NHẬN THỨC CỦA NÔNG DÂN VỀ MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Phan Trung Nghĩa
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC
CỦA NÔNG DÂN VỀ MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI
TẠI HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh Doanh Nông Nghiệp
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Long Xuyên 06/2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC
CỦA NÔNG DÂN VỀ MÔ HÌNH HTX KIỂU MỚI
TẠI HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh Doanh Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện: Phan trung nghĩa
Lớp: DH4KN2 Mã số Sv: DKN030195
Người hướng dẫn: Đoàn Hoài Nhân
Long Xuyên 06/2007
ĐỀ TÀI ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……

- Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Chương 3. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THOẠI SƠN VÀ THỰC TRẠNG HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN THOẠI SƠN
- Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Chương 5: KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho Liên Minh Hợp Tác Xã và các cơ quan ban
ngành có liên quan những thông tin cụ thể hơn về nhận thức của nông dân về vấn đề hợp
tác xã. Những thông tin này sẽ làm căn cứ để Liên Minh và các cơ quan đề ra những chủ
trương, chính sách tuyên truyền, vận động sát với tình hình thực tế của địa phương hơn.
Ngoài ra, nghiên cứu cũng kiến nghị một số giải pháp để Liên Minh tham khảo trong quá
trình đề ra chủ trương, chính sách. Tất cả những mục tiêu trên nhằm hướng đến một mục
tiêu cụ thể đó là phát triển mô hình kinh tế hợp tác ở huyện Thoại Sơn và rộng hơn là của
An Giang. Vì nến kinh tế hợp tác, mô hình hợp tác xã là xu hướng phát triển tất yếu của
nền nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, là nền tảng tạo thế và lực để nông
sản An Giang cạnh tranh với các nông sản trong nước và thế giới.
ii
Mục Lục
Trang
Lời cảm ơn...............................................................................................................................i
Tóm lượt.................................................................................................................................ii
Mục lục..................................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt, biểu bảng và hình.........................................................................vi
Chương 1. TỔNG QUAN......................................................................................................1
1.1. Cơ sở hình thành..............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.....................................................................................2
1.3. Ý nghĩa thực tế.................................................................................................................2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................3
2.1. Cơ sở lý thuyết.................................................................................................................3
2.1.1. Nhận thức............................................................................................................3
2.1.2. Mô hình hợp tác xã kiểu mới..............................................................................3

4.1.5.1. Các quyền cơ bản của xã viên..............................................................22
4.1.5.2. Nghĩa vụ của các xã viên......................................................................25
4.1.6. Về hiệu quả hoạt động......................................................................................26
4.1.7. Về biểu hiện của nhận thức..............................................................................27
4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức.......................................................................28
4.2.1. Các yếu tố môi trường.......................................................................................28
4.2.2. Các yếu tố nhân khẩu học.................................................................................30
4.2.2.1. Trình độ ảnh hưởng đến nhận thức.......................................................30
4.2.2.2. Độ tuổi ảnh hưởng đến nhận thức.........................................................30
4.2.2.3. Thu nhập...............................................................................................32
4.2.2.4. Sự khác nhau trong nhận thức giữa xã viên và nông dân không tham gia
hợp tác xã.............................................................................................................33
4.2.3. Mối liên hệ giữa quyết định tham gia hợp tác xã với tiêu chí của nhận thức....
......................................................................................................................................34
4.3. Những thuận lợi và khó khăn mắc phải trong qua trình tuyên truyền, vận động nông
dân về hợp tác xã của An Giang...........................................................................................35
4.4. Giải pháp nâng cao nhận thức.......................................................................................36
4.4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các của hợp tác xã hiện tại................36
4.4.1.1. Tiếp tục đảm bảo tính dân chủ, công bằng trong hoạt động của hợp tác
xã 36
4.4.1.2. Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả.........................................37
4.4.1.3. Củng cố hoạt động của các hợp tác xã..................................................38
iv
4.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền.........................................39
4.4.2.1.Cách thức tổ chức các buổi vận động, tuyên truyền...............................39
4.4.2.2. Đối tượng tuyên truyền vận động..........................................................40
4.4.2.3. Nội dung tuyên truyền............................................................................41
4.4.2.4. Tiến hành làm thí điểm:.........................................................................43
4.4.2.5. Tách biệt hoạt động của hợp tác xã với hệ thống chính quyền địa
phương.................................................................................................................45

NC: Nghiên cứu.
ND: Nông dân.
KV: Khu vực.
ĐVT: Đơn vị tính.
Danh mục các biểu bảng và hình: Trang
Bảng 2.1: Các thang đo sử dụng trong mô hình.....................................................................7
Bảng 3.1: Tình hình phát triển của khu vực I và khu vực II của Thoại Sơn trong giai đoạn
từ năm 2000 đến năm 2005..................................................................................................10
Bảng 4.1: Nhận thức của nông dân về quan hệ sở hữu trong hợp tác xã............................20
Bảng 4.2: Nhận thức của người nông dân về tính hiệu quả khi tham gia hợp tác xã.........26
Bảng 4.3: Mối liên hệ giữa quyết định có tham gia hợp tác xã hay không với các tiêu chí
của nhận thức........................................................................................................................33
Hình 2. 1: Tiến độ thực hiện...................................................................................................5
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu....................................................................................6
Hình 3.1: Bản đồ huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang ..............................................................8
Danh mục các biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Thoại Sơn qua các năm từ 2001 đến 2005..............9
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế bình quân của huyện Thoại Sơn giai đoạn 2001-2005...........10
Biểu đồ 3.3: Nguồn vốn đầu tư phát triển qua đầu tư vào Thoại Sơn qua các năm (2001–
2005).....................................................................................................................................11
Biểu đồ 4.1: Sự cần thiết phải hợp tác trong sản xuất nông nghiệp....................................15
Biểu đồ 4.2: Những khân cần có sự liên kết, hợp tác..........................................................16
Biểu đồ 4.3: Khâu cần có sự liên kết, hợp tác nhất..............................................................16
Biểu đồ 4.4: Nhận thức của người nông dân về loại hình của hợp tác xã ..........................18
Biểu đồ 4.5: Nhận thức của người nông dân về mục tiêu của hợp tác xã ..........................18
Biểu đồ 4.6: Nhận thức của người nông dân về nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã............19
vi
Biểu đồ 4.7: Nhận thức của người nông dân về tính tự nguyện khi tham gia hợp tác xã.......
...............................................................................................................................................21
Biểu đồ 4.8: Nhận thức của người nông dân về các quyền cơ bản của xã viên..................22

Muốn sản xuất cái thị trường cần thì phải căn cứ vào nhu cầu, thị hiếu, khuynh
hướng tiêu dùng …, thông qua nghiên cứu người tiêu dùng. Đồng thời, phải biết tạo sự
đột phá, có những động thái kích cầu, khai phá thị trường tiềm ẩn. Những việc trên một
vài người nông dân không thể làm được, cần phải có sự liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa
nhiều người nông dân, thực hiện liên kết bốn nhà: Nông Dân; Nhà Nước; Doanh nghiệp;
Ngân hàng. Có như thế mới đủ sức tiến hành nghiên cứu, nắm bắt thông tin về thị trường,
người tiêu dùng với mục tiêu cuối cùng sản xuất cái thị trường cần.
Mặc khác, muốn giảm thiểu chi phí nuôi trồng, tăng khả năng cạnh tranh cho nông
sản không có cách nào khác là các nông dân phải liên kết, hợp tác trong quá trình sản
xuất. Và ngày nay, nông dân ngày càng nhận thức rõ hơn sự cần thiết cũng như những lợi
ích mang lại từ sự hợp tác trong quá trình sản xuất. Thông qua sự hợp tác, người nông dân
mới có thể giảm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất của mình. Có như thế thì nông sản mới có thể cạnh tranh, tồn tại, phát triển trên thị
trường trong nước và thế giới.
Thực hiện đề án hợp tác hóa năm 2001- 2005 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang,
đến 31/12/2006 toàn tỉnh có 165 hợp tác xã. Trong đó, có 99 hợp tác xã nông nghiệp và 4
hợp tác xã thủy sản được xây dựng và củng cố, với 8.614 xã viên và cung cấp dịch vụ cho
15% diên tích nông nghiệp của tỉnh
2
. Trong quá trình hoạt động, xuất hiện nhiều mô hình
2
Kế hoạch phát triển kinh tế tập thề năm 2007 của Ủy Ban Nhân Dân An Giang.
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 1
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
làm ăn hiệu quả như: Hợp tác xã nông nghiệp Tân Mỹ Hưng, huyện Phú Tân (lãi cổ phần
hàng năm là 26- 38%), hợp tác xã nông nghiệp Hưng Phát huyện Châu Phú (lợi nhuận
hàng năm từ 50- 100 triệu đồng),…
Huyện Thoại Sơn, huyện có diện tích lúa lớn nhất nhì An Giang, chiếm 12,17% đất
nông nghiệp của tỉnh, là một trong những huyện dẫn đầu về sản lượng lúa hàng năm đạt

tượng phỏng vấn, nghiên cứu là nông dân; thời gian nghiên cứu tháng 4 năm 2007.
1.3. Ý nghĩa thực tế:
Nghiên cứu sẽ giúp cho Liên Minh Hợp Tác Xã, các cơ quan ban ngành có liên quan
có thông tin cụ thể hơn về nhận thức của nông dân về vấn đề hợp tác xã. Những thông tin
này sẽ là căn cứ cho việc đề ra những chủ trương, chính sách nâng cao nhận thức của
nông dân phù hợp tình hình thực tế hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra một số phương
pháp để Liên Minh tham khảo trong quá trình đề ra chủ trương, chính sách.
3
Danh sách HTX – QTDNB Huyện Thoại Sơn tính đến ngày 31/12/2006 của Liên Minh HTX An Giang.
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 2
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ tập trung trình bày hai vấn đề chính đó là cơ sở lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu được áp dụng khi thực hiện đề tài. Bất kỳ một nghiên cứu khoa học nào
cũng phải dựa trên một số căn cứ, lý luyết cơ bản nào đó. Chương hai sẽ trình bày khái
lược những lý thuyết được vận dụng làm căn cứ để tiến hành nghiên cứu. Các căn cứ lý
thuyết đó là về nhận thức, về hợp tác xã và về nhu cầu. Ngoài ra, chương này sẽ trình bày
về tiến trình, cách thức tiến hành nghiên cứu, tập trung chủ yếu vào qui trình nghiên cứu,
cách thức tiến hành nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức và các dạng thang đo đã sử
dụng, cách thức chọn mẫu và một số thông tin về mẫu.
2.1.Cơ sở lý thuyết:
2.1.1. Nhận thức:
Khái niệm về nhận thức:
Theo Tự Điển Bách Khoa Việt Nam do Hội Đồng Chỉ Đạo Biên Soạn tự điển bách
khoa Việt Nam, nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội xuất bản năm 2003, thì nhận thức
là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ
đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể. Sự nhận thức đi từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiển. Con đường nhận
thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ thấp đến cao như: Nhận thức cảm tính: vận

nguồn vốn khác của hợp tác xã theo qui định của pháp luật.
Các nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã:
Tự nguyện: Các xã viên tham gia hợp tác xã trên tinh thần tự nguyện.
Dân chủ, bình đẳng: Hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh
bạch. Tất cả các xã viên đều bình đẳng với nhau.
Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Xã viên chịu trách nhiệm theo mức vốn góp của
mình và chịu trách nhiệm trước nếu có những hành vi vi phạm pháp luật, điều lệ hợp tác
xã. Hợp tác xã hoạt động vì quyền lợi của tất cả các xã viên.
Được chia lãi theo qui định: Nếu hợp tác xã làm ăn có lãi thì tất cả các xã viên được
chia lãi theo mức vốn góp vào hợp tác xã.
Phát triển cộng đồng: Ngoài lợi ích kinh tế, hợp tác xã còn hoạt động vì cộng đồng,
vì phát triển của kinh tế - xã hội của địa phương.
Đặc điểm cơ bản của hợp tác xã:
Ruộng đất vẫn là tài sản của nông hộ, vẫn thuộc quyền sở hữu của nông dân.
Không đưa nhân viên nhà nước vào Ban Quản Trị hợp tác xã, tách biệt hợp tác xã
với hệ thống chính quyền hiện tại, hợp tác xã trở thành một tổ chức kinh tế độc lập.
Chỉ hợp tác trong khâu mà từng nông hộ không thực hiện được hoặc thực hiện được
nhưng không hiệu quả.
Mục tiêu hoạt động của hợp tác xã:
Lợi ích kinh tế.
Lợi ích cộng đồng.
Các điểm khác biệt cơ bản giữa hợp tác xã kiểu mới và hợp tác xã kiểu củ
5
:
HỢP TÁC XÃ KIỂU CŨ
− Tập thể hóa về ruộng đất và tư liệu
sản xuất
− Có chính quyền lãnh đạo.
− Xóa bỏ quyền tự chủ kinh doanh
của từng nông hộ.

yếu vào qui trình nghiên cứu, cách thức tiến hành nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính
thức và các dạng thang đo đã sử dụng, cách thức chọn mẫu và một số thông tin về mẫu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Qui trình nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn chủ yếu: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức. Tiến độ cụ thể như sau:
Công việc
Tiến độ thực hiện
Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Thiết kế nghiên cứu
Phát thảo phiếu phỏng vấn
Thảoluận
Hiệu chỉnh bản câu hỏi
Phỏng vấn
Xử lý số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp
Viết bài
Báo cáo
Hình 2.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu:
6
Theo Bách Khoa Toàn Thư Mở: http://vi.wikipedia.org/wiki/Nhu_c%E1%BA%A7u
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 5
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
- Lý thuyết về nhận thức
- So sánh mô hình hợp tác xã kiểu cũ và hợp tác xã kiểu mới
Phát thảo bảng câu hỏi
Thảo luận Hiệu chỉnh
Thành lập bảng câu hỏi chính thức

những thuận lợi, khó khăn mà hợp tác xã cũng như công tác tuyên truyền đang mắc phải,
nghiên cứu sẽ đưa ra các biện pháp để nâng cao nhận thức của người nông dân về mô hình
hợp tác xã.
2.2.2. Các dạng thang đo sử dụng trong mô hình:
Bảng câu hỏi sử dụng hai dạng thang đo chủ yếu là: thang đo danh nghĩa, thang đo
khoảng.
Bảng 2.1: Các thang đo sử dụng trong mô hình:
Các câu sử dụng
Thang đo danh nghĩa Các câu: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12a, 12b, 13, 14, 15a,
15b, 16, 17, 18
Thang đo khoảng Các câu: 3
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu và thông tin mẫu:
Căn cứ để chọn mẫu là diện tích xuống giống vụ Đông Xuân của huyện Thoại Sơn
năm 2006-2007.
Địa bàn phỏng vấn là 4 xã: Phú Thuận, Vĩnh Khánh, Vĩnh Phú và Tây Phú. Bốn xã
này là 4 xã có diện tích lúa xuống giống lớn trong tổng số 13 xã và 3 thị trấn của huyện
7
,
chiếm 33% tổng diện tích xuống giống của huyện. Mặc khác, bốn xã này có 67% số hợp
tác xã nông nghiệp đang hoạt động của huyện.
Chọn mẫu theo cách thuận tiện (các nông dân gặp được trên địa bàn phỏng vấn).
Đối tượng phỏng vấn là các nông dân từ 20 - 60 tuổi và trả lời đúng hai câu hỏi sàn lọc
dọc tuyến đường đi phỏng vấn. Các tuyến đường chọn đi phỏng vấn là các con đường lớn
của xã, tập trung nhiều nông dân sinh sống và trải dài khắp xã phỏng vấn.
Cở mẫu là 100, trong đó đối tượng tập trung phỏng vấn là nam có tham gia sản xuất
nông nghiệp tại nông hộ. Cơ cấu mẫu bao gồm 35% nông dân đang tham gia hợp tác xã
hoặc đã từng là xã viên và 75% còn lại là nông dân chưa từng tham gia hợp tác xã.
Chương 3. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THOẠI SƠN
VÀ THỰC TRẠNG HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN
7


p
T
r
i

T
ô
n
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
3.1. Tổng quan về Thoại Sơn:
Huyện Thoại Sơn được thành lập trên cơ sở tách huyện Châu Thành cũ thành hai
huyện Châu Thành và Thoại Sơn. Huyện Thoại Sơn nằm tiếp giáp Thành Phố Long
Xuyên, với tổng diện tích tự nhiên 46.872 hecta, trong đó diện tích đất sản xuất nông
nghiệp là 41.687 hecta, dân số 190.052 người (2005)
8
, diện tích đất nông nghiệp trên đấu
người là 0.22 hecta/người Dân cư trong huyện gồm các dân tộc: Khơ Me, Hoa, Kinh.
Hình 3.1: Bản đồ huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
9
.
Huyện Thoại Sơn có 14 xã, 3 thị trấn; tiếp giáp với 4 huyện và thành phố, đó là
huyện Vĩnh Thạnh, Tân Hiệp, Châu Thành, Tri Tôn và thành phố Long Xuyên, tỉnh An
Giang.
−Phía Bắc Giáp huyện Châu Thành.
−Phía Đông giáp thành phố Long Xuyên.
−Phía Nam giáp huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
−Phía Tây giáp huyện Tri Tôn.
−Phía Tây Nam giáp huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Địa hình: đồng bằng phù sa với hai loại đất chính: đất phèn tiềm tàng, đất phèn ít.

(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Thoại Sơn).
Như vậy, tốc độ tăng trưởng bình quân của GDP giai đoạn 2001 – 2005 tương đối
cao và ổn định đạt 9,96% (theo giá so sánh). Trong đó, giai đoạn tăng mạnh nhất là các
năm từ 2002 đến 2004 với tốc độ tăng 3 năm này đều trên 11%. Sau giai đoạn phát triển
nóng từ 2002 đến 2004, đến năm 2005 nền kinh tế đã bắt đầu đi vào ổn định, tốc độ tăng
trưởng của GDP đạt 7,5%. Nhìn chung, tốc độ phát triển của GDP huyện Thoại Sơn trong
giai đoạn 2001 – 2005 tương đối cao, tăng đều và tương đối ổn định.
GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2005 là 6,5 triệu đồng tăng 2,5
triệu đồng so với năm 2000.
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Tình hình cơ cấu kinh tế của huyện Thoại Sơn trong giai đoạn 2001 – 2005 được
tổng kết thể hiện qua biểu đồ 3.1 sau:
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Thoại Sơn qua các năm từ 2000 đến 2005:
Xét về tổng thể, Thoại Sơn là một huyện nông nghiệp thể hiện qua việc các ngành
nông, lâm ngư nghiệp đóng góp trên 50% giá trị của nền kinh tế. Trong giai đoạn 2001 –
2005 cơ cấu nền kinh tế có sự chuyển biến theo chiều hướng giảm tỷ trọng ở khu vực I và
10
Tham khảo báo cáo số 52/BC.UB-TCKH của Ủy Ban Nhân Dân Huyện Thoại Sơn.
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 9
2005
2004
2003
2002
2001
2000
Năm
Tỷ lệ
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
tăng ở khu vực II và khu vực III. Tuy nhiên, những chuyển biến này hiện đang nhỏ và

Tổng giá trị
Tr. đồng 649.052
640.506 710.063 811.65 925.906 942.061
Tăng trưởng
%
- 1,32 10,86 14,31 14,08 17,45
II
Tổng giá trị
Tr. đồng 28.213
35.104 42.660 48.230 56.740 59.070
Tăng trưởng
%
24,42 21,52 13,06 17,64 4,11
Trang 10
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
+ Đây là khu vực có tốc độ tăng trưởng giảm dần qua các năm từ 24,4% ở năm
2001 xuống còn 4,11% ở năm 2005. So sánh với tốc độ tăng trưởng công nghiệp
của tỉnh năm 2005 là 18,5% cho thấy, hiện ngành công nghiệp Thoại Sơn còn
nhiều hạn chế, đang gặp rất nhiều khó khăn cần thiết có sự điều chỉnh trong
chính sách về quản lý, khuyến công của Ủy Ban Nhân Dân huyện. Đặc biệt là
trong vấn đề thu hút nhà đầu tư và xây dựng các cụm công nghiệp. Nhất là phải
nhanh chóng hoàn thiện, bổ sung cơ sở hạ tầng của cụm công nghiệp Phú Hòa
để thu hút sự tham gia của nhà đầu tư.
+ Tuy nhiên, đây vẫn là khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
khá cao 16,84%, chiếm tỷ trọng khoảng 6,43%. Nhưng tốc độ tăng trưởng đang
có xu hướng giảm xúc, cần có những chính sách phù hợp để khắc phục tình
trạng trên. Nhất là việc xây dựng các cụm công nghiệp cần phải tập trung, có
chiều sâu, quy hoạch rõ ràng, tránh hiện tượng lãng phí, đầu tư bỏ không.
+ Cụm công nghiệp chủ yếu là: Cụm công nghiệp Phú Hòa. Tuy nhiên, tỉnh đã
có kế hoạch tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch cụm công nghiệp Vĩnh Trạch, cụm

Tình hình thu ngân sách trên địa bàn trong giai đoạn 2001 – 2005:
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng thu ngân sách (tr. đồng)
71.289 85.928 87.766 123.297 129.836 117.187
(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Thoại Sơn).
Nguồn thu ngân sách nhìn chung tăng đều qua các năm, từ gần 86 tỷ đồng năm 2001
tăng lên 117 tỷ vào năm 2005. Trong đó, nguồn thu ngân sách chủ yếu từ khu vực kinh tế
quốc doanh, chiếm khoảng 90% tổng nguồn thu ngân sách. Do đó, bắt năm 2005 thu ngân
sách có xu hướng giảm xuống do thực hiện chính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp
quốc doanh, và xu hướng sắp tới nguồn thu ngân sách sẽ có xu hướng tăng chậm trong
giai đoạn 2006 – 2010. Hoạt động ngân hàng tiếp tục đảm bảo hiệu quả đồng vốn cho
vay, doanh số cho vay năm 2001 là 120 tỷ đồng, và năm 2005 đạt 270 tỷ đồng.
3.2.5. Vần đề xã hội:
Tỷ lệ tăng dân số hàng năm hạ thấp dần từ 1,5% vào năm 2001 còn 1,27% vào năm
2005. Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm còn 29% trong năm 2005.
Mạng lưới y tế được củng cố và phát triển, 100% xã, thị trấn có trạm y tế, 100%
trạm y tế có bác sĩ, cơ sở vật chất trang thiếp bị ngày càng được đầu tư mua sắm.
Giáo dục ngày càng phát triển mạnh về số lượng và chất lượng đào tạo, trình độ dân
trí tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ người biết đọc đạt 96% vào năm 2005, hoàn thành công tác xóa
mù chữ và phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở đạt 68,1% vào năm 2005.
Công tác xóa đói giảm nghèo đạt nhiều thành tựu, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân
hàng năm là 1,5%. Ngoài ra, bình quân hàng năm đào tạo nghề cho 1.025 người/năm.
3.3. Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh An Giang và huyện Thoại Sơn
giai đoạn 2001 – 2005:
3.3.1. Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh An Giang:
Từ khi có Luật hợp tác xã đến 12/2005, An Giang có 97 hợp tác xã nông nghiệp và 6
hợp tác xã Thủy Sản đang hoạt động thu hút khoảng 8.643 xã viên, gồm nhiều đối tượng:
hộ gia đình, cán bộ, công chức, pháp nhân, người lao động và đối tượng khác. Diện tích
đất hợp tác xã cung cấp dịch vụ là 34.698 hecta chiếm khoảng 12,3% diện tích đất nông
nghiệp của toàn tỉnh, diện tích đất của xã viên là 9.440 hecta. Tổng vốn góp thực tế huy

nấm ở hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Thắng (Vĩnh Khánh).
− Hợp tác xã Thủy Sản: Nhân tôm giống là chủ yếu.
Cơ sở hạ tầng của các hợp tác xã: 3 trạm bơm điện với 3 motor điện, hệ thống đê
bao khép kín các khu đất hợp tác xã quản lý.
Cơ sở văn phòng, tư liệu sản xuất: Có 2 hợp tác xã có trụ sở riêng là hợp tác xã nông
nghiệp Vĩnh Thắng và hợp tác xã Thủy Sản Phú Thuận. Hợp tác xã nông nghiệp Tây Sơn
có trụ sở chung với văn phòng ấp Tây Sơn. Các hợp tác xã đã mua được 1 máy gặt đập
liên hợp, (hợp tác xã Vĩnh Thắng), 6 máy D12 của hợp tác xã Tây Sơn.
Lợi nhuận trung bình hàng năm của các hợp tác xã:
− Hợp tác xã nông nghiệp Tây Sơn: khoảng 20 triệu đồng/ năm, tỷ suất lợi nhuận
hàng năm khoảng 25%.
− Hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Thắng: khoảng 60 triệu đồng/năm, tỷ suất lợi
nhuận hàng năm đạt khoảng 18%.
− Hợp tác xã Thủy Sản Phú Thuận: khoảng 80 triệu đồng/năm.
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 13
NC nhận thức của ND về mô hình HTX kiểu mới tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Tình hình kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp của Thoại Sơn còn nhiều hạn
chế cả về số lượng lẫn chất lượng: Về số lượng, Thoại Sơn chiếm 15% diện tích đất nông
nghiệp của tỉnh nhưng số hợp tác xã chỉ chiếm 3% tổng số hợp tác xã của tỉnh. Về chất
lượng hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã Thoại Sơn còn khiêm tốn, hạn chế so với
các hợp tác xã khác trong tỉnh.
3.4. Thực trạng công tác tuyên truyền về hợp tác xã giai đoạn 2001- 2005:
Những hoạt động, chính sách của Liên Minh Hợp Tác Xã An Giang:
Tổ chức các khóa đào tạo sáng lập viên ngắn hạn: Các lớp này sẽ được mở tại các
huyện khi một nhóm nông dân tại địa phương có nhu cầu thành lập hợp tác xã. Điều kiện
mở lớp là số học viên phải hơn 30 học viên. Trong các lớp này, cán bộ chuyên trách của
Liên Minh Hợp Tác Xã sẽ tiến hành giảng giải về Luật, mô hình tổ chức và cơ chế hoạt
động của hợp tác xã. Đồng thời, tiến hành tuyên truyền, vận động nông dân tham gia hợp
tác xã thông qua phân tích những lợi ích khi tham gia hợp tác xã. Ngoài ra, còn trình bày

người nông dân về hợp tác xã.
4.1. Nhận thức của người nông dân:
4.1.1. Về nhu cầu hợp tác:
Về sự cần thiết:
Qua quá trình khảo sát cho thấy, hiện tại người nông dân đã nhận thức rõ ràng và
đầy đủ hơn về sự cần thiết có sự hợp tác, liên kết giữa các nông dân trong quá trình sản
xuất nông nghiệp. Hiện tại, có đến 70% nông dân cho rằng sự hợp tác, liên kết trong sản
xuất nông nghiệp là cần thiết hoặc rất cần thiết. Trong số 30% nông dân còn lại, có 14%
nông dân cho rằng việc hợp tác hay không hợp tác đều như nhau, những nông dân này
chưa thấy được những lợi ích do quá trình hợp tác, liên kết mang lại.
Đặc biệt, có đến 16% nông dân theo quan điểm làm ăn cá thể. Theo những nông
dân này, việc hợp tác không làm cho quá trình sản xuất nông nghiệp thuận lợi hơn. Trái
lại, làm cho có quá trình sản xuất chiều hướng xấu đi. Nhận thức của những nông dân này
một phần là do ảnh hưởng của mô hình hợp tác xã kiểu cũ, và những hợp tác xã kiểu mới
tại địa phương nhưng không theo đúng tin thần hợp tác xã hoặc không hiệu quả. Những
điều này đã ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức của những người nông dân về vấn đề hợp
tác trong nông nghiệp.
Ở tiêu chí này, phần lớn người nông dân đã nhận thấy sự cần thiết của sự hợp tác,
liên kết trong nông nghiệp. Và với 70% nông dân thấy rõ sự cần thiết và 14% đang quan
niệm hợp tác hay không hợp tác đều như nhau sẽ tham gia vào mô hình hợp tác, liên kết
trong nông nghiệp khi thấy rõ lợi ích do kinh tế hợp tác mang lại, làm cho mô hình làm ăn
hợp tác trong nông nghiệp sẽ rất phát triển.
Các khâu cần sự hợp tác giữa các nông dân:
SVTH: Phan Trung Nghĩa GVHD: Đoàn Hoài Nhân
Trang 15
Biểu đồ 4.1: Sự cần thiết phải hợp tác trong sản xuất nông nghiệp.

Trích đoạn Giải pháp nâng cao nhận thức Củng cố hoạt động của các hợp tác xã Nội dung tuyên truyền Liên Minh Hợp Tác Xã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status