Phân tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnhdụng
Bạc chính
Liêu và
tỉnhđến
Càthu
Mau
Phân tích tác động cửa tín
thức
nhập cửa nông hộ ở
tĩnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ &
QUẢN
TRỊ KINH DOANH
MỤC
LỤC
................ . m ------------
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.......................................................................1
1.1 Đặt vấn đề nghiên
cứu...........................................................................1
LUẬN
VĂN TỐT NGHIỆP
1.1.1 Lý do chọn đề tài................................................................................1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn............................................................2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................4
1.2.1............................................................................................................... M
ục tiêu chung.................................................................................................4
hướne dẫn:
số khái
niệm cơ bản liên quan đến nguồn
NGUYỄN
vốn vay...................10
HỒNG NGHI
Ths.2.1.1.
PHANMột
ĐÌNH
KHÔI
2.1.1.1....................................................................................................
Mã sổ sinh viên: 4066216 K
hái niệm về túi dụng..............................................................................
Lớp: Kinh tế học 2
10
2.1.1.2....................................................................................................
Khóa: 32
T
hời hạn túi dụng.....................................................................................10
2.1.1.3.................................................................................................... Đ
ối tượng tín dụng...................................................................................10
2.1.1.4 Mục đích sử dụng vốn............................................................11
2.1.1.5....................................................................................................
C
Cần Thơ - 2010
hủ thể trong quan hệ tín dụng................................................................11
2.1.1.6 Chức năng và vai trò của tín dụng.......................................... 12
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN
3.2.2 Dân số và lao động............................................................................34
3.2.3 Tinh hình kinh tế...............................................................................35
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THƯC TRANG, TÁC ĐÔNG CỦA
NGUỒN
VỐN VAY ĐẾN CHI TIÊU YÀ sự THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN SỐNG
4.1 Thống kê mô tả đặc điểm kỉnh tế xã hội của nông hộ ở TỈNH BẠC
LIÊU VÀ TỈNH CÀ MAU......................................................................37
4.1.1.............................................................................................................. Đặ
c điểm kinh tế xã hội của nông hộ ở Tỉnh Bạc Liêu.....................................37
4.1.2.............................................................................................................. Đặ
c điểm kinh tế xã hội của nông hộ ở tỉnh Cà Mau........................................40
4.2.................................................................................................................Th
4.3. Thực trạng sử dụng vốn vay của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu &Cà
Mau42
4.2.1
Hoạt động chi tiêu của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu &Cà Mau..............45
4.2.2.1................................................................................................... Ho
ạt động chi tiêu của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu.......................................45
4.2.2.2................................................................................................... Ho
ạt động chi tiêu của nông hộ ở Cà Mau................................................47
4.4........Tác động của nguồn vốn vay đến chỉ tiêu của nông hộ ở Bạc Liêu
&Cà
Mau ........................................................................................................49
4.3.1 Mô hình phân tích..............................................................................49
4.3.2 Phân tích tác động của nguồn vốn vay đến chi tiêu của nông hộ ở tỉnh
Bạc Liêu &Cà Mau..............................................................................................53
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
- 3 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
1
Nguồn: Nguyễn Văn Ngân, Lê Khương Ninh, Những nhân tố quyết định đến việc tiếp cận tín dụng
chính thức của hộ nông dân ở
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến
Cửu Long.
thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
Đồng bằng sông
CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.ĐẶT VẨN ĐỀ NGHIÊN cứu
1.1.1. Lý do chọn đề tài
Ở những nước đang phát triển, hộ nông dân có nhu cầu rất cao về tín dụng
bởi vì tín dụng được xem như là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Để đáp
ứng những nhu cầu đó, thị trường tài chính nông thôn đã được hình thành ở hầu
hết các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, Chính phủ đã thành lập các tổ chức tín
dụng nông thôn chuyên biệt để cung cấp các nguồn tín dụng với lãi suất thấp cho
các nông hộ. Tuy nhiên, do thị trường tín dụng nông thôn chưa hoàn chỉnh nên ở
cấp độ hộ việc thiếu vốn vẫn là một vấn đề lớn, người nghèo vẫn chưa có vốn để
kinh doanh, sản xuất.1 Theo một cuộc điều tra về mức sống tiêu chuẩn ở Việt
Nam năm 1993 và 1998 thì khu vực chính thức chỉ cung cấp khoảng 27% và
49% thị phần tín dụng tương ứng. Trong đó, hầu hết các nông hộ sử dụng tín
dụng chính thức đều là các hộ nông dân có thu nhập khá. Vì vậy vấn đề làm sao
giúp cho hộ nghèo, có thu nhập thấp tiếp cận được nguồn vốn từ các chương
chuyên nghiệp và dạy nghề. Hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn, của tỉnh
Bạc Liêu và Cà Mau tuy đạt được những kết quả nhất định, song so với mức tăng
tín dụng chung của toàn bộ nền kinh tế thì vẫn còn thấp, vẫn còn một bộ phận
khá đông hộ nghèo chưa tiếp cận được với tín dụng chính thức, những hộ cận
nghèo có mức thu nhập chỉ nhỉnh hom chuẩn nghèo và chỉ càn biến động về kinh
tế, hoàn cảnh rủi ro,... thì họ không đủ sức vượt qua, lại rơi vào ngưỡng nghèo.
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách nêu trên nên đề tài: “Phân tích tác
động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở tình Bạc Liêu và
tình Cà Mau” được chọn làm đề tài tốt nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, với kiến thức còn hạn chế, quyển
luận vãn này chắc chắn sẽ không tránh khỏi sự thiếu sót. Do đó, người viết mong
rằng sẽ nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô để luận văn được hoàn
thiện hơn.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Mạng lưới tài chính vi mô Việt Nam được thành lập vào tháng 7/2006, kể
từ đó đến nay thị trường tài chính vi mô đã trở thành cộng cụ đắc lực trợ giúp cho
hoạt động xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đạt hiệu quả cao. Việt Nam là quốc
gia có mức thu nhập thấp với gần 70% dân số sống ở nông thôn. Vì vậy, mục tiêu
xoá đói giảm nghèo luôn là mục tiêu được Đảng và Nhà nước ta đặt lên hàng
đầu.
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
- 6 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
••
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những nông hộ có nhu cầu tiếp cận
tín dụng chính thức ở địa bàn tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau.
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
- 7 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại hai tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau trong đó đi sâu vào
nghiên cứu một địa bàn trong huyện của hai tỉnh trên và tập trung vào các hộ có
nhu cầu vay vốn.
- Phạm vỉ về thòi gian
♦ Thời gian của số liệu: số liệu được thu thập từ ngày 04/01/2010 đến
ngày 04/02/2010.
♦ Thời gian thực hiện đề tài: Đe tài được thực hiện từ ngày 22/02/2010
đến ngày 30/04/2010.
- Phạm vỉ về nội dung
Do giới hạn về thời gian và kinh phí nên chọn ngẫu nhiên một địa bàn
trong huyện của hai tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau để phân tích.
1.4.
Tóm lại, nghiên cứu đã khẳng định rằng trình độ học vấn là nhân tố quan trọng
ảnh hưởng mạnh và tích cực đến thu nhập của hộ gia đình, học vấn càng cao thì
thu nhập càng cao, và thu nhập là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến các
hoạt động kinh tế xã hội của hộ nông nghiệp.
Nguyễn Thanh Tâm (2002) thực hiện đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến thu nhập nông hộ tại địa bàn Nông Trường Sông Hậu huyện Ô Môn
tỉnh Cần Thơ”. Thông qua hàm thu nhập, hàm xác suất nghèo đói và hàm sản
xuất để đánh giá các nhân tố tác động đến thu nhập nông hộ. Công cụ phân tích
bao gồm: áp dụng hàm tuyến tính, hàm probit, hàm phi tuyến (bậc 2) và phân
tích kinh tế toàn phần; dùng phần mềm SPSS để chạy hàm. Kết quả nghiên cứu
cho thấy thu nhập nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: trình độ vãn hóa
chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất, số thành viên trong gia đình, lao động ngoài nông
nghiệp và khả năng tiếp cận với vốn vay. Trên cơ sở đó đề tài đưa ra một số ý
kiến đề xuất góp phần làm tăng thu nhập nông hộ.
Phạm Vũ Lửa Hạ (2003) thực hiện đề tài “Phát triển hệ thống tín dụng
nông thôn ở Việt Nam”. Trên cơ sở lý luận tài chính chính thức, phi chính thức,
lãi suất cũng như các chương trình tín dụng nông thôn, đề tài đã nêu lên được
tổng quan thị trường tín dụng nông thôn ở Việt Nam, cơ cấu thị trường tín dụng
chính thức, bán chính thức và phi chính thức. Từ đó đưa ra những giải pháp giải
quyết những vấn đề tồn đọng như: xác định đúng hình thức can thiệp của chính
phủ, tạo cầu nối giữa tín dụng chính thức và phi chính thức, chú trọng khả năng
phát triển bền vững, đa dạng hóa các loại hình tín dụng cho nông thôn, đơn giản
các yêu cầu và thủ tục cho vay.
Do khả năng tìm kiếm còn hạn chế và đề tài nghiên cứu khá mới mẻ, nên
trên đây chỉ là một số đề tài tiêu biểu gần gũi với nội dung càn nghiên cứu mà
người viết tham khảo để làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu này.
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
mối liên hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống kinh tế quốc dân. Khai
thác đầy đủ những khả năng và tiềm lực của nông hộ sẽ góp phần thúc đẩy tăng
trưởng nền kinh tế quốc dân.
Nông hộ là tế bào kinh tế - xã hội, là hình thức tổ chức cơ sở của nông
nghiệp ở nông thôn đã tồn tại từ lâu đời ở các nước nông nghiệp. Nông hộ bao
gồm chủ yếu cha mẹ và con cái, có hộ còn có cả ông bà và cháu chắt.
Các thành viên ữong nông hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước tiên bằng
quan hệ hôn nhân và huyết thống, về kinh tế các thành viên trong nông hộ gắn
với nhau trong quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ quản lý và quan hệ
phân phối sản phẩm. Các thành viên trong nông hộ có chung mục tiêu và lợi ích
là thoát khỏi đói nghèo, phát triển kinh tế để ngày càng giàu có.
Trong mỗi nông hộ thường cha hay mẹ là chủ hộ, vừa là người tổ chức
phân công lao động vừa trực tiếp lao động. Các thành viên trong gia đình cùng
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-10 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
3
Nguồn: Lâm
bản trẻ 2004.
Quang
Huyên,
Kinh
lao động, gần gũi nhau, hiểu nhau về khả năng, đặc điểm của mỗi nguời nên tạo
điều kiện cho việc phân công họp tác đuợc họp lý.3
2.1.2. Những vấn đề liên quan đến tín dụng
2.1.2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sụ tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới
hình thức vay muợn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng đuợc hiểu theo những
định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế đuợc biểu hiện duới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử
dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,... dựa vào lời hứa thanh toán lại trong
tương lai của bên kia.
Có nhiều khái niệm về tín dụng nhưng tập trung lại tín dụng có nghĩa là sự
chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện
vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng
và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng
giá trị lớn hơn, khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng. Hoạt động tín
dụng này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
2.1.2.2. Phân loại tín dụng
* Phân loai theo hình thức
- Tín dụng chỉnh thức: là hình thức túi dụng hợp pháp, được sự cho phép
của Nhà nước. Các tổ chức túi dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi
phối của Ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định
của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay,... và
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
2.I.2.3. Vai trò của tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp
phàn phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua việc Ngân hàng tập trung vốn
tạm thời nhàn rỗi để cho các đơn vị kinh tế, những người có nhu cầu về vốn vay.
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn. Trong điều kiện nước ta, Nhà nước tập trung vốn tín dụng để tài
trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn để tạo cơ sở lôi cuốn các ngành kinh tế khác
phát triển như: sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí,...
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp. Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả
và có lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu
quả. Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng họp đồng tín
dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã
ghi trong họp đồng tín dụng. Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí vốn sản xuất, tăng vòng quay của
vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-12 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nuớc
ngoài. Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa,
đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để phát triển kinh tế.
-13 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
của hộ và giám sát việc sử dụng vốn. Từ đó có thể theo sát tình hình phát triển
của nông thôn và có những chính sách điều chỉnh thích hợp khi cần thiết.
2.I.2.5. Các tổ chức tín dụng chính thức ở nông thôn
Trước năm 1988, Việt Nam chỉ có hệ thống ngân hàng một cấp, với Ngân
hàng Nhà nước và hai tổ chức chuyên ngành là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển,
và Ngân hàng Ngoại thưorng (Vietcombank). Nhìn chung, Ngân hàng Nhà nước
có hai chức năng chính: phân bổ các nguồn vốn của chính phủ cho các đơn vị
kinh tế theo kế hoạch trung ương, và chuyển những khoản thặng dư từ các đơn vị
kinh tế trở lại ngân sách nhà nước. Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống ngân
hàng một cấp và bắt đầu áp dụng hệ thống hai cấp, với Ngân hàng Nhà nước
đóng vai trò như một ngân hàng trung ương và những Ngân hàng thương mại
chuyên về cung cấp những dịch vụ ngân hàng. Hiện tại có bốn tổ chức tài chính
chính đang hoạt động ở những vùng nông thôn Việt nam cũng như Đồng bằng
sông Cửu Long. Đó là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(Agribank), Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP) (trước đây là ngân
hàng Việt Nam cho người nghèo), các Quỹ tín dụng nhân dân cùng một số ngân
hàng khác. Ngoài ra, còn có nhiều chương trình đặc biệt của chính phủ và các tổ
chức phi chính phủ khác cũng cung cấp tín dụng cho những hộ gia đình nông
thôn.
Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Trung tâm Phát triển và Hội nhập (CDI),
dịch vụ tài chính chính thức chiếm 90% thị phần tài chính nông thôn. Cả nước có
5 ngân hàng thương mại Nhà nước, 40 ngân hàng thương mại cổ phần, hơn 920
quỹ tín dụng nhân dân, 70 hợp tác xã tín dụng nhưng chỉ có Ngân hàng Nông
cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của nông dân; tăng cường hỗ trợ nông dân sản xuất nông sản hàng
hóa;...
Ngân hàng có nhiệm vụ chú trọng quan tâm đến công tác đào tạo, bố trí
cán bộ, đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh và vùng đồng bào dân tộc thiểu
số. Ngoài bản lĩnh chính trị, tinh thông nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng còn phải làm
tốt công tác dân vận, “dân vận càng tốt thì hiệu quả công tác ngân hàng càng
cao”, phát huy tinh thần luôn đi sát với nông dân, đồng cam cộng khổ với nông
dân và sẵn sàng vì người nông dân mà phục vụ,...
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Cùng với quá trình hội nhập nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt
quan tâm đến công cuộc xoá đói giảm nghèo. Mục tiêu này đã và đang được thực
hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được những thành tựu
đáng khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng và cộng đồng quốc tế đánh giá
cao. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Chính sách Xã hội được thành lập theo Quyết
định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-15 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Việc xây dựng Ngân
hàng Chính sách Xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ, tạo
thêm kênh tín dụng chính thức với lãi suất và điều kiện ưu đãi, tạo ra cơ sở góp
phần nâng cao hiệu quả xoá đói giảm nghèo, tạo ra những bước tiến quan trọng
16
-
SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
4
Mô tả sự tham gia của hộ nghèo 'rào các chương trinh túi dụng qua những thông tin tác giả thu thập từ
thực tế.
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
2.I.3.2. Mô hình phân tích tác động của tín dụng vỉ mô đến thu nhập
của nông hộ
Mô hình phân tích tác động bắt đầu với quyết định tham gia vào chuomg
trình tín dụng vi mô của hộ.4 Trong đó số tiền vay thuờng đuợc xác định bởi
phuơng trình tín dụng và người cho vay thường chọn đối tượng vay theo một số
tiêu chí nhất định theo quy luật sàng lọc tín dụng. Với giới hạn về vốn, hộ
(nghèo) muốn được vay vốn nhằm mục tiêu cải thiện cuộc sống, nâng cao mức
hữu dụng của gia đình. Để xác định tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập
của hộ Yi, ta có mô hình sau:
( 1)
Trong đó Xi là tập hợp các đặc điểm của hộ và li là biến nhị phân có giá trị
1=1 nếu hộ tham gia vay vốn, 1 = 0 cho trường hợp còn lại. Mô hình lượng hóa
tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập thông qua hệ số ước lượng s. Với sự
hiện diện của vấn đề xu hướng tham gia vay vốn (slection bias), li là biến nội
SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
Vận dụng mô hình hai bước của Heckman, ta có thể ước lượng P[ và Ỵ
bằng hàm probit ở bước đầu tiên, nhận được hệ số Mill X. Bước tiếp theo ước
lượng (2) bằng phương pháp OLS được Py và ô theo phương trình sau:
ỉ' = X i P y + I i S + Ả M + u Ị
Phương pháp ước lượng 2SLS cho hệ số ước lượng s nhất quán trong mô
hình (Wooldridge, 2002). Mô hình còn cho phép kiểm định giả thiết có sự tự
tham gia vào chương trình tín dụng bằng cách sử dụng giá trị thống kê t kiểm
định giả thiết H0 :Ắ = 0. Nếu kết luận Ẵ ^ o nghĩa là có sự hiện diện của việc tự
tham gia vào chương trình tín dụng.
Phương trình ước lượng cụ thể:
Y i = a + p,x, + P2X 2 +... + pnxn +
môn hoá sản xuất trong xã hội ngày càng cao đã dẫn đến tình trạng các hộ sản
xuất khi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập
nhưng trong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất,
mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác. Trong lúc này
nếu chờ được ngân hàng cho vay vốn thì sẽ không kịp nên họ thường vay vốn từ
các tổ hùng vốn của địa phương như Hội phụ nữ, Hội nông dân,... Nhưng muốn
được vay vốn ở các tổ chức này thì phải là thành viên của các tổ chức này thì mới
được vay. Chính vì thế việc hộ có tham gia vào tổ hùng vốn cũng giúp ích rất
nhiều cho hộ ừong việc sản xuất.
h) Tỉnh x7
Trong bài viết này, tác giả chọn hai địa bàn nghiên cứu là Bạc Liêu và Cà
Mau. Tuy điều kiện tự nhiên của hai tỉnh tương tự nhau nhưng tình hình kinh tế xã hội lại khác nhau. Vì thế, ở mỗi tỉnh có chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
khác nhau nên thu nhập của nông hộ ở hai tỉnh cũng khác nhau.
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-19 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
i) Quyết định vay vốn Xg
Yếu tố quyết định vay vốn cũng ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình.
Ví dụ như khi hộ gia đình muốn mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng không đủ
vốn, nếu lúc đó hộ gia đình không đi vay thì sẽ có thể làm mất đi nguồn thu nhập
cao trong tương lai mà đáng lẽ ra hộ sẽ có.
k) Số năm tham gia vào chương trình tín dụng z (biến kiểm soát)
Số năm tham gia vào chương trình tín dụng được tính bằng số năm hiện
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
- Đối với mục tiêu 3: Đề ra các giải pháp: Từ mô tả và phân tích ở trên
người viết sử dụng phương pháp suy luận, tự luận nhằm đưa ra những biện pháp
giúp nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống của nông hộ.
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-
21
-
SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
5
Nguồn', />
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA NÔNG Hộ Ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ TỈNH CÀ MAU
3.1.1.4. Tài nguyên đất
Bạc Liêu có diện tích đất tự nhiên không lớn khoảng 258.534,67 ha, đứng
thứ tám ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó diện tích đất nông
nghiệp là 222.893 ha chiếm 86,21%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 4.781 ha
chiếm 1,85%; diện tích đất chuyên dùng là 10.917 ha chiếm 4,22%; diện tích đất
ở là 4.456 ha chiếm 1,72%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là
15.487,67 ha chiếm 6%.
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-
23
-
SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Cơ cấu dân số
- Dân số
ĐVT
2005
2006
2007
25,27
26,08
26,80
+ Nông thôn
%
74,73
74,73
73,92
73,20
□ Diện tích đất nông nghiệp
□ Diện tích đất lâm nghiệp
có
rừng
■ Diện tích đất chuyên đùng
□ Diện tích đất ở
0 Diện tích đất chưa sử
Hình 2: Cơ cấu dân số nam - nữ của tình Bạc Liêu
đụngnăm 2008
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bạc Liêu năm 2008.
Cơ cấu
tựởnhiên
rấtlúa
lớncótrong
cơ cấu
tế 98%
của tỉnh.
chiếm 63,5%,
riêngtỷđất
ừồng
131.286
ha,kinh
chiếm
gieo Tuy
trồngnhiên,
2 vụ; nông
diện
nghiệp
ngành
phải
diện ha,
tíchchiếm
rộng mới
có thể
thế,
tích đấtlàtrồng
câyđòi
lâuhỏi
năm
là có
14.930
7,09%;
trongcó
cơthể
cấusửdân
số của
là nông
12.833
ha,chiếm
diện tích
dụng
là 88tỉnh.
ha.
3.1.2. Dân số và lao động
3.I.2.I. Dân số
Bảng 1: DÂN SỐ VÀ cơ CẤU DÂN SỐ THÀNH THỊ - NÔNG THÔN CỦA
Bạc Liêu là tỉnh có quyTỈNH
mô dân
số nhỏ,
BẠC
LIÊUđứng thứ 12 trong số 13 tỉnh thành
vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Dân số tỉnh Bạc Liêu năm 2008 là 829.300
người (trong đó nam có 410.533 người chiếm 48,71% tổng dân số). Dân số tăng
dần qua các năm, mật độ dân số là 321 người/km 2, đứng thứ 10 ở khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long, cao hơn các tỉnh Long An, Kiên Giang và Cà Mau.
----------------T-----------------------------------------------------7--------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguôn: Niên giám thông kê tỉnh Bạc Liêu năm 2008.
Qua bảng số liệu trên cho thấy, từ năm 2005 đến 2008 dân số ở tỉnh Bạc
Liêu có xu hướng ngày càng tăng. Riêng về cơ cấu dân số thì dân số thành thị
và tỉnh Cà 53,96
Mau
Công nghiệp và xây dựng
24,54
24,70
23,35
cơ CẨU
TỔNG
SẢN
PHẨM
TỈNH
LIÊU
năm Bảng
2008 2:tăng
nhưng
không
đáng
kể TRÊN
so vớiĐỊA
nămBÀN
2005
(từ BẠC
25,27%
tăng lên
Dịch vụ
21,28
21,49
22,69
26,8%). Theo số liệu thống kê thì dân số nông thôn năm 2008 soĐơn
hướng phát triển kinh tế của tỉnh là giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy
người lao động không ổn định. Năm 2008 tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 4,02%.
sản trong
cơ cấu
kinhtrí:
tế của tỉnh. Nhưng năm 2008 tỷ trọng nông, lâm nghiệp và
Trình
đô dân
thủy sản
của2008,
tỉnh lại
2007.
nhân làem,
do có
tỷ
Năm
toàntăng
tỉnhlên
có 0,15%
số học so
sinhvới
phổnăm
thông
các Nguyên
cấp là 133.627
trọng
thủycấp
sảntiểu
tăng
lêntrung
thông.
Tổng
trực tiếp
giảng
toàn
tỉnh
ở ngành
công
nghiệp
và xây
lên giáo
năm viên
2007trung
tăng
dạy là
6.647
người,
trong
đó giáo
viêndựng
tiểukhông
học làngừng
3.468 tăng
người,
0,16%
năm 2006.
đếntrung
năm học
2008phổ
do thông
năm 2007.
Tỷ719
trọng
tổng sản phẩm của ngành dịch vụ tăng liên tục từ năm
là 409
y sĩ là
người.
2006
đến trung học phổ thôngnăm
2008.
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
năm 2008 - 2009 là 72,8%.
3.1.3.nghiệp:
Tình hình kinh tế
về nông
Từ khinghiệp
tái lậplàtỉnh
nămsản
1997,
mức
tăngTừtrưởng
khá.
Nông
ngành
xuấtkinh
chủ tế
yếuBạc
củaLiêu
tỉnhcó
16.640
triệu
đồng/năm.
thể:
1997
trị 1994),
sản xuất
củabình
ngành
1.340.088
đồng,
năm
2006 là
Cơ cấutỷkinh
chuyển
theo năm
hướng1994)
tăng tăng
dần tỷ
trọngsocông
nghiệp,
giảm
tỷ
1.515
đồngtế (theo
giádịch
cố định
113%
với năm
1997,
77,49%
■ Trồng trọt □ Chăn nuôi 0 Dịch vụ và sản xuất nông nghiệp
Hình 3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008
Nguồn: Niên giám thong kê tỉnh Bạc Liêu năm 2008.
về ngư nghiệp:
Ngư nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát hiển kinh tế
của Bạc Liêu. Giá trị sản xuất thủy sản của tỉnh không ngừng gia tăng qua các
năm: năm 2006 là 181.500 tấn, năm 2008 là 208.151 tấn.
Giai đoạn 2011 - 2020, tỉnh ưu tiên đầu tư phát triển các khu kinh tế tổng
hợp ven biển gắn với các khu đô thị; hình thành và phát triển kinh tế hàng hải
gồm: xây dựng cảng thương mại, xây dựng đội tàu vận tải biển, sửa chữa đóng
tàu biển; tổ chức sản xuất, nuôi ừồng một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao ở
những vùng biển thích hợp; tiếp tục đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch biển; đầu
tư phát triển một số nghề biển như: năng lượng gió, năng lượng sóng, thủy triều,
khai
thác
khoáng
sản
vùng
đáy
biển,