phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay chính thức và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của nông hộ ở huyện châu thành, tỉnh đồng tháp - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ HOÀNG DIỄM

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LƯỢNG TIỀN VAY CHÍNH THỨC
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 – Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ HOÀNG DIỄM
MSSV: 4104665

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LƯỢNG TIỀN VAY CHÍNH THỨC
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

không phạm phải nữa. Tôi rất cảm ơn vì thầy đã thông cảm và tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa
Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã cung cấp những kiến thức quý báo để tôi
hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị trong Ủy ban nhân dân
xã An Phú Thuận, An Khánh, An Nhơn và Phú Hựu đã nhiệt tình giúp đỡ
trong quá trình thu thập số liệu. Cảm ơn tấm lòng của cô chú, anh chị đã dành
thời gian quý báo để giúp tôi thu thập thông tin đúng tiến độ.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình đã khuyến khích, động viên,
luôn là chỗ dựa vững chắc cho tôi sau những vấp ngã, là nơi tôi có thể trút hết
gánh nặng và san sẽ mọi khó khăn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình học tập cũng nhƣ lúc thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Kính chúc sức khỏe quý thầy, cô, các cô, chú, anh, chị. Tôi xin chân
thành cảm ơn!!!
Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
(đã ký)

Võ Hoàng Diễm
i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
(đã ký)


3.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội của huyện Châu Thành ........................... 16
3.2 Tổng quan hoạt động của hệ thống tín dụng tại huyện Châu Thành,
tỉnh Đồng Tháp .......................................................................................... 18
3.2.1 Tổ chức tín dụng chính thức ............................................................. 18

iii


3.2.2 Tổ chức tín dụng bán chính thức ...................................................... 22
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LƢỢNG
TIỀN VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN
CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP .................................................... 24
4.1 Mô tả số liệu và mẫu nghiên cứu ......................................................... 24
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ của mẫu điều tra ................................. 24
4.1.2 Tuổi của chủ hộ................................................................................. 24
4.1.3 Trình độ học vấn của chủ hộ ............................................................. 25
4.1.4 Tình hình rủi ro khi sản xuất của nông hộ ........................................ 26
4.1.5 Tình hình đất đai của nông hộ .......................................................... 26
4.1.6 Tình hình giá trị tài sản của nông hộ ................................................ 27
4.1.7 Tình hình thu nhập và chi tiêu cho sản xuất của nông hộ ................ 28
4.1.8 Tình hình số lao động của nông hộ ................................................... 28
4.1.9 Tình hình đi vay của nông hộ ........................................................... 29
4.1.10 Một số thông tin khác về sản xuất của nông hộ .............................. 30
4.2 Thực trạng vay tín dụng chính thức của nông hộ ................................ 32
4.2.1 Lƣợng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ............................. 32
4.2.2 Lãi suất vay vốn từ tổ chức tín dụng chính thức của nông hộ .......... 33
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiền vay tín dụng chính
thức của nông hộ ........................................................................................ 34
4.3.1 Kết quả mô hình xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiền vay
tín dụng chính thức của nông hộ ................................................................ 34

7.2.1 Đối với chính quyền địa phƣơng ...................................................... 47
7.2.2 Đối với các tổ chức tín dụng ............................................................. 48
7.2.3 Đối với nông hộ ................................................................................ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 50
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................... 52
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................... 59
PHỤ LỤC 3 ............................................................................................... 62

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Doanh số cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Châu Thành, năm 2011 và 2012 .................................... 19
Bảng 3.2: Số lƣợng nông hộ vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành, năm 2011 và 2012 ... 20
Bảng 3.3: Doanh số cho vay các lĩnh vực sản xuất của Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Châu Thành, 2011 – 2012 ................................. 21
Bảng 3.4: Doanh số cho vay của Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp năm 2011 và 2012 ........ 23
Bảng 4.1: Thông tin về số lƣợng mẫu điều tra ở huyện Châu Thành,
2012 ........................................................................................................... 24
Bảng 4.2: Các loại rủi ro mà nông hộ ở huyện Châu Thành gặp phải,
2012 ........................................................................................................... 26
Bảng 4.3: Diện tích đất của nông hộ ở huyện Châu Thành, 2012 ............. 27
Bảng 4.4: Tổng giá trị tài sản của nông hộ ở huyện, 2011 – 2012 ............ 27
Bảng 4.5: Chi tiêu và thu nhập từ sản xuất của nông hộ huyện năm
2012 ........................................................................................................... 28
Bảng 4.6: Chi phí đi vay và độ dài mối quan hệ tín dụng của nông hộ ở

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hội thảo “Báo cáo đặc điểm kinh tế nông thôn Việt Nam” năm 2012 cho
thấy thu nhập một ngày của hộ gia đình nông thôn ở mức dưới 50.000đ. Đây
là kết quả điều tra hộ gia đình nông thôn tại 12 tỉnh của Viện Nghiên cứu quản
lí kinh tế Trung Ương. Thu nhập của nông hộ đang giảm dần, tỉ lệ hộ nghèo
không giảm trong giai đoạn 2010 – 2012, tương ứng là số hộ tái nghèo tăng
lên. Điều đó cho thấy khả năng tích lũy vốn để sản xuất của nông hộ là rất
kém. Với mức thu nhập đó thì người nông dân phải đối mặt với rất nhiều rủi ro
như thiên tai, dịch bệnh, giá cả đầu vào (giống, phân bón, thuốc trừ sâu) tăng
mạnh, thị trường hoạt động không hoàn hảo làm cho người nông dân “trúng
mùa thì mất giá” – giá lúa thương lái thu mua có lúc thấp hơn cả chi phí sản
xuất. Vốn ít nên khi sản xuất thì nông hộ phải vay mượn và một khi rủi ro xảy
ra thì nông hộ không thể nào còn vốn để “bù đắp” vào sản xuất và bắt buộc họ
phải đi vay mượn từ nguồn bên ngoài.
Với con số 50% nông hộ phải vay nợ theo thống kê của Viện Nghiên cứu
quản lí kinh tế Trung ương thì chủ yếu là vay tư nhân với lãi suất cao vì đây là
nguồn dễ tiếp cận, thủ tục đơn giản hơn vay ngân hàng. Mức lãi cao làm gia
tăng chi phí sản xuất, giảm thu nhập của nông hộ. Khi xảy ra rủi ro do thiên
tai, dịch bệnh thì tổn thất mà người nông dân phải gánh chịu là rất nặng nề.
Lúc đó, nông hộ vừa cần vốn để tái sản xuất vừa cần vốn để trả nợ. Sự “khát
vốn” này là nhu cầu chính đáng của người dân để có thể tiếp tục sản xuất phục
vụ đời sống. Do đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 41/2010/NĐ-CP
(12/04/2010) về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn để giúp người dân tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng và thuận lợi hơn. Đây
là chủ trương đã được thực hiện trong 3 năm qua, gặt hái được nhiều thành
công trong việc giải quyết vấn đề tiếp cận vốn cho người nông dân. Tuy nhiên,
các ngân hàng hiện nay không “mặn mà” lắm với các khoản cấp tín dụng cho
nông hộ vì dễ xảy ra rủi ro do thiên tai, dịch bệnh và tốn nhiều chi phí giám sát

lượng vốn phù hợp với nhu cầu sản xuất và sử dụng có hiệu quả hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được những mục tiêu chung, đề tài có những mục tiêu cụ thể sau:
– Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng lượng tiền vay tín dụng chính thức của
nông hộ ở huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
– Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín
dụng chính thức của nông hộ ở huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
– Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua khả năng hoàn
trả khoản nợ trước đó và sự gia tăng trong thu nhập.
– Mục tiêu 4: Giải pháp tăng cường lượng vốn tiếp cận của nông hộ và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất nông nghiệp.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài thực hiện trong phạm vi huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
1.3.2 Phạm vi thời gian
– Thời gian thu thập số liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình nghiên cứu
được khảo sát thực tế tháng 9 và tháng 10 năm 2013.
– Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: sử dụng số liệu năm 2011, 2012.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Các nông hộ có nguồn thu nhập chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp và đã
vay vốn từ nguồn cấp tín dụng chính thức.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát nông hộ
2.1.1.1 Khái niệm nông hộ

nhau. Phần lớn hợp tác xã thường thực hiện chức năng chính là đầu mối yếu tố
đầu vào của sản xuất và đầu ra của sản phẩm. Các hộ thành viên tự sản xuất
vẫn là chính.
3


b. Theo phương thức sản xuất
– Nông hộ chuyên sản xuất trồng trọt.
– Nông hộ chuyên sản xuất chăn nuôi.
– Nông hộ sản xuất vừa trồng trọt vừa chăn nuôi.
c. Theo tính chất sản xuất
– Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp.
– Nông hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ
công nghiệp.
– Nông hộ chuyên: là loại hộ làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp (cơ
khí, rèn, sản xuất vật liệu xây dựng), loại hộ trên không ổn định mà có thể thay
đổi khi điều kiện cho phép.
d. Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ
– Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
– Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.1
– Hộ khá ở nông thông là hộ có mức thu nhập bình quân trên 520.000
đồng/người/năm.
2.1.1.3 Vai trò của nông hộ
Đối với quá trình phát triển kinh tế thì công nghiệp và dịch vụ được ưu
tiên phát triển trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chiếm tỉ trọng cao. Tuy nhiên,
không ai có thể phủ nhận vai trò của nông nghiệp và nông hộ. Điển hình là vào
giai đoạn nền kinh tế hiện nay gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp, nhà máy
công nghiệp, dịch vụ thu hẹp quy mô sản xuất, cắt giảm nhân công thì nông

định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho
vay và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp
được. Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các ngân hàng thương mại,
ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ
giúp của Chính phủ,...
+ Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản
lý của Nhà nước. Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung
vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn
bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi. Lãi suất cho vay và những quy
định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định.
+ Tín dụng bán chính thức: là hình thức tín dụng thông qua một tổ chức
hay đoàn thể nào đó như Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội nông dân,
Đoàn thanh niên. Hình thức này có tính tương trợ cao, lãi suất cho vay rất thấp
có khi bằng không, thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn.
– Phân theo thời hạn:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Đây là
loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín
dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy
động là các khoản tiền gửi ngắn hạn.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua
giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ. Loại tín
dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn.
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử
dụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất với quy
mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị
trường nông thôn và rủi ro cao.

5


sản xuất của các hộ thu nhập thấp.
- Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, tài trợ cho các ngành kinh tế
phát triển đúng hướng.
- Góp phần hình thành, điều chỉnh và chuyển dịch cơ kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển theo định hướng xã hội chủ
nghĩa.

6


2.1.2.3 Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng
chính thức của nông hộ
Có nhiều yếu tố quyết định lượng vốn vay tín dụng chính thức như đặc
điểm chung của hộ, nhóm nhân tố thuộc về chủ hộ, tổ chức tín dụng và chính
sách của Nhà nước, cụ thể:
*Nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Phạm Văn Hùng (2011) cho thấy
các nhân tố tác động đến lượng vốn vay là diện tích đất thế chấp, chi phí đi
vay, khoảng cách đến tổ chức tín dụng gần nhất.
Tài sản thế chấp có giấy chứng nhận (TSGCN) gồm diện tích nhà, đất có
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất. Đây là biến định lượng thể hiện nguồn tài sản thế chấp có giá trị
về mặt pháp lý giúp nông hộ vay vốn. Đây cũng là nguồn tài sản mà ngân
hàng tương đối dễ quản lý. Khi nông hộ có nhiều đất thì thuận lợi cho tiến
hành sản xuất với quy mô lớn, tiếp cận với khoa học kỹ thuật, mua vật tư nông
nghiệp với số lượng lớn giá ưu đãi. Điều này làm giảm chi phí tạo ra nguồn
tiền lớn khi bán nông sản. Đây là cơ sở để ngân hàng thu hồi gốc và lãi. Do
đó, khi nông hộ có nhiều đất có sổ đỏ thì ngân hàng tin tưởng nên cho vay tiền
nhiều hơn những hộ có diện tích đất thế chấp ít. Biến này được kỳ vọng là
mang dấu dương.
Chi phí đi vay (CPDIVAY): là biến định lượng thể hiện tổng các khoản

suất cây trồng theo đó cũng tăng lên. Với mức giá cả hợp lí thì thu nhập của
nông hộ cũng tăng lên nên khả năng trả nợ cho ngân hàng được đánh giá rất
khả quan. Do đó, biến này được kỳ vọng có hệ số mang giá trị dương.
Ngoài ra, tác giả đưa vào thêm một số biến như: tài sản không có giấy
chứng nhận, số người trong hộ tham gia lao động, lãi suất vay, tâm lý sợ mang
nợ. Mục đích là xem xét sự ảnh hưởng của các biến này đến lượng vốn vay tín
dụng chính thức của nông hộ.
Tài sản không có giấy chứng nhận (TSKOGCN) là lượng tài sản mà
nông hộ nắm giữ ngoài đất ruộng, đất vườn và nhà đã có giấy chứng nhận.
Mặc dù loại tài sản này có giá trị nhưng không có giấy chứng nhận nên các tổ
chức tín dụng chính thức rất “e dè” khi cho vay vì không thể dùng để làm tài
sản đảm bảo (bản thân các tài sản đó không có giá trị pháp lý nên ngân hàng
không thể phát mãi tài sản nếu người nông dân không trả được nợ). Nhưng
trước áp lực cạnh tranh gay gắt hiện nay thì các tổ chức tín dụng vẫn chấp
nhận rủi ro cho vay đối với những hộ này mặc dù giá trị sẽ giảm đi so với tài
sản có giấy chứng nhận. Khi giá trị tài sản không có giấy chứng nhận càng lớn
thì ngân hàng sẽ càng tăng niềm tin trong khả năng chi trả của khách hàng nên
chấp nhận cho vay nhiều hơn. Do đó, biến này được kỳ vọng mang dấu dương.
Số lao động (SOLD): là biến định lượng thể hiện số lượng người tham
gia vào trồng trọt, chăn nuôi, làm mướn,… Số lao động càng nhiều thì nông
hộ càng đẩy mạnh chuyên sâu vào sản xuất hoặc đa dạng hóa sản xuất. Cả 2
điều đó đều làm cho nguồn thu nhập mang tính chắc chắn hơn. Nguồn thu
nhập càng nhiều thì khả năng trả nợ đúng hạn càng cao. Do đó biến SOLD
được kỳ vọng có hệ số mang giá trị dương.
Lãi suất cho vay (LSVAY): là mức chi phí mà tổ chức tín dụng chính
thức yêu cầu nông hộ phải trả khi sử dụng vốn vay đến hạn. Mức lãi suất này
càng cao thì nông hộ sẽ càng vay ít do chi phí phải trả cao nhưng sản xuất lại
không thể tạo ra được mức lợi nhuận lớn hơn để bù đắp lại chi phí lãi. Do đó,
biến này được kỳ vọng mang hệ số âm.
Tâm lý mang nợ (TLMANGNO): thể hiện tâm lý sợ mang nợ của nông

2.1.3.2 Nguồn hình thành nên vốn trong sản xuất nông thôn
– Nguồn vốn tự có và coi như tự có: vốn của nông hộ, lợi nhuận còn lại,
khấu hao,...
– Nguồn vốn tín dụng như: vay tín dụng từ Ngân hàng, vay từ các
nguồn phi chính thức khác, tín dụng thương mại,...
– Nguồn vốn khác như: nguồn từ ngân sách Nhà nước hỗ trợ với lãi
suất thấp hoặc vay ưu đãi.
2.1.3.3 Nhu cầu vay vốn của nông hộ
a. Nhu cầu vốn cho ngành trồng trọt
Hàng năm người nông dân phải bỏ ra một số vốn để trả chi phí làm đât
ruộng, cải tạo vườn nhằm đáp ứng nhu cầu gieo trồng lúa, hoa màu và các loại
cây màu khác trong vụ mùa. Những khoản chi phí đó là chi phí về hạt giống,
cây giống, phân bón thuốc trừ sâu, cày cấy, xới trục. Bên cạnh đó, đòi hỏi phải
có các máy móc phục vụ: máy bơm, máy suốt lúa, máy sấy,…
Ngoài ra người nông dân gần đây còn phải gánh chịu sâu bệnh, cháy
rầy làm gia tăng chi phí trồng trọt. Đây là nguyên nhân dẫn đến nhu cầu vốn
ngày càng tăng trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa.
b. Nhu cầu vốn cho chăn nuôi
Bên cạnh trồng trọt thì lĩnh vực chăn nuôi gần đây phát triển không
kém, người dân có nhu cầu vay vốn cho chăn nuôi ngày càng tăng lên với sự
kết hợp của mô hình vườn ao chuồng, vườn ao chuồng rừng,… Chi phí đầu tư

9


cho mô hình thường không nhỏ và chủ yếu là đầu tư về con giống, thức ăn,
thuốc, chuồng trại.
c. Nhu cầu vốn cho thuỷ sản
Cùng với việc phát triển các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt thì thuỷ sản
cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây. Nhu cầu xuất khẩu tăng

Huyện Châu Thành có 12 đơn vị hành chính: 1 thị trấn và 11 xã.
Đề tài chọn lấy mẫu ngẫu nhiên ở 4 xã: An Phú Thuận, An Khánh, An
Nhơn và Phú Hựu để nghiên cứu. Dựa vào những thông tin thu thập được để
suy rộng ra tình hình của toàn huyện.

10


2.2.1.2 Phương pháp chọn mẫu
Số liệu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân cụm
để đảm bảo ý nghĩa thống kê của mẫu điều tra. Cỡ mẫu được xác định theo
công thức:
n= p(1 – p)(z/E)2
Trong đó: n là cỡ mẫu
p là tỉ lệ mẫu
z là giá trị phân phối chuẩn tương ứng với độ tin cậy
E là ước lượng tỉ lệ tổng thể
Nghiên cứu của Hồng Hoàng Anh (2008) cho thấy ước lượng p=0,8,
tương ứng 1 – p=0,2 và tỉ lệ tổng thể ước lượng là 0,1. Ta chọn độ tin cậy 95%
(z=1,96), thay các giá trị trên vào công thức thu được kết quả cỡ mẫu tối thiểu
n=62.
Tuy nhiên, với kinh phí và thời gian cho phép thì số liệu dùng trong
nghiên cứu này gồm 72 quan sát. Nó đủ lớn để đảm bảo phân phối chuẩn và
mang tính đại diện cho tổng thể.
2.2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu
– Số liệu chính dùng trong đề tài là số liệu sơ cấp được điều tra từ việc
phỏng vấn 72 hộ nông dân ở huyện Châu Thành từ tháng 09/2013 đến tháng
10/2013.
– Ngoài ra bài viết còn sử dụng số liệu thứ cấp từ cơ quan chính quyền
huyện như Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, Ngân hàng Nông nghiệp và


LGVONVAY là biến phụ thuộc, thể hiện số tiền mà nông hộ nhận được
từ các tổ chức tín dụng chính thức. LGVONVAY có giá trị lớn hơn hoặc bằng
0, không nhận giá trị âm và có đơn vị tính là triệu đồng.
Các biến: TSGCN, TSKOGCN, CHITIEUSX, SOLD, LSVAY,
CPDIVAY, KCDENTCTD, TLMANGNO là các biến độc lập. Đây là các yếu
tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức mà nông hộ vay.
ui: là phần sai số của mô hình.
Bảng 2.1 : Tổng hợp các biến độc lập trong mô hình
STT

Biến số

Ý nghĩa của biến số

1

TSGCN

2

TSKOGCN

3

CHITIEUSX

4

SOLD

vốn (%)
Chi phí để vay được vốn (triệu
đồng)
Khoảng cách đến tổ chức tín dụng
chính thức gần nhất (km)
Tâm lý sợ mang nợ của nông hộ
(có = 1, không = 0)

Kỳ vọng hệ
số của biến
+

+

+
+
+




Nguồn:Tự tổng hợp.
Ghi chú: Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận với biến phụ thuộc.
Dấu “–“ thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc.

12


2.2.2.3 Phương pháp phân tích cho từng mục tiêu cụ thể
– Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực

trình xây dựng hoàn thiện, các tuyến đường nông thôn cơ bản cứng hóa. Đến
cuối năm 2010 toàn huyện có 34.712 hộ, có trên 70% số hộ làm nông nghiệp
với diện tích 34.661 ha (trong đó có 6.132 ha vườn cây ăn trái), còn lại khoảng
30% số hộ buôn bán, làm nghề thủ công, lò gạch, rèn, làm bột và các thành
phần kinh tế khác góp phần cho nền kinh tế của huyện đa dạng, đan xen, năng
động, từ đó tạo điều kiện cho sự tăng trưởng kinh tế từng bước bền vững, từng
bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, giảm dần khoảng
cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.

Nguồn: Văn phòng UBND huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, 2013

Hình 3.1 Logo huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp năm 2013

14


Châu Thành là huyện thuần canh nông nghiệp nên nông nghiệp khá phát
triển. Nhất là lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là cá tra phân bố tại các xã
cù lao chiếm diện tích rất lớn. Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các cơ
sở chế biến tại Khu Công Nghiệp Sa Đéc, cụm công nghiệp Cái Tàu Hạ – An
Nhơn.
Hàng năm vào mùa mưa, nước lũ tràn về, đưa một lượng phù sa màu mở
từ sông Cửu Long, qua hệ thống sông ngòi chằng chịt, bồi đắp cho đồng
ruộng, rất thuận lợi sản xuất nông nghiệp. Hầu hết diện tích đất ruộng sản xuất
được 2 vụ lúa cao sản mỗi năm, nhiều nơi làm được 3 vụ hoặc 2 vụ lúa 1 vụ
màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày như các loại đậu, khoai, dưa. Những
vùng đất ven sông rạch, bà con nông dân thường lập vườn trồng cây ăn trái và
cây lấy gỗ. Nơi đây có nhiều vườn đặc sản nổi tiếng như: quýt đường, cam
sành, nhãn, xoài,…
Huyện Châu Thành còn biết đến với nhiều ngành nghề truyền thống như:

thông thủy. Đồng thời huyện nằm cách Quốc lộ 1A (hay cách cầu Mỹ Thuận)
4 km, Quốc lộ 80 và Tỉnh lộ 853 – 854 có chiều dài 36 km. Ngoài ra còn có 12
tuyến đường huyện. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc vận tải lương thực,
thủy sản, vật tư đáp ứng cho nhu cầu phát triển của huyện.
b. Diện tích
Diện tích đất tự nhiên của huyện theo thống kê của Ban địa chính huyện
là 246.000 ha, chiếm 7,23% diện tích đất của tỉnh Đồng Tháp. Huyện có nhiều
kênh rạch chằng chịt bồi đắp cho đồng ruộng, đất đai khí hậu thuận lợi cho
phát triẻn kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi đem
lại hiệu quả kinh tế cao.
c. Tài nguyên và đất đai khí hậu
Huyện Châu Thành là huyện cù lao chịu ảnh hưởng thủy triều của sông
Tiền. Quanh năm có nguồn nước ngọt dồi dào, phù sa bồi đắp khi lũ về, đất
đai màu mỡ lại chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo, có 2
mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình 26,4 oC, lượng mưa hằng năm 1.500 mm.
Huyện Châu Thành có các yếu tố trên nên rất thuận lợi để sản xuất nông
nghiệp.
3.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội của huyện Châu Thành
3.1.2.1 Về kinh tế
Trong 6 tháng đầu năm 2013, kinh tế trên địa bàn huyện vẫn còn bị tác
động và chịu ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tế, thời tiết diễn biến
phức tạp, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi còn xảy ra và tiềm ẩn nguy cơ
bùng phát. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước tăng 8,68%, thấp hơn mức cùng kỳ
2012 là 2,41%. Trong đó, khu vực nông nghiệp – thủy sản tăng 440.682 triệu
đồng, tương ứng với mức tăng 4,15%, khu vực công nghiệp – xây dựng tăng
136.060 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 19,2% còn khu vực thương mại –
dịch vụ tăng 183.956 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 13,08%.
a. Nông nghiệp
Huyện đã chủ động triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng trừ
dịch bệnh, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng và đẩy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status