ảnh hưởng của lượng tiền vay tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ tại huyện châu thành, tỉnh sóc trăng - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN HỒNG TRINH

ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG TIỀN VAY
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC ĐẾN THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế học
Mã số ngành: 523401

Tháng 12 - Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN HỒNG TRINH
MSSV: 4104117

ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG TIỀN VAY
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC ĐẾN THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ HỌC
Mã số ngành: 523401



TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với
bất cứ đề tài khoa học nào.

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện

Trần Hồng Trinh

ii


BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế học
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần
Thơ
Họ và tên sinh viên: TRẦN HỒNG TRINH
Mã số sinh viên: 4104117
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Ảnh hưởng của lượng tiền vay tín dụng chính thức đến thu nhập
của nông hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
2. Về hình thức:

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

iv


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 3

v


3.3.2 Tổ chức tín dụng bán chính thức ............................................................ 31
3.3.3 Tổ chức tín dụng phi chính thức ............................................................. 31
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG TIỀN VAY TÍN
DỤNG CHÍNH THỨC ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ HUYỆN CHÂU
THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG ........................................................................ 34
4.1 MÔ TẢ MẪU QUAN SÁT ....................................................................... 34
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ ................................................................... 35
4.1.2 Tình hình thu nhập của hộ ...................................................................... 38
4.1.3 Tình hình vay vốn của hộ ....................................................................... 41
4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG TIỀN VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ ............................................................... 46
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO NÔNG HỘ ........ 50
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG ..................................... 50
5.1 GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ............................................ 50
5.2 GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC...... 51
5.3 GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN THU NHẬP ..................................................... 52
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 53
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 53
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 56
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 57

vi


DANH MỤC BẢNG
Trang


viii


DANH MỤC VIẾT TẮT
CNH – HĐH
ĐBSCL
NĐ-CP
NHCSXH
NHNN & PTNT
NTM
QTDND
OLS
PCT
TD
VSMT

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

-------Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

nghiệp, vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu do người sản xuất luôn rất cần
vốn để mua máy móc, vật tư nông nghiệp, giống, thuê lao động, nhằm đảm
bảo tính thời vụ và phòng tránh rủi ro. Vì vậy, nguồn vốn tín dụng có vai trò
quan trọng để thúc đẩy sản xuất, gia tăng thu nhập cho nông hộ.
Những năm vừa qua, tín dụng nông thôn đã đạt được những kết quả
nhất định như Nghị định số 41/2010/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày
12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,
các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở
nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại được tổ chức tín dụng xem xét cho
vay với những cơ chế vay vốn cởi mở, thông thoáng hơn, theo đó các hộ nông
dân trong cả nước có thể vay ngân hàng đến 50 triệu đồng mà không cần tài
sản thế chấp. Song bên cạnh đó, nông hộ vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong
việc tiếp cận thông tin tín dụng và lượng vốn vay có thể chỉ cải thiện được chi
tiêu đời sống cho người có thu nhập thấp mà chưa tạo ra được những nguồn
thu nhập bền vững. Nguồn vốn này vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực, dẫn
đến thực tế nông dân vì muốn có vốn sản xuất phải tìm vay từ nhiều nguồn
khác nhau như vay từ bạn bè, người thân, vay nặng lãi, gọi chung là thị trường
tín dụng phi chính thức.
Châu Thành là một huyện mới, được tách từ huyện Mỹ Tú của tỉnh Sóc
Trăng (2008). Đời sống của người dân nơi đây chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất
nông nghiệp như trồng lúa, hoa màu và chăn nuôi: gà, vịt, bò, lợn,… Tuy

1


nhiên, mức thu nhập hàng năm của người dân nơi đây vẫn còn ở mức thấp, đời
sống người dân còn gặp nhiều khó khăn (về vốn, dịch vụ công,…). Do đó,
người dân cần được hỗ trợ nguồn vốn vay tín dụng để phục vụ chi tiêu sinh
hoạt và tái sản xuất. Vấn đề cần đặt ra là lượng tiền vay tín dụng có thực sự
làm cải thiện đời sống cho người dân hay làm cho họ mang thêm gánh nặng nợ

- Đề xuất giải pháp giúp nâng cao thu nhập cho nông hộ thuộc huyện
Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

2


1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh
Sóc Trăng.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn là số liệu được thu thập từ
phòng Thống kê huyện Châu Thành bao gồm từ: Niên giám Thống kê huyện
Châu Thành 2011, số liệu kinh tế xã hội huyện, tạp chí và các báo cáo của các
ban ngành,… từ năm 2009 đến năm 2012.
- Thông tin sơ cấp được thu thập từ các cuộc phỏng vấn trực tiếp nông
hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 10
năm 2013. Những thông tin sử dụng trong đề tài thuộc giai đoạn 2011 – 2012.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ có vay tín dụng chính
thức ở huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.4 Giới hạn của đề tài
Do giới hạn về nguồn lực tài chính, thời gian cũng như trình độ, tác giả
chỉ có thể thực hiện đề tài này tại một số xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Sóc
Trăng.
Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi lượng vốn vay chính thức, không
xem xét lượng vốn vay phi chính thức và bán chính thức.
Huyện Châu Thành là một huyện mới tách từ huyện Mỹ Tú nên có một
số thông tin (số liệu thứ cấp) huyện chưa tổng hợp được nên đây cũng là một
hạn chế về phần số liệu của đề tài.

tuổi, giới tính, trình độ học vấn, diện tích đất, thu nhập, chi tiêu, tổng tài sản;
những hộ vay vốn có thu nhập cao hơn hộ không vay vốn. Các yếu tố như:
lượng vốn vay, diện tích đất của hộ, chi phí vay, kỳ hạn, tỷ trọng vốn dành cho
sản xuất,… đều có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sử dụng vốn của nông hộ
sản xuất nông nghiệp.
Đề tài “Ảnh hưởng của tín dụng đến thu nhập của nông hộ tỉnh Hậu
Giang” do tác giả Đặng Thị Thảo Triều thực hiện trong luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ năm 2010. Số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập từ cuộc
điều tra trực tiếp 739 hộ ở tỉnh Hậu Giang vào tháng 4 năm 2010. Tác giả sử
dụng mô hình hồi quy đa biến, phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ.
Kết quả chứng minh được lượng vốn vay tác động lên thu nhập của nông hộ.
Sử dụng vốn vay có hiện quả làm tăng thu nhập, tài sản của nông hộ, dẫn đến
tăng chi tiêu, cải thiện đời sống vật chất.
Nhóm tác giả Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh và Bùi Văn Trịnh
(2011) đã thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia
đình ở khu vực nông thôn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long”. Các tác giả đã
phỏng vấn trực tiếp 182 hộ gia đình ở khu vực nông thôn huyện Trà Ôn và
phân tích số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả và hồi quy đa biến để thấy
được rằng tuy mức sống của người dân nông thôn ngày càng được cải thiện

4


dần nhưng vẫn còn nhiều hộ gia đình có mức thu nhập khá thấp. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, nguồn thu nhập chính của hầu hết các hộ gia đình là phụ
thuộc và nghề nông, vì thế mức thu nhập vẫn còn ở mức thấp và không ổn
định. Bên cạnh đó nghiên cứu còn xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập của các gia đình ở khu vực nông thôn là số nhân khẩu, kinh nghiệm
làm việc của chủ hộ, độ tuổi của lao động, trình độ học vấn của chủ hộ và số

đất, hộ có bằng khoán, tổng chi tiêu của hộ. Ngoài ra, đề tài còn tập trung phân
tích khả năng sinh lời của vốn vay đề từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

5


vay. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay như: lượng vốn vay,
diện tích đất, tham gia tập huấn, số năm kinh nghiệm có tác động tích cực.
Ngoài ra, yếu tố chi phí sản xuất nông nghiệp và lãi suất vay/năm là nhân tố
tác động nghịch với hiệu quả sử dụng vốn vay. Tác giả kết luận nguồn vốn vay
từ các tổ chức tín dụng đã tác động tích cực đến đời sống của người dân.
Hai tác giả Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo (2010) đã thực hiện đề
tài nghiên cứu khoa học “Ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến thu nhập của
nông hộ tỉnh Hậu Giang”. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ
cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi với tổng số nông hộ được phỏng vấn là 628.
Tác giả đã áp dụng phương pháp so sánh trước - sau, kết quả nghiên cứu cho
thấy tín dụng nhỏ đã góp phần tăng thu nhập cho hộ nghèo. Ngoài ra, kết quả
phân tích hồi quy còn chỉ ra lượng tiền vay, trình độ học vấn, số thành viên
của hộ, diện tích đất, việc tham gia các khóa tập huấn về kỹ thuật sản xuất là
những yếu tố có tương quan thuận với thu nhập tăng thêm của nông hộ sau khi
tham gia các chương trình tín dụng nhỏ. Đặc biệt là, kết quả phân tích định
lượng còn giúp tác giả đi đến kết luận rằng, trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, phụ
nữ quản lý và sử dụng vốn vay tốt hơn nam giới.
2.1.2 Một số khái niệm nông hộ, thu nhập của nông hộ
2.1.2.1 Nông hộ
Nông hộ được định nghĩa như hộ mà các hoạt động của hộ gắn liền với
lĩnh vực nông nghiệp. 1
Hộ bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung, góp chung
thu nhập của cải, cùng sử dụng chung các dịch vụ và hàng hoá chủ yếu như
nhà cửa, lương thực, thực phẩm,… Nông hộ là đối tượng nghiên cứu chủ yếu

+ Thu nhập khác: đó là nguồn thu nhập từ các hoạt động làm thuê (làm
thuê nông nghiệp như cắt lúa mướn, làm cỏ,…), làm công ăn lương (làm việc
trong các cơ quan hành chính, công nhân trong các nhà máy xí nghiệp, giúp
việc nhà,…), từ các nguồn trợ cấp xã hội, từ người thân,…
2.1.3 Tín dụng nông hộ
2.1.3.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình
thái kinh tế xã hội, là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là quan hệ kinh tế thể hiện dưới
hình thức vay mượn có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những
định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả
gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một
bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,... dựa
vào lời hứa thanh toán tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn tả bằng nhiều cách khác nhau
nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều
phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa

7


hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại. Cụ thể hơn,
tín dụng nông thôn là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một bên là các tổ chức
tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã hội như nông hộ
trên cơ sở hoàn trả và có lãi.

định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, sản lượng
nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như
đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.

8


Chi phí tổ chức cho vay cao: Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến
nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo
dõi khách hàng, chi phí phòng ngừa rủi ro.
2.1.4 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
2.1.4.1 Lượng tiền vay tín dụng chính thức ảnh hưởng đến thu nhập
của nông hộ
Vốn là yếu tố đầu vào rất cần thiết cho sản xuất nói chung và sản xuất
nông nghiệp nói riêng, có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của
nông hộ. Đối với nông hộ, nguồn vốn của hộ bao gồm nguồn vốn tự tích lũy,
vốn vay hay nguồn hỗ trợ Nhà nước, các tổ chức xã hội, từ người thân,…
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, thu nhập của nông hộ còn thấp nên thường
không đủ tích lũy để tái đầu tư; vốn đầu tư từ Ngân sách bị hạn chế vì phải san
sẻ cho các khu vực khác của nền kinh tế; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
lĩnh vực nông nghiệp không đáng kể vì thiếu hấp dẫn đối với các nhà đầu tư
và nguồn vốn bán chính thức hay phi chính thức thường nhỏ lẻ nên ít được sử
dụng cho sản xuất. Do đó, vốn từ các tổ chức tín dụng đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với sản xuất của các nông hộ (Lê Khương Ninh, 2011).
Nguồn vốn tín dụng tạo điều kiện cho hộ duy trì và mở rộng sản xuất,
làm cho các hộ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, mà còn có vai trò to lớn
về mặt xã hội. Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các nông hộ,
nguồn vốn tín dụng đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động. Có việc làm, người lao động có thu nhập sẽ hạn chế được những tiêu
cực xã hội. Thông qua nguồn vốn tín dụng, các ngành nghề sẽ được phát triển

nhập từ lượng vốn vay tăng lên 0,409 ngàn đồng khi các yếu tố khác cố định.
Từ đó cho thấy khi đồng vốn đến được tay của người nông dân thì họ sẽ biết
cách làm cho đồng vốn sinh lợi và đạt hiệu quả cao.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra giả thuyết rằng lượng tiền vay tín dụng
chính thức có tác động tích cực đến thu nhập của nông hộ.
2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
Ngoài yếu tố lượng tiền vay có thể tác động đến thu nhập của nông hộ
thì thu nhập còn có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như các yếu tố về
nhân lực, vật lực (diện tích đất canh tác) cũng như các yếu tố thuộc về cá nhân
như trình độ học vấn của chủ hộ, tuổi chủ hộ, giới tính của chủ hộ,…
Diện tích đất canh tác là một trong những nguồn lực chính trong nông
nghiệp, là tài sản quan trọng nhất của nông hộ. Đất là yếu tố quyết định đối
với sản xuất nông nghiệp và có ảnh hưởng đến thu nhập của hộ. Vì phần lớn
thu nhập của nông hộ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và sản xuất nông
nghiệp ở nước ta chủ yếu sử dụng lao động chân tay và đất tự nhiên nên diện
tích đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với thu nhập của nông hộ
(Huỳnh Trường Huy và cộng sự, 2008). Nông dân có thể có mức thu nhập
khác nhau với kích thước đất và chất lượng đất khác nhau. Quy mô đất đai của
nông hộ có ảnh hưởng thuận chiều với thu nhập bình quân đầu người của nông
hộ, các nông hộ có diện tích đất lớn thường là các hộ khá, giàu. Phần lớn các
hộ nghèo có diện tích đất ít hơn hoặc không có ruộng đất và tình trạng nông hộ
có ít đất sản xuất hoặc không có đất đang lan rộng.

10


Mặc dù diện tích đất đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng sản
xuất nâng cao thu nhập của nông hộ. Tuy nhiên, do đặc điểm của đất đai trong
sản xuất nông nghiệp, nông hộ có thể nâng cao độ phì nhiêu của đất, nâng cao
năng suất trên một đơn vị diện tích đất canh tác để tăng mức sản lượng. Do đó,

gia đình không thể bị lu mờ trong nhiều quyết định về kinh tế, như con cái
trong gia đình làm nghề gì, họ sống và làm việc tại đâu, học ngành gì phụ
thuộc vào quyết định của người chủ của gia đình. Vì vậy, yếu tố quyết định
của chủ hộ là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới thu nhập của hộ. Sự sáng

11


suốt của các quyết định này lại phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của chủ hộ. Ở
khu vực nông thôn, nữ giới chiếm gần 50% tổng số lao động nông nghiệp,
năm 2009 dân số nông thôn là 60,4 triệu với tỷ trọng nữ cao hơn nam, chiếm
60,1% trong số 18,5 triệu nữ ở độ tuổi lao động đang lao động 2. Phụ nữ nông
thôn có vai trò lớn trong sản xuất nông, ngư nghiệp và thuỷ sản. Tuy nhiên,
phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo, thường gặp
nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyết định trong hộ và
thường được trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại việc. Vì
vậy, giới tính của chủ hộ có thể ảnh hưởng đến thu nhập.
Tỷ lệ lao động: là yếu tố quan trọng tác động tới thu nhập bình quân
của các thành viên trong hộ. Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển từ mức
khởi điểm thấp dựa chủ yếu vào nông nghiệp nên nó bị chi phối bởi sản xuất
mang tính sử dụng nhiều lao động. Khi hộ có quy mô lớn hơn nghĩa là số lao
động nhiều hơn sẽ tạo được thu nhập bình quân trên một lao động cao hơn; do
các hộ này có thể khai thác được lợi thế kinh tế nhờ tỷ lệ lao động hộ lớn hơn.
Mặt khác, với những hộ sản xuất nông nghiệp có tỷ lệ lao động lớn thì năng
suất lao động cận biên có thể giảm. Tỷ lệ lao động lớn làm cho tỷ lệ người ăn
theo thấp; đây là nguồn lực mạnh tạo ra thu nhập cho hộ, cũng có thể hộ có qui
mô lớn sẽ tạo ra được thu nhập lớn hơn so với hộ có quy mô hộ nhỏ hơn, ở
khu vực nông thôn thì các thành viên trong hộ có thể sử dụng sức khoẻ của
mình để làm những công việc giản đơn giúp đỡ gia đình tạo ra thu nhập.
Chỉ tiêu tỷ lệ lao động:

kỹ thuật sản xuất và khả năng tiếp cận với các nguồn lực phát triển khác cũng
rất thấp. Do đó, với trình độ học vấn của chủ hộ càng cao, khả năng tạo thu
nhập cho bản thân và đóng góp vào thu nhập của gia đình càng lớn.
2.1.5 Mô hình nghiên cứu
Để xem xét mức độ ảnh hưởng của yếu tố lượng tiền vay tín dụng chính
thức đến thu nhập của nông hộ, tác giả xây dựng mô hình để kiểm định ảnh
hưởng của lượng tiền vay đến thu nhập của nông hộ, như sau:
THUNHAP  0  1LUONGTIENVAY (1)

Tuy nhiên, như cơ sở lý luận vừa trình bày, tác giả nhận thấy có nhiều
yếu tố có thể ảnh hưởng đến thu nhập như diện tích đất canh tác, trình độ học
vấn của chủ hộ, tỷ lệ lao động,... Vì vậy, tác giả điều chỉnh Mô hình (1) thành
mô hình hồi quy đa biến để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của
nông hộ:
THUNHAP   0  1LUONGTIENVAY   2TRINHDO  3 DIENTICHCT 

 4TUOICH  5VAYPCT   6GIOITINH   7THAMGIATH  8TYLELD  e

Trong đó
THUNHAP: là biến phụ thuộc trong mô hình. Biến này đo lường thu
nhập bình quân đầu người của nông hộ trong một năm (triệu đồng/người/năm).
Các biến độc lập trong mô hình gồm:
- Lượng vốn vay: là lượng vốn vay chính thức mà chủ hộ vay được
trong một năm, đơn vị triệu đồng. Đây là biến quan trọng ảnh hưởng đến thu
nhập. Nếu chủ hộ vay được nhiều vốn sẽ gia tăng đầu tư sản xuất kinh doanh,
có nhiều điều kiện thuận lợi nắm bắt nhiều cơ hội kinh doanh lớn hơn tạo ra
nhiều thu nhập, cải thiện đời sống của gia đình. Theo tác giả Đặng Thảo Triều

13


hình sản xuất, chăn nuôi mới của nông hộ vào sản xuất kinh doanh. Những hộ
có tham gia các chương trình tập huấn sẽ có thu nhập cao hơn những hộ không
có tham gia tập huấn nhờ áp dụng có hiệu quả các kiến thức tập huấn. Theo tác
giả Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo (2011) thì biến tham gia tập huấn có
tác động tích cực đến thu nhập, vì thế tác giả có cơ sở để kỳ vọng biến tập
huấn có tương quan thuận chiều với thu nhập.
- Vay phi chính thức: đây là biến thể hiện trường hợp hộ có vay không
chính thức bên ngoài. Đề tài giả định những hộ có vay bên ngoài là những hộ

14


Trích đoạn TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG Điều kiện tự nhiên Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và nâng Kết quả thành tựu đạt được trong lĩnh vực Kinh tế, Văn hóa Xã hộ GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN THU NHẬP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status