LUẬN VĂN “Xây dựng kế hoạch xúc tiến bán hàng
cho sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của
công ty Cổ phần vật tư bảo vệ thực vật
Hòa Bình”
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
MỤC LỤC
Trang
Lời nói
đầu……………………………………………………………
3
Phần một: khái quát về công ty và tình hình kinh doanh của công ty… 5
I. Khái quát về công ty…………………………………………………… 5
1. Lịch sử hình thành công ty………………………………………… 5
2. Cơ cấu tổ chức………………………………………………………… 8
II. Tình hình kinh doanh của công ty ………………………………… 16
1. Nguồn nhân lực của công ty………………………………………… 16
2. Hoạt động kinh doanh của công ty………………………………… 17
III. Hoạt động marketing của công ty……………………………………. 19
1. Khái quát về phòng marketing của công ty…………………………… 19
2. Hoạt động nghiên cứu thị trường……………………………………… 19
I. Xác định mục tiêu xúc tiến bán……………………………………… 46
1. Mục tiêu marketing của Công
ty……………………………………….
46
2. Mục tiêu xúc tiến bán của Công ty………………………………… 46
II. Xác định công cụ xúc tiến bán của công ty………………………… 47
1. Các công cụ xúc tiến bán……………………………………………… 47
1.1. Các công cụ khuyến khích người tiêu
dùng………………………….
47
1.2. Các công cụ khuyến khích mậu dịch……………………………… 50
1.3. Các công cụ khuyến khích kinh doanh……………………………… 51
2. Lựa chọn công cụ xúc tiến bán……………………………………… 52
III. Lên các kế hoạch triển khai hoạt động xúc tiên bán…………………. 53
1. Xây dựng kế hoạch………………………………………………… 53
2. Triển khai hoạt động xúc tiến bán…………………………………… 54
IV. Đánh gía hoạt động xúc tiến bán………………………………… 55
1. Hiệu suất của lực lượng bán
hàng……………………………………
55
2. Hiệu suất của quảng cáo………………………………………………. 56
3. Hiệu suất của kích thích tiêu thụ……………………………………… 57
4. Hiệu suất của phân phối…………………………………………… 57
Chuyªn §Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
Kết luận……………………………………………………………… 59
Tài liệu tham khảo……………………………………………………… 60
Phần một: Khái quát về công ty và tình hình kinh doanh của công ty
Chuyªn §Ò thùc tËp tèt nghiÖp
4
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
Phần hai: Phân tích cơ sở xây dựng kế hoạch xúc tiến bán của công ty
Phần ba: Xây dựng kế hoạch xúc tiến bán
Do trình độ còn có hạn nên trong khuôn khổ bài viết này tôi không
thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Chuyªn §Ò thùc tËp tèt nghiÖp
5
Bùi Thị Phơng Hoa- Lớp Marketing 44B ĐHKTQD
Phn mt:
KHI QUT V CễNG TY V TèNH HèNH KINH DOANH
CA CễNG TY C PHN HềA BèNH.
I. Khỏi quỏt v cụng ty.
1. Lch s hỡnh thnh cụng ty c phn vt t bo v thc vt Hũa Bỡnh
i hi ng VIII ó ỏnh du mt bc ngot ln trong s phỏt trin nn
kinh t ca t nc ta, a nn kinh t ca nc ta bc sang mt giai on mi.
Chớnh sỏch m ca hi nhp kinh t th gii ó lm cho t nc ta cú nhng
chuyn bin ln, nn kinh t nc ta t mt nc nụng nghip lc hu dn chuyn
mỡnh vi nhng c gng ln : GDP bỡnh quõn hng nm vo loi cao v n nh
khong trờn 7%, t nc ngy cng c cụng nghip hoỏ hin i hoỏ, tr thnh
nc xut khu go ng th 3 trờn th gii, cỏc loi nụng phm xut khu trờn
th trng quc t vi s lng nhiu v cú uy tớn nh c phờ, ht iu, trố, chui
v.v.v . Nhn thy nụng nghip vn l hng phỏt trin kinh t chin lc ỏng k
m ng ta xỏc nh vi gn 80% dõn s sng bng ngh nụng nghip, cỏc sn
phm xut khu ca nc ta ra th trng quc t vn ch yu l cỏc nụng phm.
+ Dch v th thao vn hoỏ cho thanh thiu niờn;
+ Xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip;
+ L hnh ni a./.
Vo ngy 10/04/2002 Phũng ng ký kinh doanh Tp H Ni cp giy
chng nhn ng ký kinh doanh s 0163000936 cho cụng ty c phn Vt T Bo
V Thc Vt Ho Bỡnh.
Chuyên Đề thực tập tốt nghiệp
7
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
Vốn điều lệ của công ty là: 1.800.000.000 đồng( một tỷ tám trăm triệu
đồng). Số cổ phần: 18.000 cổ phần. Loại cổ phần là cổ phần phổ thông. Mệnh
giá cổ phần là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng).
Cơ cấu và phương thức huy động vốn:
Cổ đông sáng lập công ty gồm sáu thành viên .Thành viên góp vốn nhiều
nhất chiếm 27,8% và thành viên góp vốn ít nhất chiếm 11,1% tổng vốn điều lệ.
Các cổ đông sáng lập cam kết huy động nội lực từ chính bản thân mình, huy
động những cá nhân và pháp nhân khác đóng góp thêm tham gia mua cổ phiếu
nâng số vốn điều lệ của công ty, thông qua việc hướng phát triển kinh doanh sản
xuất của công ty và tích luỹ lợi nhuận mà công ty thu được, các cổ đông đầu tư
vốn bổ sung, phát hành thêm cổ phiếu để gọi thêm cổ đông mới. Thời gian thực
hiện cam kết sẽ là 24 tháng kể từ ngày công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. Để đảm bảo cho trách nhiệm huy động mua cổ phiếu của các cổ đông
sáng lập, mỗi cổ đông sáng lập phải ký cược số tiền là 50% tỷ lệ vốn góp của các
cổ đông sáng lập công ty. Hết thời hạn huy động mua cổ phiếu số tiền ký cược
trên thuộc sở hữu của công ty nếu cổ đông sáng không hoàn thành cam kết. Ngay
sau khi ký bản thoả thuận góp vốn, toàn bộ số tiền mà các cổ đông sáng lập để
mua cổ phiếu, tiền bảo đảm và tiền góp vốn của các cổ đông khác sẽ được
chuyển vào một tài khoản tại một ngân hàng do đại diện cổ đông sáng lập chỉ
định. Số tiền bảo đảm chỉ được lấy ra khi công ty đã được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định khác của các cổ đông sáng lập. Thời
PHÒNG
TC-KT
CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIM ĐỐC
PGĐ
TI CHNH
PGĐ
MARKETING
PGĐ
HC- NS- SX
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG
KH-VT
PHÒNG
HC-TH
CHI NHNH
TP. HCM
CHI NHNH
ụng Cụng ty quyt nh, nhng thnh viờn Hi ng Qun Tr phi cú t l giỏ
tr c phn bng hoc ln hn 10% s c phn ph thụng trong tng vn iu l.
Hi ng Qun Tr cú ton quyn nhõn danh Cụng ty quyt nh mi vn
liờn quan n mc ớch, quyn li ca Cụng ty tr nhng vn thuc thm
quyn ca i Hi ng C ụng.
Hi ng Qun Tr cú nhng quyn v nhim v sau:
+ Quyt nh chin lc phỏt trin ca Cụng ty
+ Kin ngh loi c phn v tng s c phn c quyn cho bỏn ca tng loi.
+ Quyt nh cho bỏn c phn mi trong phm vi s c phn c quyn
cho bỏn ca tng loi, quyt nh huy ng vn theo hỡnh thc khỏc.
Chuyên Đề thực tập tốt nghiệp
11
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
+ Quyết định phương án đầu tư.
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông
qua hợp đồng mua bán cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn
50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty hoăc vay tỷ lệ
khác nhỏ hơn được quy định tại Đều lệ Công ty
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan
trọng khác của Công ty, quyết định mức lương và quyền lợi khác của cán bộ
quản lý đó.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty, quyết
định thành lập Công ty thành viên, lập chi nhánh, văn phàng đại diện và việc góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
+ Trình báo quyết toán tài chính lên đại hội đồng cổ đông.
+ Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức
hoặc xử lý các lãi lỗ phát sinh trong quá trinh kinh doanh.
+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty, định giá tài
sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng.
+ Duyệt chương trình nội dung tài liệu phục vụ cuộc họp Đại Hội Đồng
Đồng Cổ Đông không cần bỏ phiếu trong trường hợp có nhóm cổ đông đại diện
2/3 vốn điều lệ nhất chí về danh sách các thành viên Hội Đồng Quản Trị. Nhiệm
kỳ của Hội Đồng Quản Trị là 04 năm. trong thời gian của Hội Đồng Quản Trị,
Đại Hội Đồng Cổ Đông có thể bãi miễn một thành viên của Hội Đồng Quản Trị
nếu có một nhóm cổ đông đại diện ít nhất 30% vốn điều lệ của Công ty yêu cầu.
Thành viên hội đồng quản trị sẽ bị bãi nhiệm nếu có nhóm cổ đông đại diện ít
nhất 60% vốn điều lệ yêu cầu. Đại Hội Đồng Cổ Đông tiến hành bầu bổ sung khi
khuyết một thành viên Hội Đồng Quản Trị. Thành viên Hội Đồng Quản Trị đư-
ơng nhiên bị mất tư cách thành viên trong trường hợp bị mất hoặc bị hạn năng
lực hành vi dân sự. Thành viên Hội Đồng Quản Trị bị miễn nhiệm nếu không
được phép đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật hoặc khi họ từ chức.
Chuyªn §Ò thùc tËp tèt nghiÖp
13
Bùi Thị Phơng Hoa- Lớp Marketing 44B ĐHKTQD
Tuy nhiờn thnh viờn Hi ng Qun Tr khụng c t chc nu phỏp lut
khụng cho phộp hoc i Hi ng C ụng yờu cu thnh viờn ú phi gii
quyt ht cỏc vn tn ng ca Cụng ty. Thnh viờn Hi ng Qun Tr b
bói nhim do vi phm nghiờm trng quy nh ca Cụng ty hoc cú hnh vi gõy
nh hng xu n quỏ trỡnh kinh doanh ca Cụng ty. Trng hp thnh viờn hi
ng qun tr b gim quỏ 1/4 so vi tng s thnh viờn theo quy nh, thỡ Hi
ng Qun Tr phi triu tp hp i Hi ng C ụng trong thi hn khụnh
quỏ 60 ngy bu b sung thnh viờn Hi ng Qun Tr.
Ban Kim Soỏt gm cú 3 thnh viờn do i Hi ng C ụng bu ra.
Cú nhim k nh ca Hi ng Qun Tr, trong ú cú mt thnh viờn cú chuyờn
mụn v k toỏn. Trng Ban kim soỏt l c ụng ca Cụng ty. Thnh viờn ca
Hi ng Qun Tr, giỏm c v ngi cú liờn quan ca thnh viờn Hi ng
Qun Tr, ca giỏm c, k toỏn trng, ngwi ang b truy cu trỏch nhim
hỡnh s hoc ang phi chp hnh hỡnh pht tự hoc b to ỏn tc quyn hnh
ngh vỡ phm cỏc ti v buõn lu, lm hng gi, buụn bỏn hng gi, kinh doanh
trỏi phộp, trn thu, la di khỏch hng khụng c lm thnh viờn Ban kim
thức khác.
+ Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội Đồng Quản Trị.
+ Chủ toạ các cuộc họp của Đại Hội Đồng Cổ Đông.
+ Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị có thể uỷ quyền cho một thành viên Hội
Đồng Quản Trị hoặc người khác nếu wợc hai thành viên hội đồng quản trị đồng
ý. Người được Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị uỷ quyền sẽ thực hiện quyền và
nhiệm vụ của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị.
Giám Đốc Công ty do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm một người trong số cổ
đông hoặc người khác. Giám Đốc Công ty là nwời đứng đầu ban Giám Đốc Công
ty, là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước
Hội Đồng Quản Trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Chuyªn §Ò thùc tËp tèt nghiÖp
15
Bùi Thị Phơng Hoa- Lớp Marketing 44B ĐHKTQD
Giỏm c Cụng ty cú cỏc quyn v nhim v sau:
+ Quyt nh v tt c cỏc vn liờn quan n hot ng hng ngy ca
Cụng ty.
+ T chc hot ng cỏc quyt nh ca Hi ng Qun Tr.
+ T chc thc hin cỏc k hoch kinh doanh v phng ỏn u t ca
Cụng ty.
+ Kin ngh phng ỏn b trớ c cu t chc, quy ch qun lý ni b Cụng ty.
+ B nhim mim nhim cỏc chc danh trong Cụng ty, tr cỏc chc danh
do Hi mg Qun Tr b nhim, bói nhim, cỏch chc.
+ Quyt nh lng v ph cp i vi ngi lao ng trong Cụng ty, k
c cỏc cỏn b thuc thm quyn ca Giỏm c b nhim.
Phú Giỏm c l ngi giỳp vic cho Giỏm c mt hoc mt s lnh vc
ca Cụng ty, theo phõn cụng ca Cụng ty v chu trỏch nhim trc Cụng ty, Ch
Tch Hi ng Qun Tr, Giỏm c v phỏp lut v nhim v c phõn cụng.
K toỏn trng l ngi giỳp vic cho Giỏm c, giỳp Giỏm c ch
o, t chc, thc hin cụng tỏc ti chớnh k toỏn, thng kờ bỏo cỏo ti chớnh
t ch qun lý v hoch toỏn theo s thng nht ca B ti chớnh. Trong lnh vc
t chc cỏn b, lao ng vic b nhim, min nhim, iu hnh khen thng v
k lut cỏn b, cụng nhõn viờn theo quy nh ca ni quy lao ng v theo quy
nh ca phỏp lut.
II. Tỡnh hỡnh hot ng kinh doanh ca Cụng ty c phn Hũa Bỡnh
1. Ngun nhõn lc ca Cụng ty c phn vt t bo v thc vt Ho Bỡnh
Ngun nhõn lc l ti sn ca mi mt doanh nghip. Cụng ty luụn luụn
hiu iu ú v luụn cú nhng chớnh sỏch v qun lý nhõn lc mt cỏch ỳng
n phự hp, to mụi trng lm vic tt nht cho nhõn viờn ca mỡnh h cú
Chuyên Đề thực tập tốt nghiệp
17
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
thể phát huy hết khả năng của bản thân, luôn luôn tạo cơ hội thăng tiến cho nhân
viên giúp họ có động lực trong lao động. Công ty có những quy định hết sức
chặt chẽ về chế lao động đối với người lao động và tuân theo đúng luật lao về:
thời gian làm việc, chế độ lương thưởng, chế độ nghỉ, các khoản lệ phí công
tác.v.v. đều được ghi thành văn bản và phổ biến đến tất cả các thành viên trong
Công ty và yêu cầu tất cả các thành viên đều phải chấp hành một cách nghiêm
túc.
Tình hình lao động của Công ty như sau:
+ Số lao động là 94 người, trong đó có 60 nam và 34 nữ.
+ Lao động được phân bổ cho các phòng, ban như sau:
Ban Giám Đốc có 4 người,
Phòng kế toán tài chính có 19 người,
Phòng kinh doanh vật tư có 11 người,
Phòng hành chính tổng hợp có 10 người,
Phòng Marketing có 14 người,
Chi nhánh TPHCM và chi nhánh Hà Tây có 26 người,
Bảo vệ có 4 người,
Nộp ngân sách 42.737.400 136.820.000 359.014.150
Năm 2003 so với năm 2002 tất cả các chỉ tiêu đề tăng. Song điều đáng chú
ý là tổng lợi nhuận của Công ty đã tăng được số tiền là 311.970.788 đồng, với tỷ
lệ 371,30%. Từ đó cho thấy Công ty đã chiếm lĩnh được thị trường, để tiêu thụ
được khối lượng sản phẩm làm cho doanh thu tăng lên một cách đáng kể vơí số
tiền 147.931.832.719 đồng với tỷ lệ là 464,04%. Chi phí năm 2003 tăng cao nh-
ng mức độ tăng chi phí không bằng mức độ tăng doanh thu từ đó thể hiện Công
Chuyªn §Ò thùc tËp tèt nghiÖp
19
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
ty đã tổ chức hoạt động kinh doanh khá tốt. Về nghĩa vụ nộp thuế nhà nước
Công ty đá nộp 136.820.010 đồng cao gấp hai năm 2001 và 2002 cộng lại.
Sang năm 2004 thì tất cả các chỉ tiêu đều tăng so với các năm trước, tổng
doanh thu đạt 225.856.099.395 tăng so với năm 2003 là 37.425.208.567 đồng
tương ứng với tăng 19,86%. Tổng lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên đáng kể
năm 2004 tăng so với năm 2003 là6.673.976.976 đồng tương ứng với
15609,36% điều đó cho thấy Công ty đã có những bước phát triển vượt bậc trong
năm 2004 chi phí cũng tang những tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của lợi
nhuận. đóng góp cho ngân sách nhà nước của côngty ung tang lên đáng kể.
Tài chính của doanh nghiệp là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế tiền tệ
phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty, các mối quan hệ này cấu tạo
nên nguồn vốn, phân bổ và sử dụng trong Công ty. Trong quá trình giải quyết
mối quan hệ tiền tệ, nó tạo nên nguần vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của
Công ty, đồng thời phân phối các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh diễn ra một cách bình thường. Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công
ty năm 2003 so với năm 2002 tăng khá cao, đảm bảo được nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong năm 2003 Công ty đã tập trung huy động vốn, tài trợ cho nguồn
vốn của mình tăng so với năm 2002 là 29.345,65 triệu đồng với tỷ lệ tăng
86,45%. Trong lúc đó Công ty tăng lớn về nguồn vốn lưu động, nguồn vốn lưu
những mảng riêng của công việc và họ có quỳên quyết định các công việc đó và
phải báo cáo kết quả về cho trưởng phòng trong từng tuần và từng tháng.
Hoạt động marketing của Công ty được đảm nhận bởi phòng marketing
của Công ty. Phòng marketing luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình được giao
một cách tốt nhất
2. Hoạt động nghiên cứu thị trường.
Nghiên cứu thị trường là một trong những công viêc hết sức quan trọng
đối với bất cứ một doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường. Một
doanh nghiệp để có thể thành công trên thương trường thì điều quan trọng đó là
Chuyªn §Ò thùc tËp tèt nghiÖp
21
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
phải hiểu về thị trường mà mình kinh doanh, hiểu về môi trường mà doanh
nghiệp kinh doanh, hiểu về nhu cầu của khách hàng,…Chính vì thế công tác
nghiên cứu thị trường được Công ty hết sức chú trọng. Công tác nghiên cứu thị
trường được phòng marketing triển khai liên tục theo từng thời vụ trong năm để
có thể hiểu được nhu cầu của thị trường, hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh của
mình, các chiến lược cũng như các hoạt động marketing của đối thủ tổ chức hoạt
động. Phòng marketing tiến hành nghiên cứu thị trường thuốc bảo vệ thực vật
tại các vùng, miền khác nhau sau đó chạy chương trình và xác định nhu cầu về
loại thuốc bảo vệ thực vật nào là nhiều nhất sau đó tiến hành lập báo cáo và
trình bầy lên Hội Đồng Quản Trị sau đó tiến hành họp và quyết định nhập khẩu
loại vật tư bảo vệ thực vật nào, khối lượng, số lượng bao nhiêu vào thời điểm
nào trong năm. Với sự phức tập của các loại vật tư bảo vệ thực vật vào cuối mỗi
năm Công ty thường có kế hoạch nhập khẩu các loại vật tư bảo vệ thực vật cho
năm sau, kế hoạch được xác định chi tiết cho từng tháng trong năm và các tháng
cần nhiều nhất trong năm như là tháng 3, tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 9 và
tháng 11. để từ đó Công ty có thể bố trí một các khoa học nhu cầu cho các tháng
tránh tình trạng nhu cầu nhiều mà sản phẩm lại thiếu, dễ dẫn đến tình trạng ép
giá đối với nông dân của các đại lý.
Ngoài ra, thuốc còn có thể trừ sâu xanh, sâu keo, rầy mềm rệp dính trên rau ở
nồng độ 1/500-1/600 (hiệu quả chưa ổn định).
2. Applaud 10 WP: Thuốc dạng bột thấm nước thuộc nhóm thuốc điều
hòa sinh trưởng côn trùng (JGR) do hãng Nihon Nohyaku Co. Ltd (Nhật Bản)
sản xuất, chứa 10% hoạt chất Buporoperin LD50 per OS: 2.355mg/kg;
LD50dermal: 5.000mg/kg. Thuốc cũng có hiệu lực cao, trừ rầy nâu với liều
lượng 100gai/ha. Ngoài ra liều lượng trên còn dùng để trừ rầy xanh, bọ xít, muỗi
hại chè. Pha ở nồng độ 0,1% trừ được sâu và rệp hại dâu vì thuốc rất ít độc với
tằm.
Chuyªn §Ò thùc tËp tèt nghiÖp
23
Bïi ThÞ Ph−¬ng Hoa- Líp Marketing 44B §HKTQD
3. Symbus 5EC: thuộc nhóm Pyrethoid do hãng I.C.I (Anh) sản xuất,
chứa 5% hoạt chất Cypementhrin LD50 per OS: 250mg/kg; LD50 dermal:
1.600mg/kg. Thuốc có tác dụng tiếp xúc và vị độc có hiệu lực cao, trừ sâu cuốn
lá ở liều lượng 12,5-18,3gai/ha. Ngoài ra Cymbus 5EC còn sử dụng để trừ bọ xít,
muỗi, sâu chùm hại chè, rệp đào, sâu xanh hại thuốc lá.
4. Polytrin P440EC: là thuốc hỗn hợp chứa 40g Cypermenthrin + 400g
Profenofos/ 1lít, do hãng Ciba- Geigy (Thụy sĩ) sản xuất. Có hiệu lực cao trừ sâu
miệng nhai họ đậu. Với sâu xanh, sâu khoang sử dụng lượng 220-330gai/ha.
Ngoài ra Polytrin P440EC còn dùng để trừ rệp sáp, nhện đỏ, sâu vẽ bùa hại cây
ăn quả, sâu hồng hại bọ, bọ cánh tơ, sâu chuồn và bọ xít muỗi hại chè, pha với
nồng độ 0,1% và liều lượng là 1lít chế phẩm/ha.
5. Fastas 5EC: thuộc nhóm Pyrethoid do hãng Ltd (Anh) sản xuất, chứa
5% hóa chất Alphamethrin LD50 per OS: 400mg/kg; LD50 dermal:2.000mg/kg,
thuốc có tác dụng tiếp xúc và vị độc, hiệu lực co đối với sâu cuốn lá lúa ở lượng
25gai/ha nồng độ 0,1%. Ngoài ra, thuốc còn dùng để trừ sâu xám, sâu hồng, rệp
hại bông vải và một số bọ xít hại lúa khác. ở lượng 20gai/ha, pha với nồng độ
0,3-0,6% trừ được một số laọi sâu hại cây nông nghiệp.
6. Nuvacron 60SCW: thuộc nhóm lân hữu cơ do hãng Ciba- Geigy (Thụy