ nông thôn từ góc độ công tác xã hội ( nghiên cứu trường hợp xã tiến thịnh, huyện mê linh, thành phố hà nội) - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LƯU THU HIỀN

NHU CẦU HỖ TRỢ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TỪ GÓC ĐỘ CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Nghiên cứu trường hợp xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh,
thành phố Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LƯU THU HIỀN

NHU CẦU HỖ TRỢ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TỪ GÓC ĐỘ CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Nghiên cứu trường hợp xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh,
thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. LÊ THỊ QUÝ


cứu được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả
Lưu Thu Hiền


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ....................................................................... iii
PHẦN I. MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 11
3.1. Mục đích nghiên cứu............................................................................................... 11
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................. 12
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................................. 12
4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................... 12
4.2. Ý nghĩa thực tiễn..................................................................................................... 12
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 13
5.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 13
5.2. Khách thể nghiên cứu ............................................................................................. 13
5.3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................. 13
6. Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu................................................................................... 13
6.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 13
6.2. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................. 13
7. Khung phân tích .......................................................................................................... 14
8. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 14
8.1. Nguyên tắc nghiên cứu ........................................................................................... 14

2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu CSSKSS của phụ nữ xã Tiến Thịnh ...... 51
2.3. Nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu về CSSKSS của phụ nữ xã Tiến Thịnh... 54
2.3.1. Nhu cầu hỗ trợ kiến thức CSSKSS ...................................................................... 54
2.3.2. Nhu cầu hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ CSSKSS ..................................................... 57
2.3.3. Nhu cầu truyền thông CSSKSS cho các thành viên trong gia đình..................... 59
2.3.4. Mức độ đáp ứng nhu cầu về CSSKSS của phụ nữ .............................................. 61
2.4. Một số vấn đề đặt ra đối với việc CSSKSS của phụ nữ xã Tiến Thịnh............... 63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 65
Chương 3. ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
CÁC NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA PHỤ NỮ ................... 66
3.1. Thành lập nhóm........................................................................................................ 66
3.1.1. Lý do sử dụng phương pháp CTXH nhóm .......................................................... 66
3.1.2. Mô tả về nhóm ..................................................................................................... 66
3.1.3. Mục đích và mục tiêu sinh hoạt nhóm ................................................................. 68
3.1.4. Kế hoạch hoạt động ............................................................................................. 69
3.2. Triển khai hoạt động nhóm ..................................................................................... 73
3.2.1. Thảo luận.............................................................................................................. 73
3.2.2. Giáo dục, cung cấp thông tin, kiến thức .............................................................. 77
3.2.3. Giao bài tập về nhà sau mỗi buổi sinh hoạt ......................................................... 79
3.2.4. Thành viên nhóm giao lưu, giúp đỡ nhau ............................................................ 80
3.2.5. Các hoạt động tạo bầu không khí nhóm .............................................................. 81
3.3. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm .......................................................................... 82
3.4. Một số kỹ năng, vai trò của nhân viên công tác xã hội đã thực hiện trong hoạt
động nhóm........................................................................................................................ 84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ................................................................................................. 87
PHẦN III. KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 93
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 98



Kế hoạch hóa gia đình

ICRW

Trung tâm quốc tế nghiên cứu về phụ nữ

ICDP

International Conference on Population and Development
(Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển)

NVCTXH

Nhân viên công tác xã hội

PVS

Phỏng vấn sâu

SKSS

Sức khỏe sinh sản

UNFPA

United Nations Fund for Population Activities
(Quỹ Dân số Liên hợp quốc)

UNICEF



Bảng 2.1.

Các nguồn cung cấp thông tin về CSSKSS

39

Bảng 2.2.

Số phụ nữ đang sử dụng biện pháp phòng, tránh thai

41

Bảng 2.3.

Lý do chọn biện pháp phòng, tránh thai

42

Bảng 2.4.

Bệnh phụ khoa phụ nữ Tiến Thịnh biết

48

Bảng 2.5.

Kiến thức CSSKSS phụ nữ cần được hỗ trợ

55


Tên hình

Trang

Hình 1.

Khung phân tích

14

Hình 1.1.

Tháp Nhu cầu của Abraham Maslow

27

Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 2.1. Các hoạt động CSSKSS phụ nữ Tiến Thịnh biết

38

Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ người quyết định sử dụng hay không sử dụng
biện pháp phòng, tránh thai trong gia đình
Biểu đồ 2.3. Phụ nữ được nghỉ ngơi hoàn toàn sau khi sinh con

56
61
62


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhắc đến sức khỏe sinh sản là nói đến một giai đoạn quan trọng trong
cả cuộc đời con người, vì nó ảnh hưởng tới toàn bộ sức khỏe và cuộc sống
của họ. Sức khỏe sinh sản tốt là sự phát triển hài hòa của mỗi con người về
thể lực, tinh thần; là khả năng tái sinh sản, hòa hợp cộng đồng, không có bệnh
tật, ốm đau hoặc không tàn phế của bộ phận sinh dục. Sự hoạt động hài hòa
của hệ thống cơ thể và hệ thống sinh sản với mục đích sinh sản hay không
sinh sản đều nhằm thực hiện quyền sinh sản của mỗi con người.
Phụ nữ là lực lượng chính được đề cập trong CSSKSS vì họ phải mang
thai, sinh đẻ và chăm sóc con nhỏ. Bởi vậy, một trong những hướng phát triển
quan trọng của Đảng và Nhà nước Việt Nam là các chính sách và chiến lược
phát triển con người, trong đó có các quyền của phụ nữ và trẻ em. Đối với
người phụ nữ, thiên chức làm mẹ thật thiêng liêng, cao quý. Quá trình thai
nghén và sinh đẻ của phụ nữ là chức năng sinh học nhưng cũng chứa đựng
nhiều yếu tố rủi ro tác động đến sự sống và sức khỏe của cả người mẹ và thai
nhi. Chính vì vậy, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ là một yếu tố rất
quan trọng nhằm đảm bảo cho sức khỏe bà mẹ cũng như những đứa trẻ được
sinh ra khỏe mạnh, bình thường.
Tăng cường CSSKSS cho phụ nữ cả nước nói chung và cho phụ nữ
nông thôn nói riêng đang trở thành một vấn đề ưu tiên của chiến lược chăm
sóc sức khỏe cộng đồng và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong những
năm qua; đặc biệt công tác CSSKSS luôn được chú trọng lồng ghép với
truyền thông kế hoạch hoá gia đình. Kết quả những hoạt động đó đã làm thay
đổi nhận thức của người dân trong việc bảo vệ sức khoẻ và nâng cao chất


2


2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản của phụ nữ nói chung và phụ nữ
nông thôn nói riêng đã được thực hiện từ rất sớm trên thế giới cũng như ở
Việt Nam từ các góc độ xã hội học, dân số học.
Trong nhiều năm qua, sức khỏe người phụ nữ được quan tâm và đưa
lên hàng đầu trong nhiều diễn đàn quốc tế và quốc gia. Một trong những dấu
mốc quan trọng đánh dấu sự quan tâm nghiên cứu về SKSS là từ Hội nghị
Quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD) tại Cai-rô, Ai Cập (4/1994). Sau khi
định nghĩa chính thức về sức khỏe sinh sản tại hội nghị này được thông qua
và được thống nhất phổ biến đến các quốc gia trên thế giới thì mối quan tâm
của các nhà quản lý xã hội, các nhà khoa học, các nhà giáo dục và toàn xã hội
đối với vấn đề SKSS cũng được nâng lên.
Quyền con người trong lĩnh vực tình dục và SKSS được phản ánh trong
“Báo cáo Hội thảo” tại Hội nghị Quốc tế về Nhân quyền ICPD năm 2014
được tổ chức bởi Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), Văn phòng Cao ủy
Nhân quyền và Chính phủ Hà Lan. Bản báo cáo Hội thảo đã thể hiện tóm tắt
những thành tựu và kết quả thực hiện các thỏa thuận về quyền con người của
Chương trình hành động - Hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triển trong
vòng 20 năm qua (từ 1994 – 2014). Hội nghị xác định ba chủ đề: bình đẳng,
chất lượng và trách nhiệm là nền tảng để thực hiện các quyền con người trong
lĩnh vực tình dục và sức khỏe sinh sản. Đối tượng phải chịu bất bình đẳng
trong CSSKSS là phụ nữ, trẻ em gái, trẻ vị thành niên, người nghèo, người
khuyết tật; do những rào cản trong tiếp cận thông tin về sức khỏe tình dục,
sinh sản và dịch vụ như: chi phí cao, các yêu cầu pháp lý và rào cản địa
lý. Hội nghị tái khẳng định rằng các quyền y tế, nhu cầu được giáo dục, cung
cấp thông tin và các dịch vụ CSSKSS cần phải có sẵn, dễ tiếp cận và có chất


4


nước. Bộ y tế đã ban hành, triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về
CSSKSS giai đoạn 2001 – 2010, giai đoạn 2011 – 2020.
Một trong những nội dung của CSSKSS là việc sử dụng các biện pháp
phòng tránh thai để kiểm soát số con cũng như đảm bảo quan hệ tình dục an
toàn cho cả phụ nữ và nam giới.
Cuộc điều tra của UNFPA tại Việt Nam về “Thực trạng cung cấp và sử
dụng dịch vụ chăm sóc SKSS tại 12 tỉnh, thành phố” vào năm 2003 cho thấy
các biện pháp dành cho nam giới như triệt sản và dùng bao cao su chiếm
khoảng 22% tổng số những người sử dụng các biện pháp tránh thai trong hộ
gia đình

(48)

. Sự chia sẻ này thể hiện vai trò, trách nhiệm của nam giới cũng

như sự tôn trọng quyền của phụ nữ trong chăm sóc SKSS và đó cũng thể hiện
sự bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS. Tuy nhiên, tỷ lệ nam giới trực tiếp
sử dụng các biện pháp tránh thai để chia sẻ trách nhiệm với phụ nữ vẫn còn
thấp. Họ thường không muốn sử dụng các biện pháp tránh thai như bao cao
su, xuất tinh ngoài âm đạo hay triệt sản nam… Hậu quả là làm tăng nguy cơ
lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục và có thai ngoài ý muốn.
Theo kết quả cuộc “Điều tra biến động dân số và KHHGĐ 01/4/2011:
các kết quả chủ yếu”, tỷ lệ sử dụng BPPTT bất kỳ ở khu vực nông thôn cao
hơn thành thị 6,8% (70,6% so với 63,8%); còn tỷ lệ sử dụng BPPTT truyền
thống ở khu vực nông thôn thấp hơn thành thị 2,5% (8,9% so với 11,4%).
Điều này chứng minh các chương trình KHHGĐ đã được Nhà nước đầu tư và

phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống của
từng người, từng gia đình và toàn xã hội. Chiến lược đã đề ra 01 mục tiêu
tổng quát, 11 mục tiêu cụ thể, trong đó đề ra một số mục tiêu và chỉ tiêu liên
quan trực tiếp đến SKSS của phụ nữ như: Nâng cao sức khỏe bà mẹ, thu hẹp
đáng kể sự khác biệt về các chỉ báo sức khỏe bà mẹ giữa các vùng, miền;
Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản; Giảm tỷ lệ phá thai, cơ bản
6


loại trừ phá thai không an toàn; Giảm nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm
khuẩn lây truyền qua đường tình dục; chủ động phòng ngừa, phát hiện và điều
trị sớm ung thư đường sinh sản, chú trọng sàng lọc ung thư đường sinh sản ở
phụ nữ trong độ tuổi 30 - 54 tuổi

(4)

. Các mục tiêu, chỉ tiêu trong Chiến lược

đưa ra ở mức khái quát và cần nhiều biện pháp cụ thể để thực hiện.
Phụ nữ nông thôn là một cộng đồng người phong phú, đa dạng gồm
những dân tộc, tôn giáo, lứa tuổi, trình độ học vấn khác nhau, sinh sống và
làm việc ở những vùng nông thôn khác nhau. Cùng với nam giới, phụ nữ là
một trong hai chủ thể kinh tế quan trọng nhất mang lại thu nhập cho các hộ
gia đình. Nghị quyết số 11-NQ/TW “về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Bộ Chính trị (ngày 27/04/2007)
đã nêu quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với công tác phụ nữ
trong giai đoạn hiện nay. Chính phụ nữ là lực lượng đông đảo góp phần quan
trọng làm thay đổi diện mạo bộ mặt xã hội và xây dựng đời sống mới thông
qua việc triển khai thực hiện các phong trào thi đua yêu nước (2). Họ là người
đảm bảo cuộc sống gia đình ấm no, hạnh phúc, bền vững và an toàn cho mọi

dục nói riêng; tuy nhiên, kết quả thực tế chưa được nhiều.(27)
Theo nghiên cứu của tác giả Trần Thị Kim về “Ảnh hưởng của học vấn
đến sự tham gia và quyền ra quyết định của phụ nữ nông thôn tỉnh Quảng
Ngãi trong thiết chế gia đình” thì trình độ học vấn có ảnh hưởng rất rõ đến sự
tham gia và quyền quyết định trong gia đình của phụ nữ nông thôn, trong khi
họ có rất nhiều khó khăn trong việc nâng cao học vấn của mình. Họ ít được
người chồng chia sẻ việc nhà. Mọi thành viên trong gia đình chồng đều coi
đây là thiên chức của phụ nữ. Đặc biệt đối với nông thôn, phần đa người dân
không chấp nhận việc người chồng chia sẻ công việc nội trợ cùng vợ.(22) Nam
giới đóng vai trò chủ chốt để thực hiện sự bình đẳng giới, vì hầu như mọi mặt
trong xã hội, đàn ông thường có quyền lực vượt trội ở hầu hết mọi khía cạnh
8


của cuộc sống, từ các quyết định cá nhân về quy tụ gia đình đến các quyết
định về chính sách và chương trình ở các cấp chính phủ.(22)
“Nghiên cứu về Giới, Nam tính và sự ưa thích con trai ở Nepal và Việt
Nam” của Trung tâm quốc tế nghiên cứu về phụ nữ (ICRW) cho thấy, hầu hết
nam giới ở Việt Nam và Nepal tán thành việc đối xử công bằng với cả nam và
nữ và vai trò quan trọng nhất của phụ nữ chính là chăm sóc việc nhà và nấu
ăn cho gia đình. Số đông nam giới ở hai nước cho biết họ tham gia chăm sóc
con cái hàng ngày. Khoảng 50% số nam giới cho biết họ đã đưa vợ/bạn tình
của mình đi khám thai trong những lần mang thai gần đây, chủ yếu là nam
giới trẻ tuổi sống ở khu vực thành thị, có trình độ học vấn và chuyên môn
cao.(45)
Nam giới cần chia sẻ với phụ nữ trong công việc gia đình, nuôi dạy con
cái, kế hoạch hoá gia đình cũng như các hành vi sinh sản. Phụ nữ và nam giới
đều có quyền được thông tin, lựa chọn và tiếp cận những biện pháp chăm sóc
SKSS một cách an toàn và có hiệu quả nhất. Nội dung này được nêu trong tác
phẩm “Những vấn đề thách thức trong sức khỏe sinh sản” của tác giả Vương

Tác giả Lương Thị Thanh Hà có công trình nghiên cứu “Nhu cầu hỗ trợ
chăm sóc sức khỏe ban đầu của phụ nữ nghèo tại xã Đồng Sơn – huyện Tân
Sơn – tỉnh Phú Thọ”. Kết quả nghiên cứu cho thấy phụ nữ nghèo tại địa bàn
nghiên cứu có nhu cầu lớn được hỗ trợ trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, mà
quan trọng nhất là nhu cầu được cung cấp kiến thức cần thiết và cơ bản nhất
trong lĩnh vực này như: kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc
khi mang thai, kiến thức về dinh dưỡng, vệ sinh môi trường,… Nghiên cứu
cũng đề xuất một số biện pháp mang tính công tác xã hội phù hợp để hỗ trợ
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ nghèo. Trong đó thấy rõ vai trò cần
thiết của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho phụ nữ nghèo tại địa bàn nghiên cứu.(13)
10


Từ các nghiên cứu trên có thể nhận thấy, trong rất nhiều nhu cầu, con
người có nhu cầu cần được hỗ trợ, trợ giúp từ bên ngoài khi gặp phải những
vấn đề khó khăn và đã có nhiều nghiên cứu về các nhu cầu của con người
được thực hiện. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về nhu cầu hỗ trợ CSSKSS của
phụ nữ nông thôn còn chưa nhiều. Đây cũng là một vấn đề khá mới mẻ mà tác
giả đã và đang kế thừa, vận dụng để phục vụ cho nghiên cứu của mình.
Như vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu về nhu cầu, về CSSKSS đối với
phụ nữ trên thế giới, cũng như ở Việt Nam từ các góc độ xã hội học, dân số
học. Những nghiên cứu này hầu hết đề cập đến thực trạng, nguyên nhân và
các giải pháp ở tầng vĩ mô và vi mô, những nghiên cứu sâu tập trung vào các
phương pháp tác động hỗ trợ nhu cầu CSSKSS của phụ nữ nông thôn đặc biệt
là những hoạt động thông qua CTXH nhóm còn khá mới mẻ. Trong khi đó,
nghiên cứu về nhu cầu hỗ trợ CSSKSS của phụ nữ nông thôn từ góc độ công
tác xã hội không chỉ giúp mở rộng sự hiểu biết mà còn góp phần đề xuất
những giải pháp nhằm cải thiện các hoạt động, dịch vụ CSSKSS cho phụ nữ
nông thôn. Do vậy, tác giả luận văn kế thừa kết quả những nghiên cứu trên,

4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu về nhu cầu hỗ trợ CSSKSS của phụ nữ nông thôn có ý
nghĩa thiết thực. Đề tài không chỉ làm sáng tỏ thực trạng về CSSKSS, nhu cầu
được hỗ trợ CSSKSS của phụ nữ nông thôn, mà còn ứng dụng CTXH nhóm
nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề CSSKSS nhóm đối tượng này. Nghiên cứu
đưa ra một số khuyến nghị hướng đến việc nâng cao SKSS và chất lượng
cuộc sống cho nhóm phụ nữ tại xã Tiến Thịnh.
Kết quả đề tài có thể là tài liệu tham khảo, tài liệu học tập phục vụ đào
tạo, tập huấn trong các chương trình đào tạo, tập huấn Công tác xã hội tại địa
phương và các địa bàn khác.

12


5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Nhu cầu hỗ trợ chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ nông thôn từ
góc độ công tác xã hội (Nghiên cứu trường hợp xã Tiến Thịnh, huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội).
5.2. Khách thể nghiên cứu
- Phụ nữ có chồng, độ tuổi 25 - 35, có nhu cầu hỗ trợ CSSKSS tại xã
Tiến Thịnh.
- Chồng của phụ nữ tại địa bàn; Cán bộ phụ nữ, cán bộ y tế, cán bộ dân
số - kế hoạch hóa gia đình, lãnh đạo chính quyền địa phương.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: xã Tiến Thịnh, Mê Linh, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: năm 2015.
- Nội dung nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng, nhu cầu hỗ trợ
CSSKSS và vận dụng CTXH nhóm hỗ trợ nhu cầu CSSKSS cho nhóm phụ
nữ có chồng tại xã Tiến Thịnh.


Ứng dụng CTXH
nhóm trong việc hỗ trợ
nhu cầu CSSKSS của
phụ nữ

Các yếu tố
ảnh hưởng:
văn hóa,
chính sách,
gia đình, mối
quan hệ trong
cộng đồng.

Hình 1. Khung phân tích
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nguyên tắc nghiên cứu
- Tiến hành phổ biến đầy đủ về mục đích, nội dung và phương pháp
nghiên cứu cho các đối tượng tham gia.
- Đảm bảo quyền tự nguyện tham gia của các đối tượng nghiên cứu.
- Tên, các thông tin cá nhân của đối tượng tham gia trong nghiên cứu
được đảm bảo bí mật.
- Nghiên cứu ở giai đoạn ứng dụng CTXH nhóm có tính thử nghiệm
nên hoạt động can thiệp chỉ được thực hiện ở một nhóm nhỏ.
14


8.2. Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích tài liệu là phương pháp thu thập thông tin thông qua những
tài liệu đã có và đã phát hành. Đây là phương pháp đầu tiên người nghiên cứu

Nội dung các câu hỏi phù hợp với trình độ nhận thức của phụ nữ nông thôn,
đơn giản, dễ hiểu để đối tượng có thể hiểu câu hỏi và đưa ra ý kiến một cách
dễ dàng.
Điều tra xã hội học được thực hiện nhằm cung cấp những thông tin về
thực trạng CSSKSS, nhu cầu hỗ trợ CSSKSS của nhóm phụ nữ có chồng
trong độ tuổi 25 – 35. Các thông tin này có ý nghĩa quan trọng đối với việc
vận dụng hoạt động CTXH nhóm với phụ nữ cũng như với lãnh đạo chính
quyền địa phương trong việc định hướng và có giải pháp phù hợp để nâng cao
hơn nữa sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng của người dân
cũng như phát triển hoạt động CTXH tại địa phương.
8.4.2. Phương pháp định tính
* Phỏng vấn sâu
Phương pháp thu thập thông tin bằng cách hỏi và trả lời trực tiếp giữa
NVCTXH với đối tượng phụ nữ (12 người), chồng của phụ nữ Tiến Thịnh (04
người), các cán bộ địa phương (04 người). Qua đó thu thập thông tin về địa
bàn nghiên cứu, về thực trạng nhu cầu hỗ trợ CSSKSS của phụ nữ xã Tiến
Thịnh. Những thông tin thu thập được dùng để phân tích, đánh giá, làm dữ
kiện phục vụ mục đích nghiên cứu.
* Thảo luận nhóm
NVCTXH sử dụng thảo luận nhóm bằng cách hỏi và trả lời trực tiếp
giữa NVCTXH với một nhóm nhỏ đối tượng phụ nữ.
Mục đích nhằm tìm hiểu những yếu tố tác động đến hoạt động CSSKSS
tại địa phương; những mong muốn được hỗ trợ CSSKSS và sự đề xuất giải
pháp của họ để việc hỗ trợ CSSKSS cho phụ nữ đạt hiệu quả cao.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status