Phân tích cơ sở xây dựng kế hoạch xúc tiến bán hàng của công ty Cổ phần Hòa Bình - Pdf 31

Mục lục
Trang
Lời nói đầu.....
3
Phần một: khái quát về công ty và tình hình kinh doanh của công ty...
5
I. Khái quát về công ty 5
1. Lịch sử hình thành công ty..... 5
2. Cơ cấu tổ chức 8
II. Tình hình kinh doanh của công ty ..... 16
1. Nguồn nhân lực của công ty... 16
2. Hoạt động kinh doanh của công ty..... 17
III. Hoạt động marketing của công ty. 19
1. Khái quát về phòng marketing của công ty 19
2. Hoạt động nghiên cứu thị trờng 19
3. Lên các kế hoạch marketing... 30
4. Tổ chức thực hiện và kiểm tra các kế hoạch marketing...... 31
Phần hai: phân tích cơ sở xây dựng kế hoạch xúc tiến bán
Của công ty cổ phần Hòa Bình...
32
I. Phân tích cơ hội và đe dọa từ phía môi trờng 32
1. Cơ hội từ phía môi trờng marketing...... 32
2. Đe dọa từ phía môi trờng marketin... 36
II. Phân tích khách hàng của công ty...... 38
1. Những yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến quýêt định mua... 38
2. Quá trình thông qua quyết định mua.. 40
III. Phân tích các đối thủ cạnh tranh... 42
1. Xác định các đối thủ cạnh tranh của công ty...... 42
2. Xác định các mục tiêu của các đối thủ cạnh tranh..... 43
3. Đánh giá mặt mạnh, yếu của đối thủ cạnh tranh 43
4. Các chiến lợc xúc tiến bán của các đối thủ cạnh tranh..... 44

hàng hóa đồng thời đó cũng là một thách thức đối với các doanh nghiệp tham
gia kinh doanh trên thị trờng. Để có thể tồn tại và phát triển trên thị trờng
doanh nghiệp phải hết sức nỗ lực tìm mọi cách để tiêu thụ hàng hóa, chính vì
thế bán hàng trở thành một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trờng. Doanh nghiệp không thể ngồi
đợi ngời tiêu dùng tự tìm đến với mình nh thời kỳ bao cấp mà phải hết sức nỗ
lực để đa hàng hóa của mình đến với ngời tiêu dùng, phải tìm mọi cách để đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng. Sau một thời gian ngắn thực tập tại
công ty Cổ phần vật t bảo vệ thực vật Hòa Bình tôi nhận thấy hoạt động xúc
tiến bán hàng của công ty diễn ra hết sức sôi động, cùng với sự hớng dẫn tận
tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thanh Thủy tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: xây
dựng kế hoạch xúc tiến bán hàng cho sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của
công ty Cổ phần vật t bảo vệ thực vật Hòa Bình làm chuyên đề thực tập của
mình.
Với thời gian thực tạp eo hẹp và trình độ còn có hạn nên trong khuôn
khổ bài viết này tôi chỉ xin đề xuất ý kiến xây dựng chơng trình xúc tiến bán
hàng cho sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của công ty Cổ phần Vật t bảo vệ
thực vật Hòa Bình tại thị trờng miền Bắc.
Kết cấu của đề tài gồm có ba phần:
Phần một: Khái quát về công ty và tình hình kinh doanh của công ty
3
Phần hai: Phân tích cơ sở xây dựng kế hoạch xúc tiến bán của công ty
Phần ba: Xây dựng kế hoạch xúc tiến bán
Do trình độ còn có hạn nên trong khuôn khổ bài viết này tôi không thể
tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
4
Phần một:
KháI quát về công ty và tình hình kinh doanh
của công ty cổ phần Hòa Bình.

Địa chỉ trụ sở: số 01, ngõ 102, đờng Khuất Duy Tiến, phờng Nhân Chính,
quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
Địên thoại:(04) 5532606
Fax:(04) 5532736
Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Vật T Bảo Vệ Thực Vật Hoà
Bình gồm:
+ Buôn bán vật t nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
+ Sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón;
+ Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu dùng;
+ Dịch vụ thể thao văn hoá cho thanh thiếu niên;
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp;
+ Lữ hành nội địa./.
Vào ngày 10/04/2002 Phòng đăng ký kinh doanh Tp Hà Nội cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 0163000936 cho công ty cổ phần Vật T Bảo Vệ Thực
Vật Hoà Bình.
Vốn điều lệ của công ty là: 1.800.000.000 đồng( một tỷ tám trăm triệu
đồng). Số cổ phần: 18.000 cổ phần. Loại cổ phần là cổ phần phổ thông. Mệnh giá
cổ phần là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng).
Cơ cấu và phơng thức huy động vốn:
6
Cổ đông sáng lập công ty gồm sáu thành viên .Thành viên góp vốn nhiều
nhất chiếm 27,8% và thành viên góp vốn ít nhất chiếm 11,1% tổng vốn điều lệ.
Các cổ đông sáng lập cam kết huy động nội lực từ chính bản thân mình, huy động
những cá nhân và pháp nhân khác đóng góp thêm tham gia mua cổ phiếu nâng số
vốn điều lệ của công ty, thông qua việc hớng phát triển kinh doanh sản xuất của
công ty và tích luỹ lợi nhuận mà công ty thu đợc, các cổ đông đầu t vốn bổ sung,
phát hành thêm cổ phiếu để gọi thêm cổ đông mới. Thời gian thực hiện cam kết sẽ
là 24 tháng kể từ ngày công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Để đảm
bảo cho trách nhiệm huy động mua cổ phiếu của các cổ đông sáng lập, mỗi cổ

Phòng
Tc-kt
Chủ tịch hội
đồng quản trị
Giám đốc
PGĐ
Tài Chính
PGĐ
Marketing
Pgđ
Hc- ns- sx
Phòng
Marketing
Phòng
Kh-vt
Phòng
Hc-th
Chi nhánh
Tp. hcm
Chi nhánh
Hà tây
+ Bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban
kiểm soát
+ Xem xét và xử lý các sai phạm của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
gây thiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty.
+ Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty. Quyết định sửa đổi, bổ sung
điều lệ công ty.
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
+ Thông qua quyết định phát triển của công ty, quyết định bán số tài sản
bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của Công ty.

vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
+ Trình báo quyết toán tài chính lên đại hội đồng cổ đông.
+ Kiến nghị mức cổ tức đợc trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức
hoặc xử lý các lãi lỗ phát sinh trong quá trinh kinh doanh.
+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty, định giá tài
sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng.
+ Duyệt chơng trình nội dung tài liệu phục vụ cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ
Đông, triệu tập Đại Hội Đồng Cổ Đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để
Đại Hội Đồng Cổ Đông thông qua quyết định.
+ Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại.
+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty.
+ Thành viên Hội Đồng Quản Trị có quyền yêu cầu giám đốc điều hành
Công ty, cán bộ quản lý các đơn vị khác của Công ty, cung cấp các thông tin và tài
liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty và các đơn vị trong
Công ty.
10
+ Chịu trách nhiệm trớc Đại Hội Đồng Cổ Đông về những sai phạm trong quản
lý, vi phạm điêù lệ của Công ty, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho Công ty.
Hội Đồng Quản Trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy
ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác. Mỗi thành viên Hội Đồmg Quản Trị có
một phiếu biểu quyết.
Cuộc họp Hội Đồng Quản Trị đợc tiến hành khi có từ 2/3 tổng số thành viên
tham gia dự họp và đợc ghi đầy đủ vào sổ biên bản.Quyết định của Hội Đồng Quản
Trị đợc thông qua khi có đa số thành viên dự họp đồng ý. Trờng hợp có ý kiến
ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị.Cuộc
họp của hội đồng quản trị phải đợc ghi đầy đủ vào văn bản, chủ toạ và th ký phải
liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Hội
Đồng Quản Trị, ứng cử viên vào Hội Đồmg Quản Trị phải là cổ đông của Công ty
hoặc đợc một cổ đông uỷ quyền và đợc ít nhất một nhóm cổ đông đại diên 10%
vốn điều lệ của Công ty giới thiệu. Mỗi cổ đông chỉ đợc phép giới thiệu một ứng

buân lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối
khách hàng không đợc làm thành viên Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
koanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.
+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề
cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động Công ty khi xéy cần thiết hoặc
theo quyết định của Đại Hội Đồng Cổ Đông, theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ
đông có sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông.
+ Thờng xuyên báo cáo với Hội Đồng Quản Trị về kết quả hoạt động tham
khảo ý kiến của Hội Đồng Quản Trị trớc khi trình các báo cáo, kiến nghị và kết
luận nên Đại Hội Đồng Cổ Đông.
+ Báo cáo Đại Hội Đồng Cổ Đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp
của việc ghi chép, lu giữ chứng từ và lập sổ kể toán, báo cáo tài chính, các báo cáo
12
khác của Công ty, tính trung thực hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh của Công ty.
+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,
điều hành hoạt đọng kinh doanh của Công ty.
+ Không đợc tiết lộ bí mật kinh doanh của Công ty.
+ Trờng hợp có dới 12 cổ đông, Công ty có thể không thành lập Ban kiểm
soát mà cử một ngời khác làm nhiệm vụ kiểm soát.
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị do Hội Đồng Quản Trị bầu ra trong số
thành viên Hội Đồng Quản Trị. Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị có quyền và nhiệm
vụ sau:
+ Lập chơng trình kế hoạch hoạt động của Hội Đồng Quản Trị.
+ Chuẩn bị chơng trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và
chủ toạ cuộc họp của Hội Đồng Quản Trị.
+ Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội Đồng Quản Trị dới hình thức
khác.

nhu cầu thị trờng, tổ chức khai thác nguồn hàng, thực hiện các nhiệm vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu. Đều hành, quản lý hoạt động của các chi nhánh, các phân
xởng. Lên kế hoạch thu mua vật t .
Phòng hành chính tổng hợp có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động, nắm
bắt trình độ năng lực cán bộ công nhân viên trong Công ty từ đó giúp cho việc
phân công lao động hợp lý, đa ra kế hoạch tiền lơng đợc tốt nhất, hợp lý nhất cho
Công ty và ngời lao động.
Phòng kế toán có nhiệm vụ quản lý tình hình tài chính của Công ty cân đối
vốn kinh doanh, thực hiện việc hoạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
14
Phòng Marketing có nhiệm vụ giúp cho Công ty đa sản phẩm đến ngời
tiêu dùng và quảng bá sản phẩm trên thị trờng, phân tích thị trờng để cho Công ty
có chiến lợc kinh doanh .
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Công ty có nhiệm vụ thực hiện một
phần hoặc toàn bộ chức năng của Công ty, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền,
ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh
của Công ty.
Công ty có quyền tự chủ trong kinh doanh theo kế hoạch và chịu trách
nhiệm về các khoản nợ, các khoản đã cam kết trong phạm vi số vốn của Công ty.
Trong lĩnh vực đầu t phát triển Công ty đwợc thực hiên khi mà các cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, Công ty đợc chủ động mua sắm tài sản cố định nhằm nâng
cao và phát triển kinh doanh của Công ty. Trong lĩnh vực kinh doanh Công ty đợc
chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình trên cơ sở phù hợp với quy
định của nhà nớc. Trong lĩnh vực tài chính và hoạch toán Công ty đợc tự chủ quản
lý và hoạch toán theo sự thống nhất của Bộ tài chính. Trong lĩnh vực tổ chức cán
bộ, lao động việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều hành khen thởng và kỷ luật cán bộ,
công nhân viên theo quy định của nội quy lao động và theo quy định của pháp luật.
II. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Hòa Bình
1. Nguồn nhân lực của Công ty cổ phần vật t bảo vệ thực vật Hoà Bình

Công ty cổ phần vật t bảo vệ thực vật Hoà Bình có lịch sử hoạt động gần mời
năm trên thị trờng và đã có những đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nớc, với
thời gian thực tập có hạn và trình độ còn hạn chế nên tròn bài viết này tôi xin đợc
trình bầy tình hình khinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây nhất. Sau đay là
báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty với những chỉ tiêu chủ yếu của Công ty.
16
Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn2002-2004
(đơn vị: đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
Tổng doanh thu 40.616.029.109 188.430.890.828 225.856.099.395
Tổng giá vốn 35.634.416.261 170.019.904.094 198.320.488.691
Tổng lãi gộp 4.981.612.848 18.410.986.734 27.525.610.704
Tổng chi phí 4.866.021.105 17.983.424.203 20.424.071.197
Tổng lợi nhuận 115.591.743 427.562.531 7.101.539.507
Nộp ngân sách 42.737.400 136.820.000 359.014.150
Năm 2003 so với năm 2002 tất cả các chỉ tiêu đề tăng. Song điều đáng chú ý
là tổng lợi nhuận của Công ty đã tăng đợc số tiền là 311.970.788 đồng, với tỷ lệ
371,30%. Từ đó cho thấy Công ty đã chiếm lĩnh đợc thị trờng, để tiêu thụ đợc khối
lợng sản phẩm làm cho doanh thu tăng lên một cách đáng kể vơí số tiền
147.931.832.719 đồng với tỷ lệ là 464,04%. Chi phí năm 2003 tăng cao nhng mức
độ tăng chi phí không bằng mức độ tăng doanh thu từ đó thể hiện Công ty đã tổ
chức hoạt động kinh doanh khá tốt. Về nghĩa vụ nộp thuế nhà nớc Công ty đá nộp
136.820.010 đồng cao gấp hai năm 2001 và 2002 cộng lại.
Sang năm 2004 thì tất cả các chỉ tiêu đều tăng so với các năm trớc, tổng
doanh thu đạt 225.856.099.395 tăng so với năm 2003 là 37.425.208.567 đồng tơng
ứng với tăng 19,86%. Tổng lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên đáng kể năm 2004
tăng so với năm 2003 là6.673.976.976 đồng tơng ứng với 15609,36% điều đó cho
thấy Công ty đã có những bớc phát triển vợt bậc trong năm 2004 chi phí cũng tang

marketing của Công ty và chịu trách nhiệm về hoạt động marketing của Công ty trớc
giám đốc, trớc phó giám đốc marketing và trớc hội đồng quản trị.
18
- Phó phòng marketing là ngời giúp việc cho trởng phòng marketing, đợc đại
diện cho trởng phòng giải quyết các công việc về marketing của Công ty khi trởng
phòng đi công tác, bên cạnh đó họ cũng đợc uỷ quyền để giải quyết một số công
việc của Công ty để giúp đỡ cho trởng phòng để có thể thực hiện tôt các mục tiêu
marketing mà Công ty đề ra.
- Nhân viên marketing là ngời thừa lệnh các nhiệm vụ do trởng phòng và các
phó phòng marketing giao phó. Mỗi nhân viên đợc giao cho phụ trách những mảng
riêng của công việc và họ có quỳên quyết định các công việc đó và phải báo cáo
kết quả về cho trởng phòng trong từng tuần và từng tháng.
Hoạt động marketing của Công ty đợc đảm nhận bởi phòng marketing của
Công ty. Phòng marketing luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình đợc giao một cách
tốt nhất
2. Hoạt động nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là một trong những công viêc hết sức quan trọng đối
với bất cứ một doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trờng. Một doanh
nghiệp để có thể thành công trên thơng trờng thì điều quan trọng đó là phải hiểu về
thị trờng mà mình kinh doanh, hiểu về môi trờng mà doanh nghiệp kinh doanh,
hiểu về nhu cầu của khách hàng,Chính vì thế công tác nghiên cứu thị trờng đợc
Công ty hết sức chú trọng. Công tác nghiên cứu thị trờng đợc phòng marketing
triển khai liên tục theo từng thời vụ trong năm để có thể hiểu đợc nhu cầu của thị
trờng, hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh của mình, các chiến lợc cũng nh các hoạt
động marketing của đối thủ tổ chức hoạt động. Phòng marketing tiến hành nghiên
cứu thị trờng thuốc bảo vệ thực vật tại các vùng, miền khác nhau sau đó chạy ch-
ơng trình và xác định nhu cầu về loại thuốc bảo vệ thực vật nào là nhiều nhất sau
đó tiến hành lập báo cáo và trình bầy lên Hội Đồng Quản Trị sau đó tiến hành họp
và quyết định nhập khẩu loại vật t bảo vệ thực vật nào, khối lợng, số lợng bao
nhiêu vào thời điểm nào trong năm. Với sự phức tập của các loại vật t bảo vệ thực

1. Trecbon 10 EC: thuốc dạng sữa do hãng Mitsui Toatsu Chem.Inc (Nhật
Bản) hoặc Vipeko (Việt Nam) sản xuất, có chứa 10% hoạt chất Ethopenpox. LD50
per OS: 42.880 mg/kg, LD50 dermal: 2.140 mg/kg. Thuốc tác động vị độc là chủ
yếu, có hiệu lực cao để trừ rầy nâu (80-90%) với liều lợng 100gai/ha, nồng độ
1/500 và rệp vẩy xanh hại cà phê ở nồng độ 1,5%. Ngoài ra, thuốc còn có thể trừ
sâu xanh, sâu keo, rầy mềm rệp dính trên rau ở nồng độ 1/500-1/600 (hiệu quả cha
ổn định).
2. Applaud 10 WP: Thuốc dạng bột thấm nớc thuộc nhóm thuốc điều hòa
sinh trởng côn trùng (JGR) do hãng Nihon Nohyaku Co. Ltd (Nhật Bản) sản xuất,
chứa 10% hoạt chất Buporoperin LD50 per OS: 2.355mg/kg; LD50dermal:
5.000mg/kg. Thuốc cũng có hiệu lực cao, trừ rầy nâu với liều lợng 100gai/ha.
Ngoài ra liều lợng trên còn dùng để trừ rầy xanh, bọ xít, muỗi hại chè. Pha ở nồng
độ 0,1% trừ đợc sâu và rệp hại dâu vì thuốc rất ít độc với tằm.
3. Symbus 5EC: thuộc nhóm Pyrethoid do hãng I.C.I (Anh) sản xuất, chứa
5% hoạt chất Cypementhrin LD50 per OS: 250mg/kg; LD50 dermal: 1.600mg/kg.
Thuốc có tác dụng tiếp xúc và vị độc có hiệu lực cao, trừ sâu cuốn lá ở liều lợng
12,5-18,3gai/ha. Ngoài ra Cymbus 5EC còn sử dụng để trừ bọ xít, muỗi, sâu chùm
hại chè, rệp đào, sâu xanh hại thuốc lá.
4. Polytrin P440EC: là thuốc hỗn hợp chứa 40g Cypermenthrin + 400g
Profenofos/ 1lít, do hãng Ciba- Geigy (Thụy sĩ) sản xuất. Có hiệu lực cao trừ sâu
miệng nhai họ đậu. Với sâu xanh, sâu khoang sử dụng lợng 220-330gai/ha. Ngoài
ra Polytrin P440EC còn dùng để trừ rệp sáp, nhện đỏ, sâu vẽ bùa hại cây ăn quả,
sâu hồng hại bọ, bọ cánh tơ, sâu chuồn và bọ xít muỗi hại chè, pha với nồng độ
0,1% và liều lợng là 1lít chế phẩm/ha.
5. Fastas 5EC: thuộc nhóm Pyrethoid do hãng Ltd (Anh) sản xuất, chứa 5%
hóa chất Alphamethrin LD50 per OS: 400mg/kg; LD50 dermal:2.000mg/kg, thuốc
có tác dụng tiếp xúc và vị độc, hiệu lực co đối với sâu cuốn lá lúa ở lợng 25gai/ha
nồng độ 0,1%. Ngoài ra, thuốc còn dùng để trừ sâu xám, sâu hồng, rệp hại bông
21
vải và một số bọ xít hại lúa khác. ở lợng 20gai/ha, pha với nồng độ 0,3-0,6% trừ đ-

Rosseel- Uclaf (Đức) sản xuất. LD50 per OS: 8.000mg/kg. Thuốc rất ít độc với môI
trờng và ký sinh có ích. Chủ yếu tác dụngvị độc, không có hiệu lực tiếp xúc và xông
hơi. Thuốc có hiệu lực tơng đối tốt để trừ sâu tơ hại rau ở lợng 1,5 kg/ha. Phối hợp với
các laọi thuốc sau đây cho hiệu lực gia tăng đáng kể so với sử dụng riêng lẻ: Sumix
5EC (25gai/ha); Cybus 5EC (50gai/ha); Padan 95SP (720gai/ha); Karate 2,5EC
(18,3gai/ha). Hiệu lực kéo dài đợc 5-7 ngày tùy theo thời tiết.
b. thuốc bệnh:
1. Anvil 5SC: thuốc dạng huyền phù đặc do hãng I.C.I. Agrochemical V.K
(Anh) sản xuất, chứa 5% hoạt chất Hexaconazole. LD50 per OS: 6.017mg/kg; LD50
dermal: 2.000mg/kg. thuốc có tác dụng trừ nấm nội hấp, hiệu lực tơng đối tốt đối với
bệnh vàng lá úa vi khuẩn có hiệ lực cao trừ bệnh khô vằn ở lợng 50 gai/ha. Ngoài ra
cũng với lợng trên dùng để trị bệnh phồng lá chè, rỉ sắt phấn trắng, cây cảnh và hoa
hồng. Pha với nồng độ 3% để trừ bệnh nấm hồng cao su.
2. Derosal 60WP: do hãng Roussel- Uclaf (Đức) sản xuất, chứa 60% hoạt
chất Carbeldazim. LD50 per OS: 15.000 mg/kg; LD50 permal: 2.000mg/kg. Là
thuốc trừ nấm nội hấp, có hiệu lực tơng đối khá đối với bệnh lúa khô vằn và vàng
lá lúa ở lợng 300gai/ha. Ngoài ra Derosal còn trừ đợc nhiều loại nấm bệnh trên rau,
cây cảnh nh bệnh phấn trắng dâu tây, đậu Hà Lan.
3. Ridomil M 72WP: là thuốc hỗn hợp giữa 8% Metacyl+64% Mancozeb
do hãng Ciba-Geigy sản xuất. Thuốc có tác dụng nội hấp mạnh, có hiệu lực cao
dùng để trị bệnh sơng mai cà chua, khoai tây với lợng 1.440gai/ha (xử lý 3 lần,
cách nhau 7-10 ngày). Ngoài ra còn dùng để trừ bệnh cháy lá hành tây tơng đối tốt,
ở lợng 1.050 gai/ha. Ngoài ra thuốc còn dùng để trừ bệnh chết rạp (pythium) và
đốm lá (Collectotrichum) ở thuốc lá cũng với liều lợng trên dùng ở nồng độ 0,25%
để trừ bệnh thối nhũn bắp cải, xu hào, xà lách.
23
4. Topcin M 70 WP: do hãng Nippon Soda Co. (Nhật Bản) sản xuất, có
chứa 70% hoạt chất Methylthiophamate. LD50 per OS: 7.500 mh/kg. LD50
dermal:10.000 mg/kg. Dùng để trừ bệnh cháy lá hành tây tơng đối tốt, ở lợng
1.050gai/ha. Ngoài ra thuốc còn sử dụng để trừ bệnh sẹo, thối mốc xanh quả cam,

1 và 2 lá mầm trong vờn cây ăn tráI và công nghiệp. Hiệu lực nhanh và kéo dài 50-
60 ngày sau khi xử lý với lợng 600gai/ha. Để hạn chế cỏ tranh, dùng liều cao hơn
(1.000 gai/ha), xử lý 2-3 lần cách nhau 20-30 ngày.
5. Apalon 50WP: do hãng Roussel- Hocchst (Đức) sản xuất, chứa 50% họat
chất Linuron LD50 per OS:400mg/kg. Thuốc có tác dụng chọn lọc, dùng để trừ cỏ
trên ruộng đậu, khoai tây, đặc biệt có hiệu quả trên ruộng cà rốt với lợng 375- 500
gai/ha.
d. thuốc kích thích sinh trởng:
Atonik: thuốc dạng dung dịch lỏng do hãng Ahashi (Nhật Bản) hoặc
Vinneco sản xuất, chứa 18% hoạt chất gồm:- Sodium para nitrophenolate
Sodium ortho nitrophenolate Sodium nitro guaicolate theo tỉ lệ 1:2:3.
Atonik xâm nhập vào cây trồng làm tăng lu chuyển nguyên sinh chất trong tế bào
thực vật làm cho cây ra rế nhanh, tăng sinh mầm búp, thúc đẩy sinh trởng phát
triển cây. Atonik kích thích ống phấn phát triển, đẩy mạnh việc thụ tinh, giảm bớt
sự rụng hoa và quả.
Atonik sử dụng cho một số loại cây trồng sau:
- Xử lý 0,2 lít/ha cho lúa lúc đẻ nhánh và 0,6 lít/ha lúc làm đòng sẽ làm tăng
năng suất 10%
- Đối với cây chè, cứ sau 2 lứa lại phun một lần với lợng 0,5 lít/ha/lần làm
tăng năng suất 10%, không làm ảnh hởng đến phẩm chất của chè.
- Đối với cải thảo, bắp cải, phun Atonik 8 lần (mỗi tuần phun 1 lần), mỗi lần
phun 0,05 lít/ha làm tăng năng suất cải thảo 10,7%, cải bắp 19%.
25

Trích đoạn Hiệu suất của quảng cáo Hiệu suất của phân phối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status