Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Bảo Linh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ
Lớp: KT07 - Khóa 14 - Hệ: Hoàn chỉnh đại học
Phần 1: Giới thiệu về đề tài:
I. Mục tiêu của đề tài:
• Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm theo chi phí thực tế.
• Nghiên cứu thực tế về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
theo chi phí thực tế tại công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi.
• Đề xuất các biện pháp để cải thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
II. Phạm vi của đề tài:
• Không gian: Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi, chọn Đội xe Đưa
rước công nhân để phân tích.
• Thời gian: Kỳ kế toán là tháng 10/2010.
III. Phương pháp thực hiện đề tài:
• Những thông tin cần thiết cho đề tài:
o Lý thuyết về Kế toán giá thành trong Doanh nghiệp kinh doanh
ngành Vận tải.
o Tài liệu về phương pháp tính giá thành thực tế tại Công ty CP
Vận Tải Sonadezi.
o Số liệu kế toán cụ thể trong tháng 10/2010 tại Đội Đưa rước công
nhân của Công ty CP Vận Tải Sonadezi.
• Cách thu thập thông tin:
o Thông tin sơ cấp: Phỏng vấn nhân viên công ty.
Phần 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi:
I. Lịch sử hình thành doanh nghiệp:
Sau khi Miền Nam hoàn toàn giải phóng, thực hiện chính sách cải tạo công
thương nghiệp, Tỉnh Đồng Nai tiến hành cải tạo công thương nghiệp trên lĩnh vực vận
tải và thành lập 5 xí nghiệp công ty hợp doanh (trong đó một Xí nghiệp chuyên về vận
tải hành khách bằng ô tô, một Xí nghiệp chuyên vận tải hàng hóa bằng ô tô, hai xí
nghiệp vận tải hỗn hợp bằng ô tô và một Xí nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường
thủy).
Năm 1986, thực hiện chủ trương nhà nước về việc sắp xếp lại sản xuất trong
các doanh nghiệp quốc doanh, Vận tải Đồng Nai đã sắp xếp lại, tháng 4 năm 1986
thành lập 2 công ty: Công ty vận tải hàng hóa và hành khách đường bộ với tên là
Công ty Vận tải Đường bộ (trên cơ sở 4 xí nghiệp vận tải ô tô cũ) và Công ty Vận Tải
Sông Biển Đồng Nai.
Tháng 10 năm 1993, theo quyết định của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai
cùng Sở Giao Thông, Công ty Vận Tải Đường Bộ Đồng Nai ra đời trên cơ sở sáp
nhập 2 Công ty vận tải ô tô nói trên. Theo Nghị định 50/CP ngày 28/08/1996, Ủy Ban
Nhân Dân Tỉnh ra quyết định số 56/03/QĐUBT ngày 26/11/1996: Công ty Vận Tải
Thủy Bộ Đồng Nai ra đời trên cơ sở sáp nhập Công ty Vận Tải Đường Bộ và Công ty
Vận tải Sông Biển.
Do chịu ảnh hưởng của chế độ bao cấp, các đơn vị trong ngành có quy mô
ngày càng thu hẹp những năm 1976 - 1977 có khoảng gần 4.000 đầu xe và trên 10
2
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 2
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
đoàn tàu (bao gồm vận tải sông và biển) đưa vào cải tạo và sau 3 lần sắp xếp sáp nhập
lại đến nay số đầu xe chỉ còn khoản 60 chiếc xe khách các loại, 5 đoàn tàu vận tải
sông và 10 xe vận chuyển hàng hóa, như vậy tiền thân của Công Ty Vận tải Thủy Bộ
Đồng Nai chủ yếu là những doanh nghiệp vận tải được đưa vào cải tạo công thương
nghiệp từ năm 1976-1977.
Ngoài ra Công ty Vận Tải Thủy Bộ Đồng Nai còn liên doanh với tập đoàn
phần.
Số cổ phần người lao động trong DN: 7,36 %- 309.000 cổ phần.
Số cổ phần bán ra ngoài DN: 56,64 % - 2.379.000 cổ
phần.
Diện tích hoạt động:
3
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 3
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
• Diện tích nhà xưởng:
- Khu vực Tân Biên: 215 m
2
.
- Khu vực văn phòng Công ty Đông Nam cũ: 8.315 m
2
.
- Khu vực văn phòng Công ty: 2.965 m
2
.
- Khu vực Long Khánh: 48 m
2
.
• Diện tích đất:
- Khu vực Cảng sông – Phường An Bình: 17.172,6 m
2
.
- Khu vực Long Khánh: 1.543,50 m
2
.
- Khu đất bãi đậu xe Công ty – Phường Bình Đa: 19.607,90 m
2
thông hàng hóa trong và ngoài tỉnh.
− Các tuyến vận chuyển hành khách chủ yếu từ Đồng Nai đi các tỉnh phía
Bắc, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây.
− Công ty phải tự trang trải, kinh doanh có hiệu quả và làm tròn nghĩa vụ
với Nhà nước.
4. Quyền hạn:
− Công ty được quyền đăng ký và hoạt động kinh doanh theo pháp luật.
− Được quyền chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh, áp dụng các
phương thức và giải pháp hợp lý để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
4
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 4
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
− Công ty được tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động, xây dựng quỹ lương,
chế độ phân phối thu nhập phù hợp với hao phí.
− Được quyền giao dịch với các cá nhân, đơn vị, các công ty trong và ngoài
nước.
III. Hình thức tổ chức của doanh nghiệp:
1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
− Tổng số cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Vận Tải Sonadezi (tính đến
thời điểm 31/10/2010) là: 270 người (số cán bộ gián tiếp là 63 người, trực tiếp
sản xuất là 207 người.
Trong đó:
Trình độ đại học và trên đại học: 21 người.
Trình độ cao đẳng và trung cấp: 17 người.
Công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn tốt: 180 người.
Lao động phổ thông: 52 người.
− Các phòng ban thuộc công ty: Ban Tổng giám đốc, Phòng Tổ chức – Hành
chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kỹ
thuật – Vật tư, Xưởng Sửa chữa, Đội xe 4, Đội xe 8, Đội xe 16, Đội xe Đưa rước
công nhân.
XƯỞN
G
S/CH
ỮA
ĐỘ
I
XE
16
ĐỘ
I
XE
4
ĐỘ
I
XE
ĐR
CN
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
8
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 8
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
3. Chức năng của các chức danh quản lý, điều hành:
Tổng giám đốc công ty:
- Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày
của công ty, đại diện công ty trước pháp luật.
- Tổng giám đốc do HĐQT công ty bổ nhiệm và giao trách nhiệm trước
HĐQT, pháp luật về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao.
Phó Tổng Giám đốc công ty – Phụ trách Kinh doanh:
- Là người tham mưu, giúp việc cho TGĐ, được TGĐ giao nhiệm vụ quản lý,
điều hành hoạt động thiết lập, theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
Thiết lập kế hoạch, thống kê báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Nghiên cứu thị trường.
9
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 9
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
Phòng Kỹ thuật – Vật tư:
Quản lý kỹ thuật phương tiện, thiết bị, công trình xây dựng cơ bản.
Cung ứng vật tư, nhiên liệu, trang thiết bị văn phòng, dịch vụ bảo hiểm,
giám định phương tiện.
Quản lý kho tàng.
Xưởng sửa chữa:
Tổ chức sửa chữa phương tiện, thiết bị theo kế hoạch.
Quản lý thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ sửa chữa và tài sản khác.
Đội xe 4, 16, ĐRCN:
Tổ chức vận doanh theo kế hoạch.
Bảo quản phương tiện hoạt động an toàn.
Đội xe 4: bao gồm các tuyến xe buýt liên tỉnh:
- Tuyến số 5: Bến xe Biên Hòa – Bến xe Chợ Lớn;
- Tuyến số 12: Thác Giang Điền – Chợ Bến Thành;
- Tuyến số 603: Nhơn Trạch – Bến xe Miền Đông.
Đội xe 16: bao gồm các tuyến xe buýt nội ô thành phố Biên Hòa:
- Tuyến số 6: Bến xe Biên Hòa – Trạm xe Big C;
- Tuyến số 7: Bến xe Biên Hòa – Bến xe Thạnh Phú;
- Tuyến số 8: Trạm xe Big C – Bến xe Thạnh Phú.
Đội Đưa rước công nhân: bao gồm 110 tuyến đưa rước công nhân trong các
khu công nghiệp lớn nhất Tỉnh Đồng Nai.
IV. Xu hướng phát triển trong những năm qua:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
10
nghiệp
4.425.455.366 6.338.960.797 7.647.216.669
10. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
5.055.055.329 7.312.001.868 7.726.654.025
11. Thu nhập khác 70.623.791 1.296.674.081 100.824.636
12. Chi phí khác 27.425.084 710.654.108 30.536.298
13. Lợi nhuận khác 43.198.707 586.019.973 70.288.338
14.Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
5.098.254.036 7.898.021.841 7.796.942.363
15. Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành
1.332.532.931 1.974.505.460 2.027.111.181
16. Thuế TNDN miễn
giảm 30%
- 592.351.638 -
17. Thuế TNDN phát
sinh tăng sau kiểm toán
- 114.493.425 -
16. Chi phí thuế thu nhập
hoãn lại
- -
17. Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
3.765.721.105 6.401.374.594 5.769 831.182
11
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 11
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
18. Lãi cơ bản trên cổ
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
12
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 12
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp nhập trước
xuất trước (FIFO)
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
Phương pháp khấu hao tài sản: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
− Các loại sổ: gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ cái;
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
Bảng cân đối số phát sinh;
Sổ quỹ;
Các sổ kế toán chi tiết.
− Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng: (từ bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại lập
chứng từ ghi sổ phân bổ chi phí vào giá thành).
Đối chiếu, kiểm tra:
13
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 13
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
14
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 14
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Sổ quỹ Sổ chi tiết tài khoảnMáy tính xử lý dữ liệu
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN VẬT
TƯ, TÀI SẢN
KẾ TOÁN
LƯƠNG,
BẢO HIỂM
KẾ TOÁN
DOANH THU,
CÔNG NỢ
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
chất nội bộ giữa cán bộ công nhân viên với công ty, các hoạt động thanh toán
lương, bảo hiểm xã hội.
Kế toán doanh thu, công nợ:
Là người chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu vận tải từng đội xe, và dịch
vụ, báo cáo kết quả tiêu thụ của từng đơn vị và toàn công ty, theo dõi tình hình
công nợ, phối hợp với các bộ phận có liên quan để lập kế hoạch và biện pháp thu
hồi nợ nhanh chóng cho công ty.
Kế toán vật tư, tài sản:
Là người chịu trách nhiệm theo dõi, hạch toán tình hình nhập – xuất – tồn
vật tư tại công ty, quản trách kế toán sữa chữa tài sản cố định tại công ty, theo
dõi số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có và tình hình tăng giảm tài sản cố định
trong toàn công ty, tính toán phân bổ khấu hao vào đúng đối tượng sử dụng.
Thủ quỹ:
Là người chịu trách nhiệm thu chi và bảo quản tiền mặt tại công ty, ghi
chép và báo cáo quỹ hàng ngày, đồng thời phản ánh đầy đủ nghiệp vụ thu chi của
công ty.
Phần 3: Cơ sở lý luận:
I. Những vấn đề chung:
1. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng
động sống và lao động vật hóa, phát sinh trong quá trình hoạt động.
(Kế toán chi phí, ThS. Bùi Văn Trường, NXB Lao Động - Xã Hội, 2010, trang 10)
− Chi phí vận tải là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống cần
thiết và lao động vật hóa cho quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh
nghiệp vận tải cần phải chi ra trong một kỳ hạch toán.
(Kế toán dịch vụ, TS. Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2008, trang 62)
3.1.2. Đặc điểm:
− Chi phí là thước đo để đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng.
− Chi phí được biểu hiện bằng tiền.
− Chi phí có quan hệ đến một mục đích.
(Kế toán chi phí, ThS Bùi Văn Trường, NXB Lao Động – Xã Hội, 2010, trang 10).
− Chi phí sản xuất vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng và phức
tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình
sản xuất.
(Kế toán tài chính, PGS.TS Võ Văn Nhị chủ biên, NXB Tài Chính, 2006, trang 213).
3.1.3. Phân loại chi phí vận tải:
Hiện nay có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại chi phí vận tải. Mỗi
cách phân loại chi phí đáp ứng mục đích hạch toán, quản lý và kiểm tra, kiểm soát chi
phí phát sinh, cung cấp thông tin cho việc phân tích giá thành ở các góc độ khác nhau.
3.1.3.1. Phân loại chi phí vận tải theo yếu tố:
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí vận tải được chia thành các yếu
tố chi phí khác nhau. Những chi phí có cùng tính chất kinh tế được xếp chung
vào một yếu tố chi phí, bao gồm:
− Chi phí khấu hao tài sản cố định
− Chi phí nhiên liệu
− Chi phí vật liệu, dụng cụ
− Chi phí tiền lương
− Khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn
− Chi phí dịch vụ mua ngoài
− Các chi phí khác.
định. Trong doanh nghiệp vận tải ô tô, đó là các khoản chi phí nhiên liệu, chi
phí tiền lương trả cho lái xe, phụ xe, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí
săm lốp.
− Chi phí chung: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí như nhiều loại sản phẩm, lao vụ hoặc nhiều địa điểm kinh doanh khác
nhau. Các chi phí này không tập hợp được trực tiếp cho từng đối tượng chịu
chi phí mà phải tập hợp chung để cuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng chịu
chi phí theo tiêu thức hợp lý. Trong doanh nghiệp vận tải ô tô bao gồm: chi
phí quản lý đội xe, chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí
khác bằng tiền.
3.1.3.4. Phân loại chi phí vận tải theo nội dung của chi phí:
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí vận tải được phân chia thành ba
khoản mục:
18
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 18
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
− Chi phí nhiên liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nhiên liệu được sử dụng trực
tiếp để thực hiện họat động vận chuyển hành khách và hàng hóa.
− Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí trả cho lái xe, phụ xe trực tiếp hoạt
động vận tải như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương
của lái xe, phụ xe như BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn.
− Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí trực tiếp khác sử dụng cho
hoạt động vận tải ngoài chi phí nhiên liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp như chi phí quản lý tổ, đội xe, khấu hao tài sản cố định, lệ phí giao
thông, phí bảo hiểm xe, các chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có ý nghĩa và tác dụng quan trọng trong kế toán tài
chính về chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải.
(Kế toán dịch vụ, TS. Nguyễn Phú Giang, NXB Tài Chính, 2008, trang 63,64)
3.2. Phân loại giá thành:
3.2.1. Khái niệm:
3.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành và
kỳ tính giá thành:
3.4.1. Khái niệm:
− Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí(có
thể là nơi phát sinh, đối tượng chịu chi phí).
− Đối tượng tính giá thành: là bán thành phẩm, thành phẩm, lao vụ hoàn thành
cần phải xác định giá thành.
Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:
Quy trình công nghệ,
Loại hình sản xuất,
Yêu cầu, trình độ quản lý.
− Kỳ tính giá thành: là thời gian cần tính giá thành của bán thành phẩm, thành
phẩm, lao vụ hoàn thành(tháng, quý, năm ).
Căn cứ xác định kỳ tính giá thành:
Đặc điểm sản xuất – chu kỳ sản xuất, sản xuất theo đơn đặt hàng,
sản xuất hàng loạt…
Yêu cầu quản lý.
(Kế toán chi phí, ThS. Bùi Văn Trường, NXB Lao Động - Xã Hội, 2010, trang
47 - 48).
3.4.2. Đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ vận tải:
Đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ vận tải là phạm vi, giới hạn mà các
loại chi phí vận tải cần được tập hợp. Như vậy việc xác định đối tượng tập
hợp chi phí vận tải chính là xác định phạm vi và giới hạn tập hợp đối với các
khoản chi phí vận tải tương ứng của từng loại hình vận tải.
Đối với vận tải ô tô có thể tập hợp chi phí vận tải theo từng đoàn xe, đội xe.
3.4.3. Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải là các loại sản phẩm của doanh
nghiệp vận tải cần xác định được giá thành là giá thành đơn vị theo khoản
mục chi phí trong giá thành đã được quy định, căn cứ vào đặc điểm tổ chức
quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp.
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên
vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất
trong kỳ vào tài khoản 154, 631.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp vượt trên mức bình thường vào tài
khoản 632.
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không
hết nhập lại kho.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
1.3. Sơ đồ hạch toán:
152 (611) 621 152
Trị giá nguyên vật liệu Trị giá nguyên vật liệu
21
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 21
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
xuất kho dùng để sản xuất chưa sử dụng đã nhập kho
111, 331 154 (631)
Trị giá nguyên vật liệu mua Kết chuyển chi phí NVLTT
giao thẳng cho sản xuất vào đối tượng tính giá thành
152 632
(…)trị giá NVL còn ở xưởng Chi phí NVLTT
SX cuối kỳ vượt trên mức bình thường
1.4. Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm, thì tập hợp
chi phí theo từng loại sản phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm, thì tập hợp
chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối
tượng tính giá thành.∑
Cách tính phân bổ:
vượt trên mức bình thường vào tài khoản
632.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
2.3. Sơ đồ hạch toán:
334, 111 622 154 (631)
Tiền lương, phụ cấp … phải trả cho Kết chuyển CP NCTT vào đối tượng
công nhân trực tiếp sản xuất tính giá thành
338
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
632
Kết chuyển CP NCTT
của công nhân trực tiếp sản xuất
335
vượt trên mức bình thường
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân trực tiếp sản xuất
2.4. Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp của riêng từng loại sản phẩm thì tập hợp theo
từng sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp của nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung và
trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá
thành.
Cách tính phân bổ: tương tự phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp.
23
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 23
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
3.1. Khái niệm:
nhân viên quản lý sản xuất sản xuất chung
338
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
154 (631)
Kết chuyển CP SXC
của nhân viên quản lý sản xuất
24
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ 24
Chuyên Đề Tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Bảo Linh
152, 153 (611)
vào đối tượng tính giá thành
Giá trị vật liệu gián tiếp,
632
công cụ, dụng cụ Kết chuyển phần ĐP SXC
214
của công suất thực tế bé hơn
Trích khấu hao TSCĐ công suất bình thường
142
Kết chuyển BP SXC vượt
Phân bổ dần chi phí trả trước trên mức bình thường
335
Tính trước chi phí phải trả
111, 112, 331
Chi phí bằng tiền và chi phí khác
II.4. Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung tập hợp theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản
xuất…
Trước khi tính giá thành, phải phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng
đối tượng tính giá thành.
Cách tính phân bổ: tương tự phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật