Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới ở việt nam - Pdf 70

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ HƢƠNG GIANG

QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT
NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ HƢƠNG GIANG

QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT
NAM

Ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 9.31.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HỢP TÁC XÃ....................................................................................................................................... 19

1.2.1. Các nghiên cứu quốc tế..................................................................................... 19
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam............................................................................ 23
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH
TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI........28

1.3.1. Tác động của nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông
thôn đến quá trình phát triển về kinh tế................................................................. 28
1.3.2. Tác động của nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông
thôn đến quá trình phát triển về xã hội................................................................... 29
1.4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN........30

1.4.1. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu........................................ 30
1.4.2. Hướng nghiên cứu của luận án..................................................................... 31
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYỀN NĂNG
KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP
TÁC XÃ KIỂU MỚI................................................................................................................... 34
2.1. KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI VÀ QUYỀN NĂNG
KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ
KIỂU MỚI............................................................................................................................................ 34


2.1.1. Khái niệm về mô hình hợp tác xã kiểu mới........................................... 34
2.1.2. Khái niệm về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong
mô hình HTX kiểu mới.................................................................................................. 40
2.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA
PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI.....................47

2.2.1. Nội dung quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô

3.2.1. Sự thay đổi về năng lực kiểm soát, định đoạt, chi phối nguồn
lực sản xuất........................................................................................................................... 79
3.2.2. Sự thay đổi về năng lực tiếp thu, sử dụng các kiến thức, kỹ
năng trong phát triển sản xuất..................................................................................... 84
3.2.4. Sự thay đổi về năng lực tham gia, ra quyết định và thụ hưởng
thành quả trong mô hình hợp tác xã kiểu mới.................................................... 90
3.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYỀN
NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC
XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM....................................................................................................... 93

3.3.1. Nhóm yếu tố vĩ mô.............................................................................................. 93
3.3.2. Nhóm yếu tố vi mô.............................................................................................. 99
3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG
THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM........................106

3.4.1. Điểm mạnh và nguyên nhân........................................................................ 106
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân................................................................................ 108
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ
CỦAPHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ
KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM.................................................................................................... 115
4.1. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƢỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYỀN
NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC
XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM..................................................................................................... 115

4.1.1. Bối cảnh quốc tế................................................................................................. 115
4.1.2. Bối cảnh trong nước......................................................................................... 116
4.2. PHÂN TÍCH SWOT VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG
THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM........................119

4.2.1. Điểm mạnh:.......................................................................................................... 120

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ..............................146
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................... 141
PHỤ LỤC........................................................................................................................................ 155


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPTPP

Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình

Dương
CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CMCN 4.0

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

ICA

Liên minh hợp tác xã quốc tế

ILO

Tổ chức Lao động quốc tế

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc


Cơ quan phụ nữ Liên hợp quốc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. So sánh mô hình HTX kiểu cũ và mô hình HTX kiểu mới
ở Việt Nam ..........................................................................................
Bảng 3.2. Tình hình hoạt động của các hợp tác xã ở Việt Nam giai đoạn
2013-2018 ...........................................................................................
Bảng 3.3. Phân bố lực lượng lao động theo thành thị, nông thôn
(2013-2019).........................................................................................
Bảng 3.4. Cơ cấu lao động có việc làm theo giới tính và một số ngành
kinh tế (2013-2019) .............................................................................
Bảng 3.5. Tỷ lệ lao động nữ khu vực nông thôn và lao động nữ có trình
độ chuyên môn ....................................................................................
Bảng 3.6. Điều kiện để được vay vốn .............................................................
Bảng 3.7. Nguyên nhân không tham gia tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực ...
Bảng 1. Nhóm tuổi của phụ nữ tham gia và không tham gia HTX ..............
Bảng 2: Học vấn của phụ nữ tham gia HTX .................................................
Bảng 3. Học vấn của phụ nữ không tham gia HTX ......................................
Bảng 4: Phân loại hộ gia đình của phụ nữ tham gia HTX ............................
Bảng 5: Phân loại hộ gia đình của phụ nữ không tham gia HTX .................
Bảng 6. Các hình thức làm kinh tế của phụ nữ không tham gia HTX ..........


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu hợp tác xã trong các ngành, lĩnh vực năm 2018.................72
Hình 3.2: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn ham gia hợp tác xã theo tỷ lệ tiếp
cận vốn thời điểm trước và sau tham gia hợp tác xã.................................................... 77
Hình 3.3: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia và không tham gia hợp


Hộp 3.4.

82
84

Sự thay đổi về năng lực tham gia và thụ hưởng
của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã
kiểu mới

87


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, phụ nữ nông thôn là lực lượng có đóng góp lớn trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Vị thế của phụ
nữ nông thôn trong các lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như trong gia đình
phần nào được phát huy, họ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Luật
Bình đẳng giới, Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm
2030, trong bối cảnh CMCN 4.0, dưới những tác động tiêu cực của biến đổi
khí hậu, với hơn 47% lực lượng lao động ở nông thôn [77], việc thúc đẩy vai
trò, trong đó có quyền năng kinh tế cho phụ nữ nông thôn ở Việt Nam là một
đòi hỏi tất yếu.
Tuy nhiên hiện nay, vị thế của phụ nữ nông thôn Việt Nam trong các
lĩnh vực của đời sống, quan hệ xã hội và trong gia đình chưa được phát huy
đầy đủ, quyền năng kinh tế của họ còn nhiều hạn chế. Phụ nữ nông thôn tham
gia nhiều loại hình kinh tế nhưng phần lớn là sản xuất hộ gia đình, manh mún,
không kịp thời nắm bắt được cung cầu thị trường, ít có điều kiện tập huấn về

triển của các hợp tác xã kiểu mới từ đó có quyết định phát triển sản xuất đúng
đắn, nâng cao thu nhập và vai trò của bản thân trong gia đình và cộng đồng. Ở
một mức độ nào đấy có thể nói chính mối tương tác giữa HTX kiểu mới với
quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn đã tạo ra nhiều cơ hội và kể cả
những thách thức cho phụ nữ nông thôn phát huy tiềm năng, đáp ứng quyền
năng kinh tế của mình. Thông qua mô hình HTX kiểu mới, vai trò, tiềm năng
của các thành viên HTX, trong đó có phụ nữ nông thôn được phát huy, được
khẳng định và thừa nhận.

2


Đã có một số nghiên cứu quốc tế về quyền năng kinh tế của phụ nữ, về
mô hình HTX và phân tích tác động của mô hình HTX đối với việc nâng cao
vai trò, quyền năng của phụ nữ, trong đó có phụ nữ nông thôn. Ở Việt Nam
cũng đã có nghiên cứu về HTX, quá trình hình thành và phát triển của HTX,
về vai trò của phụ nữ ở nông thôn, phụ nữ hoạt động trong khu vực nông
nghiệp… góp phần vào việc cung cấp cơ sở lý luận cơ bản về HTX, vai trò
của phụ nữ nông thôn trong quá trình phát triển đất nước. Tuy nhiên trong
phạm vi tài liệu mà NCS được tiếp cận, chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam
đi sâu phân tích về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình
HTX kiểu mới ở các khía cạnh: trong mô hình HTX kiểu mới, quyền năng
kinh tế của phụ nữ nông thôn thay đổi như thế nào? Mô hình HTX kiểu mới
có ảnh hưởng gì đến việc nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn.
Khái niệm quyền năng kinh tế đã được đề cập tới trong một số công trình
nghiên cứu ở nước ngoài nhưng ở Việt Nam vẫn còn ít. Thông qua công trình
này NCS muốn làm rõ nội hàm của quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn Việt
Nam trong mô hình HTX kiểu mới, từ đó chỉ ra các cách thức để người phụ
nữ phát huy tốt nhất quyền năng kinh tế trong mô hình HTX kiểu mới.
Với ý nghĩa trên, vấn đề “Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong

2.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:
1) Thế nào là mô hình HTX kiểu mới và quyền năng kinh tế của phụ nữ
nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới?
2) Thực trạng quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình
HTX kiểu mới ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng
đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở
Việt Nam?
3) Cần có các giải pháp chủ yếu nào để nâng cao quyền năng kinh tế
của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam?
2.2.3. Giả thuyết nghiên cứu:
1)

Việc thực hiện quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn Việt Nam

hiện nay còn nhiều hạn chế.
2)

Khi tham gia mô hình HTX kiểu mới, quyền năng kinh tế của phụ nữ

nông thôn Việt Nam được nâng lên ở các chiều cạnh: (1) Nâng cao năng lực
kiểm soát, định đoạt, chi phối các nguồn lực sản xuất; (2) Năng lực tiếp thu,
sử dụng các kiến thức, kỹ năng trong phát triển sản xuất được cải thiện; (3)
Năng lực về năng lực phân tích, quản lý, ứng dụng thông tin trong phát triển

4


sản xuất được nâng lên; (4) Năng lực tham gia, ra quyết định và được thụ
hưởng thành quả trong mô hình HTX kiểu mới được nâng cao.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án

thành viên HTX kiểu mới, còn quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn là
lãnh đạo HTX chỉ được đề cập ở mức độ nhất định.

5


Có nhiều chủ thể đóng vai trò quan trọng đối với nâng cao quyền năng
kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam, tuy
nhiên trong phạm vi luận án tập trung vào các cơ quan quản lý Nhà nước các
cấp, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, các HTX kiểu mới và bản thân người
phụ nữ nông thôn.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận:
Luận án sử dụng phương pháp luận nghiên cứu của chuyên ngành kinh
tế phát triển, nghĩa là nghiên cứu các yếu tố nguồn lực ảnh hưởng đến quyền
năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới. Nghiên cứu
mối quan hệ giữa việc phụ nữ nông thôn tham gia mô hình HTX kiểu mới với
việc nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ nông thôn Việt Nam. Tiếp cận
một cách tổng thể mối quan hệ giữa các yếu tố để đưa ra các giải pháp phù
hợp nhằm nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ nông thôn trong mô hình
HTX kiểu mới ở Việt Nam.
4.2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
4.2.1. Cách tiếp cận:
-

Tiếp cận có sự tham gia: Phân tích lợi ích và sự tham gia của phụ nữ

nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam.
-



Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII và các chủ trương,

chính sách/chương trình của Nhà nước liên quan đến phát triển mô hình HTX
kiểu mới và nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ, đặc biệt phụ nữ nông thôn.
-

Số liệu thống kê, các nghiên cứu liên quan đến mô hình HTX, hợp tác xã

kiểu mới, các loại hình kinh tế của phụ nữ nông thôn và mối quan hệ giữa tham
gia HTX kiểu mới với nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn.

-

Các báo cáo thường niên của các tổ chức có liên quan: Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, Vụ Bình đẳng Giới của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
UN

Trang Web của một số tổ chức quốc tế có liên quan đến phụ nữ:

Women, Oxfam, FAO...
Nghiên cứu thứ cấp giúp cho thấy một bức tranh tổng thể về các chủ
trương, chính sách của nhà nước và các số liệu liên quan đến nội dung nghiên
cứu của Đề tài.

7


nhân phỏng vấn. Trong đó sử dụng hai bước lấy mẫu, gồm có: 1) Mỗi vùng
miền lựa chọn 1 tỉnh (thuộc 3 vùng miền: Bắc, Trung, Nam); 2) Ở 3 tỉnh đã
chọn, lấy ngẫu nhiên 50 phụ nữ nông thôn không tham gia HTX và 50 phụ nữ
nông thôn tham gia HTX. Phương pháp chọn mẫu dựa trên lựa chọn ngẫu
nhiên từ danh sách phụ nữ nông thôn tham gia các loại hình kinh tế và tham
gia HTX do Hội LHPN cấp tỉnh quản lý, đảm bảo các biến quan trọng được
ước lượng từ một nhóm mang tính đại diện tương đối.

8


NCS sử dụng phương pháp điều tra một lần theo lát cắt ngang. Tổ chức
điều tra theo bảng hỏi ngẫu nhiên với phụ nữ nông thôn, trong đó có 150 người
tham gia các HTX kiểu mới và 150 người không tham gia HTX kiểu mới (300
phụ nữ nông thôn thuộc 3 tỉnh thuộc 3 vùng miền trên toàn quốc: Thái Nguyên,
Quảng Bình, Cần Thơ); tại mỗi tỉnh phỏng vấn 50 phụ nữ nông thôn tham gia
HTX kiểu mới và 50 phụ nữ nông thôn không tham gia HTX kiểu mới.
NCS sử dụng 02 bảng hỏi cho điều tra, trong đó 01 bảng hỏi dành cho đối
tượng là phụ nữ nông thôn tham gia HTX hoạt động theo mô hình kiểu mới và
01 bảng hỏi dành cho đối tượng là phụ nữ nông thôn không tham gia HTX hoạt
động theo mô hình HTX kiểu mới. Bảng hỏi được phát triển trên những vấn đề
quan trọng liên quan đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô
hình HTX kiểu mới. Bảng hỏi được thiết kế trên cơ sở tham khảo các bảng hỏi
đã được sử dụng trong các cuộc điều tra của Hội LHPN Việt Nam trước đây và
của một số tổ chức quốc tế. Quy trình thiết kế bảng hỏi như sau:

ư

c 1- Xây dựng hệ thống các ch số: Dựa trên kết quả nghiên cứu


phụ nữ nông thôn tham gia; Thông tin về tiếp cận tài chính; Thông tin về tiếp
cận hoạt động nâng cao năng lực; Thông tin về việc làm, thu nhập; Thông tin
về tiếp cận thông tin để ra quyết định; Sự tham gia trong loại hình kinh tế;
Đánh giá chung hiệu quả của tham gia loại hình kinh tế trên các tiêu chí: Khả
năng tiếp cận nguồn tài chính, năng lực, công việc ổn định, thu nhập; Khó
khăn, kiến nghị và đề xuất.
Phỏng vấn thực địa được trực tiếp triển khai với 3 nhóm điều tra viên.
Mỗi nhóm bao gồm 4 phỏng vấn viên. Mỗi nhóm chịu trách nhiệm thu thập
thông tin từ 1 tỉnh được chọn. Công tác chuẩn bị thực địa được thực hiện dưới
sự hợp tác của Hội Phụ nữ Việt Nam ở tất cả các cấp. Trước khi nhóm đi
xuống từng xã, kế hoạch điều tra chi tiết được gửi cho Hội LHPN địa phương.
Mỗi nhóm tự sắp xếp thời gian phỏng vấn với người trả lời tại địa phương.
4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu:
Trong quá trình thực hiện luận án, các phương pháp nghiên cứu kinh tế
thông dụng được sử dụng để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình
nghiên cứu gồm:
-

Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu và phiếu điều tra được tổng hợp

thủ công và hệ thống hoá, xử lý và tính toán qua phần mềm SPSS. Tuỳ theo nội
dung cần phân tích ở mức nào mà số liệu được tính toán và thể hiện qua bảng
hoặc hình vẽ tương ứng. Số phiếu phát ra là 300, số phiếu thu về là 293. Trước

10


khi nhập dữ liệu, toàn bộ (100%) phiếu điều tra được kiểm tra lại. Đặc biệt,
đối với những phương án trả lời của các câu hỏi mở được kiểm tra cẩn thận.
-

Nhóm
yếu
tố vĩ mô

1. Năng lực kiểm
soát, định đoạt,
chi phối các
nguồn lực
sản xuất.
2. Năng lực tiếp
thu, sử dụng các
kiến thức, kỹ năng
trong phát triển sản
xuất.

hƣởng

Nhóm yếu
tố vi mô:
- Từ mô
hình
HTX
kiểu mới
- Từ
bản
thân
phụ nữ
nông
thôn


trong phát triển sản
xuất
Sự thay đổi về năng
lực thu thập, phân
tích, quản lý, ứng
dụng thông tin trong
phát triển sản xuất
Sự thay đổi về năng
lực tham gia, ra
quyết định và thụ
hưởng thành quả
trong mô hình HTX
kiểu mới


12


5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
1)

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về mô hình HTX kiểu mới và quyền

năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới; các yếu tố
ảnh hưởng đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX
kiểu mới.
2)

Phân tích, đánh giá thực trạng quyền năng kinh tế của phụ nữ nông


nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam để đề xuất quan điểm
và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông
thôn trong mô hình HTX kiểu mới, góp phần vào sự phát triển bền vững khu
vực nông thôn và đất nước.
Luận án có thể là một tài liệu tham khảo hữu ích trong giảng dạy,
nghiên cứu, hoạch định chính sách liên quan đến phát triển mô hình HTX kiểu
mới, phát triển nguồn nhân lực nông thôn, và nâng cao quyền năng kinh tế của
phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
Luận án được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyền năng kinh tế của phụ nữ
nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Chương 3: Thực trạng quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong
mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông
thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status