HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA TÂY ĐÔ - Pdf 24

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA
DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA
TÂY ĐÔ


hảo hơn nữa và phương hướng hoạt động tốt hơn để tồn tại và phát triển. Đối với
các doanh nghiệp sản xuất thì sản phẩm là một trong những nhân tố quyết định
sự thành công của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
ra phải là một sản phẩm có chất lượng kinh tế cao và đạt được trình độ xuất khẩu.
Sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất ra có cạnh tranh được với các sản
phẩm khác trên thị trường hay không, ngoài yếu tố chất lượng ra còn có một yếu
tố hết sức quan trọng đó là giá thành của sản phẩm. Giá thành sản phẩm hợp lý
và được thị trường chấp nhận thì nó sẽ góp phần đem lại lợi ích kinh tế cao cho
doanh nghiệp. Cho nên các doanh nghiệp luôn quan tâm đến tình hình giá thành
sản phẩm tại đơn vị và tìm những biện pháp làm giảm giá thành để đưa doanh thu
ngày càng được tăng lên và đạt được mục tiêu đề ra. Cụ thể là tại “Công Ty Cổ
Phần Da Tây Đô”, là một công ty chuyên sản xuất các loại da đáp ứng nhu cầu
trong nước và xuất khẩu. Vì thế, Ban lãnh đạo công ty ngoài việc quan tâm đến
chất lượng sản phẩm còn quan tâm đến tình hình giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán, phương pháp tính giá thành phù hợp và
biện pháp để làm giảm giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận cho công
ty, thúc đẩy hoạt động ổn định hơn. Tiến trình thực hiện giá thành sản phẩm tại
“Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô”, được thể hiện trong những chương sau.
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
2
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Mục tiêu chung là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm “Da
Dây Nịt Trâu” và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành để làm cơ sở
cho việc đề ra một số biện pháp nhằm làm giảm giá thành thực tế của sản phẩm
“Da Dây Nịt Trâu” tại công ty trong thời gian tới.

trình bày. Nguyên nhân là mỗi đề tài nghiên cứu được thực hiện ở nhiều đơn vị
khác nhau và có nhiều sản phẩm khác nhau nên giá thành cũng được hạch toán
một cách khác nhau. Ví dụ: Luận Văn Tốt Nghiệp của 2 sinh viên khoa KT –
QTKD trường ĐHCT về giá thành sản phẩm: “Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và
Tính Giá Thành Xi Măng PC30” của Lương Gia Lệ và đề tài “Kế Toán Chi Phí
Và Tính Giá Thành Thùng Carton” của Hà Thị Huyền.
+ Đối với đề tài của sinh viên Lương Gia Lệ.
Nội dung chính trong đề tài này là chủ yếu đi sâu vào tập hợp chi phí và hạch
toán giá thành cho sản phẩm “Xi Măng PC 30” tại Xí Nghiệp Xi Măng 406. Trụ
sở đặt tại: Tổ 5, Khóm 6, Thị Trấn Cái Vồn, Huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long.
+ Đối với đề tài của sinh viên Hà Thị Huyền.
Nội dung chính trong đề tài này là tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ và tiến
hành tính giá thành sản phẩm “Thùng Carton”. Ngoài ra còn đánh giá tình hình
giá thành tại đơn vị và phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm để đề ra
biện pháp làm giảm giá thành tại Doanh Nghiệp Bao Bì Thanh Long. Trụ sở đặt
tại: 21/5B Phan Huy Ích, P.12, Q. Gò Vấp, TP. HCM.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền.
b) Phân loại theo khoản mục chi phí( công dụng và địa điểm phát sinh).
Chi phí sản xuất sản phẩm được quy định gồm 3 khoản mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
5
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
c) Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận.
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia làm hai loại:
+ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm
hoặc mua hàng hóa bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung (đối với các sản phẩm công nghiệp) riêng đối
với sản phẩm xây lắp thì có thêm chi phí sử dụng máy thi công…. Chi phí sản
phẩm được coi là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa khi chúng được
sản xuất ra hoặc mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm hàng hóa tồn kho chờ
bán và khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ mới trở thành phí tổn để xác định
kết quả kinh doanh .
+ Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong một thời kì và được tính
vào hết phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh: Bao gồm chi phí bán
hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Đối với các nhu cầu sản xuất dài và trong
kỳ không có hoặc ít có doanh thu thì chúng được tính thành phí tổn của kỳ sau để
xác định kết quả kinh doanh.
d) Ngoài hai cách phân loại trên để phục vụ cho việc phân tích, đánh
giá tình hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn được phân loại thành.
+ Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi.
+ Chi phí cơ bản và chi phí chung.

+ Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản
hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực
tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ. Giá thành
thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá
thành và xác định kết quả kinh doanh.
> Phân loại theo nội dung phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản
xuất.
+ Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được tình hình kết quả kinh
doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.

SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
7
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
> Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành.
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối
lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp sản xuất gồm 3
khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung.
+ Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến một khối lượng
sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau:
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Giá thành ngoài sản xuất
(giá thành tiêu thụ)
> Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

đã xảy ra ở một thời kỳ sản xuất nhất định. Đây cũng là cơ sở để phân biệt chi
phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất định mức, chi phí sản xuất dự toán.
b) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập
hợp chi phí sản xuất thực tế.
c) Tập hợp chi phí sản xuất.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu
liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu
chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu….
Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, các chứng từ khác
> Quá trình sản xuất tại công ty thì nguyên vật liệu đầu vào được mua
như sau:
Chủ yếu da trâu nguyên liệu được mua trong nước không có nhập khẩu
được khách hàng quen biết và có quan hệ làm ăn lâu dài cung cấp. Và họ đem
đến tận công ty để bán, về giá thì được hai bên mua bán theo giá thị trường.
> Quá trình xuất kho nguyên vật liệu (NVL):
Đối với nguyên vật liệu (NVL) chính thì công ty xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền. Còn nguyên vật liệu (NVL) phụ (hóa chất) thì xuất
kho theo phương pháp bình quân theo từng loại nguyên liệu xuất.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản
trích theo lương tính vào chi phí như: KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân sản
xuất sản phẩm. Các chứng từ như: bảng chấm công, bảng thanh toán lương,…
Tiền lương công nhân sản xuất tại công ty được tính như sau:
Tổng quỹ lương được tính theo % Doanh thu sản phẩm bán ra trong kỳ. SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
9
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung


Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản
phẩm.
c) Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tuỳ thuộc
vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin về giá thành. Kỳ
tính gía thành có thể được xác định khác nhau.
+ Hàng tháng ở những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
+ Quý hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp.
+ Khoảng thời gian theo từng thời vụ, quý, năm ở những doanh nghiệp
sản xuất nông nghiệp.
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
10
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
+ Khoảng thời gian thực hiện, kết thúc và báo cáo chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm tính kết quả ở những doanh nghiệp chuyên sản xuất theo đơn đặt
hàng.
Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian
chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu
thập, cung cấp thông tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu
cầu của nhà quản lý trong từng thời kỳ.
Đối với đề tài nghiên cứu này do nhu cầu của quản lý nên kỳ tính giá thành được
chọn là tháng.
d) Kết cấu giá thành sản phẩm.
Kết cấu giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu biểu hiện thành phần, nội dung
từng khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế
kỹ thuật sản xuất, kết cấu giá thành sản phẩm sẽ khác nhau.
Đối với công ty thì kết cấu sản phẩm gồm 3 khoản mục: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

mục chi phí sản xuất đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành. Căn cứ vào
đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có
thể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp.
Do “Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô” sản xuất sản phẩm với quy trình
công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau nên công
ty đã chọn “phương pháp tính giá thành phân bước”. Sản phẩm của giai đoạn
trước bán thành phẩm ( BTP) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau. Đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản
xuất. Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm (BTP) hoặc thành phẩm (TP).
Do đó đối tượng tính giá thành có 2 trường hợp khác nhau: Phương án không
tính giá thành bán thành phẩm ( kết chuyển chi phí song song) và phương án có
tính giá thành bán thành phẩm ( kết chuyển chi phí tuần tự). Ở đây công ty chọn
theo phương án có tính giá thành bán thành phẩm (BTP).
Khi tính giá thành theo phương án này, thì giá thành sản phẩm được
tính cho cả (BTP) và thành phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất. Quá
trình tính giá thành được thực hiện như sau:
* Tính giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) ở giai đoạn 1:
- Đánh giá bán thành phẩm (BTP) dở dang cuối kỳ ở giai đoạn 1: Sử dụng một
trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
- Tính giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) ở giai đoạn 1: Sử dụng một trong
các phương pháp tính giá thành. Ở đây công ty chọn phương pháp giản đơn.
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
12
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung

Z

tt
BTP(giai đoạn1) = CPSXDD đầu kỳ (giai đoạn1) + CPPSTK(giai đoạn
1) – CPSXDDCK(giai đoạn 1)

Chi phí chế biến
giai đoạn 1 Hình 1: TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG ÁN KẾT CHUYỂN TỪNG
TỰ TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ.

2.1.2.3. Tài khoản sử dụng.
Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì có
một công cụ giúp chúng ta hạch toán được dễ dàng hơn đó là hệ thống tài khoản
kế toán. Có rất nhiều tài khoản được sử dụng trong việc tính giá thành sản phẩm
như: TK 111- tiền mặt, TK 331- phải trả cho người bán, TK 133- thuế giá trị gia
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
13
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
tăng được khấu trừ…. Nhưng chỉ giới thiệu một số tài khoản quan trọng dưới
đây.
a) Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của các nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp.
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh. Tài khoản 152 có
nhiều loại như: nguyên, vật liệu chính; nguyên, vật liệu phụ; phụ tùng thay thế…
> Kết cấu và nội dung phản ánh.

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.
+ Số dư nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho.
d) Tài khoản 621 – Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
> Kết cấu và nội dung phản ánh.
+ Bên nợ: Trị giá nguyên, vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sản
phẩm.
+ Bên có:
- Trị giá nguyên, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên, vật liệu thực sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ vào tài khoản 154.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
e) Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm.
> Kết cấu và nội dung phản ánh.
+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo
quy định phát sinh trong kỳ.
+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
f) Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh
chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận….
> Kết cấu và nội dung phản ánh.
+ Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung trong kỳ.

SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
15

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.
Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quá trình tính giá thành. Theo
đó, những chi phí sản xuất nào phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
16
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi
phí sản xuất. Còn chi phí sản xuất nào liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất thì tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ.
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu.
Phần tính giá thành thì số liệu được phân tích theo phương pháp thống kê.
Còn phần phân tích biến động giá thành thì dùng phương pháp phân tích chênh
lệch để so sánh theo số tuyệt đối và số tương đối. Đồng thời còn hạch toán theo
đúng qui định của bộ tài chính ( theo QĐ 15).


pháp định) bao gồm: thiết bị máy móc…
Năm 1989 theo quyết định (QĐ) của Hội Đồng Quản Trị ( HĐQT), số tiền lãi
sau khi nộp thuế đất, thuế lợi tức, trích quỹ nộp dự phòng, số còn lại là
2.044.922.961 đồng, tương ứng với 475.580 USD. Số tiền này được tái đầu tư trở
lại theo tỷ lệ vốn pháp định giữa 2 bên đã đóng góp.
Đến ngày 12/09/1992 hai bên đã tăng vốn pháp định để mở rộng qui mô hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ Bên Việt Nam góp: 184.464 USD ( 45% vốn pháp định).
Đến ngày 31/03/1994 công ty Vietsing đã chuyển nhượng vốn đầu tư ở “Xí
Nghiệp Liên Doanh Meko” cho “ Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu”.
Căn cứ vào công văn số 5886/km của chính phủ ngày 17/11/1993 về các đơn
vị trực thuộc các doanh nghiệp nhà nước, giám đốc sở thương mại và trưởng ban
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
18
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
tổ chức chính quyền tỉnh Cần Thơ, quyết định cho phép “Công Ty Nông Sản
Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ” thành lập đơn vị trực thuộc là “Xí Nghiệp
Thuộc Da Tây Đô”. Trên cơ sở Xí Nghiệp Liên Doanh Thuộc Da Meko. QĐ
thành lập số 267/QĐ . UBT- 95 ngày 13/02/1995. Vốn pháp định lúc mới thành
lập là: 1.432.520 USD .
Lúc đó “ Xí Nghiệp Thuộc Da Meko” đã đổi tên thành “ Xí Nghiệp Thuộc Da
Tây Đô”, trực thuộc “ Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ”.
Ngày 01/04/2001 Xí Nghiệp Thuộc Da Tây Đô là một trong những doanh
nghiệp đầu tiên của tỉnh Cần Thơ tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và đổi tên
thành “ Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô”.
3.1.2. Lĩnh vực, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Mặt hàng sản xuất của công ty rất đa dạng, công ty chuyên sản xuất và cung
cấp: da màu, da ruột màu các loại để xuất khẩu và cung cấp cho các nhà sản xuất
giày, dép, túi xách, áo khoát, bọc ghế nệm…..

3.1.3.3. Cơ sở vật chất và qui mô hoạt động.
+ Dây chuyền sản xuất của công ty là qui mô hoàn chỉnh nhập từ nước
ngoài, phần xây dựng các nhà xưởng, các công trình hạ tầng cơ sở là do các đơn
vị trong nước đảm nhận.
+ Tài sản cố định của công ty gồm:
> Nhà cửa và kiến trúc: 6.339.281.700 đồng
> Máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý là: 24.009.006.821 đồng.
+ Thiết bị động lực: Công ty trang bị một máy phát điện công suất 380
KVA và một máy phát điện dự phòng với công suất 300 KVA đảm bảo tiến độ
sản xuất liên tục khi lưới điện mất.
+ Tổng số nhân viên gần 200 người.

SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
20
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
3.1.3.4. Quy trình sản xuất.
phẩm
Cán
(1)
(2)
(3)
(5)
(4)
(6)
(7)
(8)

Hình 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

(1): Nguyên liệu chính đưa vào thùng quay, ngâm với hóa chất cho da ngậm
nước trở lại, cho vôi và Na
2
S vào thùng quay để tẩy bỏ biểu bì làm cho da trương
trở lên.
(2): Đem da ra bào, chẻ, nạo bỏ mỡ.
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
21
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
(3): Cho da đã nạo, chẻ vào thùng quay dùng hóa chất bỏ hết Vôi và Na
2
S còn
trong da, tiếp đó cho acid vào thùng quay làm cho da trương trở lại, cho muối
crôm vào để luộc da.
(4): Đem da ra ngoài để ráo, sau đó đưa vào máy cán với nhiệt độ cao.
(5): Sau khi cán xong đem ra phân xưởng nhuộm tạo màu cho da.
(6): Nhuộm xong chuyển qua phân xưởng chà sấy làm cho da khô bóng.


Ban giám đốc

Tổ nguyên liệu
Phòng quản lý
sản xuất
P. Kinh doanh
Tổ máy
cán
Tổ máy Tổ sơn
Tổ thùng
quay
Tổ điện

Tổ
nhuộm
Tổ thành
phẩm
Tổ
sơn
Tổ kỹ
thuậ
t
Tổ
buffing
P. Kế toán tài
chính
P. Tổ chức
hành chính
Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

đầy đủ.
- Phòng tổ chức hành chánh: Có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức phân
công lao động một cách hợp lý, theo dõi thực hiện các chính sách kịp thời đối
với cán bộ công nhân viên. Nhằm động viên và thúc đẩy tinh thần của cán bộ
công nhân viên, từng bước cải thiện dần cuộc sống của cán bộ công nhân viên.
SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
23
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
- Phòng kinh doanh: Theo dõi và đảm bảo sản lượng, mức tiêu thụ sản
phẩm của khách hàng, kiểm tra sâu sát các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách
hàng. Báo cáo lên cấp trên tình hình thực hiện các kế hoạch kinh doanh đúng thời
hạn, đồng thời vạch ra kế hoạch kinh doanh trong tương lai nhằm thúc đẩy công
ty hoạt động có hiệu quả hơn.
- Phòng quản lý sản xuất: Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất,
theo dõi, kiểm tra và báo cáo đầy đủ với Giám Đốc tình hình sản xuất của công
ty, kịp thời giải quyết vấn đề trong bộ phận sản xuất.
3.1.4.2.Tổ chức công tác kế toán.
a) Sơ đồ tổ chức phòng kế toán.

Kế toán trưởng
Kế toán tổng

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung
chuyển giao cho phòng kế toán và luôn được kiểm tra về nội dung kinh tế như: số
hiệu tính toán, phương pháp ghi chép và những thủ tục cần thiết.


SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang
25

Trích đoạn Đối với chi phí nhân công trực tiếp Đối với chi phí sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status