Hoàn thiện quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp

Mục lục
LấI NI đầU............................................................................................................................................................3
CHơNG I:................................................................................................................................................................5
I. Khái quát chung về KCN..............................................................................................................................5
1.Khái niệm về KCN, KCX, KCNC..............................................................................................................................5
1.1. Khu công nghiệp ...............................................................................................................................................5
1.2. Khu chế xuất ....................................................................................................................................................5
1.3. Khu công nghệ cao............................................................................................................................................6
2. Đặc điểm cơ bản của KCN ở Việt Nam và phân biệt nó với khu chế xuất..........................................................7
2.1. Đặc điểm cơ bản của KCN ở Việt Nam.........................................................................................................7
2.2. Phân biệt khu công nghiệp với khu chế xuất..................................................................................................8
Trong mục 1, luận văn đã trình bày khái niệm về KCN, KCX và KCNC. Qua đó, ta thấy có thể dễ dàng
phân biệt giữa KCNC với KCN và KCX, nhng giữa KCN và KCX thì sự khác biệt không rạch ròi nh vậy. Do
đó, cần phải đi sâu nghiên cứu những điểm giống và khác nhau giữa KCN và KCX nhằm có sự phân biệt rõ
ràng giữa KCN và KCX. Điều này có ảnh hởng quyết định đến các phần tiếp theo của luận văn, đặc biệt
là trong chơng II và chơng III. Vì vậy nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với bản luận văn này...................8
3. Phân loại các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay.............................................................................................11
II. Điều kiện, các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành KCN và các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát
triển của các KCN.........................................................................................................................................12
1. Điều kiện và các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành các KCN.....................................................................12
1.1. Điều kiện hình thành......................................................................................................................................12
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành các khu công nghiệp ..............................................................14
2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN...........................................................................................15
2.1. Tỉ lệ diện tích đợc điền đầy ....................................................................................................................16
2.2. Số dự án đầu t..................................................................................................................................................16
2.3. Tổng số vốn đầu t...........................................................................................................................................16
2.4. Tỉ lệ vốn đầu t trên một đơn vị diện tích đất khu công nghiệp.............................................................16
2.5.Quy mô của một dự án đầu t.............................................................................................................................16
2.6. Số lao động.......................................................................................................................................................16

Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B

1
Luận văn tốt nghiệp

1.4. Lạm phát đợc kiềm chế và đẩy lùi.................................................................................................................27
1.5. Đời sống dân c đợc cải thiện. Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế đợc tăng cờng. An ninh chính trị và trật tự
xã hội đợc giữ vững..................................................................................................................................................28
2. Những khó khăn và yếu kém...................................................................................................................................29
2.1. Tiềm lực kinh tế còn nhỏ bé; hạ tầng kỹ thuật; trình độ công nghệ cha đồng bộ.....................................29
2.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh cha cao; sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn thấp ..............................30
2.3. Cơ chế quản lý kinh tế cha hoàn thiện và sự chậm trễ trong cải cách hành chính là yếu tố cản trở quá
trình phát triển........................................................................................................................................................30
2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý và tay nghề ngời lao động cha theo kịp với nhu cầu phát triển................................31
II. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003..........................32
1. Sự cần thiết phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh........................................................32
1.1. Phát triển các KCN là nội dung không thể tách rời trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội TP Hồ Chí
Minh.........................................................................................................................................................................32
1.2. Phát triển KCN TP Hồ Chí Minh theo quy hoạch là đòi hỏi tất yếu của quy hoạch phát triển hệ thống khu
công nghiệp trong cả nớc.........................................................................................................................................33
1.3. Phát triển KCN là điều kiện quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công
nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. ................................................................................................................33
1.4. Phát triển KCN - nhân tố quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh tranh của công nghiệp TP trong quá trình hội
nhập cả nớc và khu vực...........................................................................................................................................34
2. Thực trạng về số lợng và quy mô các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh............................................................35
3.Thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn TP giai đoạn 1996 - 2003...................................................................39
3.1. Về chỉ tiêu tỉ lệ lấp đầy.............................................................................................................................39
3.2. Về chỉ tiêu số dự án đầu t..............................................................................................................................41
3.3. Về chỉ tiêu tổng vốn đầu t ...........................................................................................................................42
3.4. Quy mô của một dự án đầu t............................................................................................................................43

1. Nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác quy hoạch và điều hành thực hiện quy hoạch các KCN......................72
1.1. Quy hoạch KCN phải mang tính toàn diện. ..................................................................................................72
1.2. Phối hợp, phân công với các địa phơng khác trong xây dựng quy hoạch và xây dựng phát triển KCN của
vùng kinh tế trọng điểm.........................................................................................................................................72
1.3. Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý nhà nớc trong xây dựng và triển khai quy hoạch..............................73
2. Tiếp tục hoàn thiện chính sách và cơ chế nhằm tạo động lực cho KCN ............................................................75
2.1. Nhà nớc cần sửa đổi và bổ sung một số chính sách.....................................................................................75
2.2. Điều chỉnh một số chính sách cụ thể ở địa phơng......................................................................................76
2.3. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý KCN......................................................................................................78
3. Tăng cờng năng lực và hiệu quả hoạt động ở các KCN ............................................................................................80
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B

2
Luận văn tốt nghiệp

4. Một số kiến nghị.......................................................................................................................................................81
KếT LUậN..............................................................................................................................................................82
DANH MễC TI LIệU THAM KHảO...............................................................................................................83
Lời nói đầu
T
hành phố Hồ Chí Minh trớc đây là vùng Sài Gòn - Gia Định bị Mỹ chiếm đóng,
đến năm 1975 đợc quân và dân ta giải phóng và trở thành một thành phố của Nớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 1976 đợc đổi tên thành thành phố Hồ
Chí Minh. Từ đó đến nay thành phố đã trải qua những bớc thăng trầm cùng cả nớc,
có giai đoạn gặp nhiều khó khăn khi các thế lực thù địch mu toan quay lại, khi cơ
chế bao cấp làm hạn chế khả năng phát triển của thành phố, nhng vợt qua những
khó khăn đó, nhân dân thành phố đã ra sức xây dựng thành phố ngày một phồn
vinh, giàu đẹp xứng đáng là hòn ngọc viễn đông. Năm 1986, Đảng ta đã quyết
định đổi mới cơ chế kinh tế, chuyển từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa, điều này đã thúc đẩy kinh tế Việt Nam nói chung, kinh tế

Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về khu công nghiệp
Chơng II: Thực trạng phát triển và vai trò của các khu công nghiệp đối với
sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003
Chơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển các khu công nghiệp trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do những nguyên nhân khách quan cùng
những nguyên nhân chủ quan nên luận văn không tránh khỏi những sai lầm, thiếu
sót, vì vậy, tôi rất mong nhận đợc sự thông cảm, cùng những ý kiến đóng góp hết
sức quý báu của các thầy, các cô để cho bản luận văn của tôi đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Kim Dung đã tận tình hớng dẫn
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Quỳnh Trang
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B

4
Luận văn tốt nghiệp

Ch
Ch
ơng I:
ơng I:
Một số vấn đề lý luận chung về Khu công Nghiệp
I. Khái quát chung về KCN
1.Khái niệm về KCN, KCX, KCNC
1.1. Khu công nghiệp
Hình thức đầu t vào KCN còn gọi là KCN tập trung mới xuất hiện ở Việt
Nam sau khi Chính phủ cho phép thực hiện đầu t theo hình thức khu chế xuất. Khu
công nghiệp là một lãnh địa đợc phân chia và phát triển có hệ thống theo một kế
hoạch tổng thể nhằm cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ sở hạ tầng, phơng

vốn, thiết bị, nguyên vật liệu từ nớc ngoài vào và thuê nhân công của nớc chủ nhà
tổ chức thành lập khu chế xuất, tiến hành sản xuất hàng hoá để bán trên thị trờng
thế giới. Các mặt hàng dới dạng máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhập khẩu vào khu
chế xuất và hàng hoá xuất khẩu từ khu chế xuất ra thị trờng thế giới đều đợc miễn
thuế. Tuy nhiên, ở một số KCX, cũng có hoạt động kinh doanh mua bán lại công
nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong nội bộ khu chế xuất hoặc giữa các
khu chế xuất với nhau và việc bán hàng hoá do khu chế xuất sản xuất ra trên thị tr-
ờng nớc chủ nhà. Chính vì vậy, nó đợc gọi là khu chế biến xuất khẩu (hay còn gọi
là khu chế xuất). Tuy nhiên, còn có một số tên gọi khác nh: Khu mậu dịch tự do
(Malaysia), đặc khu kinh tế (Trung Quốc), khu chế xuất tự do (Hàn Quốc)... Mặc
dù cách gọi tên cụ thể là rất khác nhau, nhng nhìn chung ở các khu vực này chủ
yếu là các hoạt động sản xuất và chế biến còn hoạt động mua bán thì rất ít hoặc
không thấy.
1.3. Khu công nghệ cao
Khu công nghệ cao ra đời với nhiều tên gọi khác nhau nh: trung tâm công
nghệ, trung tâm khoa học, thành phố khoa học, khu phát triển công nghiệp, công
nghệ cao... nhng mục đích và ý nghĩa chung của nó là xung quanh một cơ sở hạt
nhân nào đó thành lập những khu vực, lĩnh vực nhất định với một kết cấu hạ tầng
riêng nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất một
cách nhanh chóng và có hiệu quả. Các khu công nghệ cao đều có đặc điểm là sự
liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh ...
Việc thành lập khu công nghệ cao ở bất cứ nớc nào cũng để nhằm phát triển công
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B

6
Luận văn tốt nghiệp

nghiệp kỹ thuật cao, thu hút chất xám để tạo ra sản phẩm có hàm lợng khoa học
cao hơn hẳn các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhằm tạo ra các bớc đột phá quan
trọng để phát triển công nghệ và công nghiệp trong nớc. Đây là nơi đợc Chính phủ


bằng cách giảm tối đa việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và hàng hoá tiêu dùng, các
nhà sản xuất trong KCN rất quan tâm đến việc sản xuất hàng hoá có chất lợng cao
với mục đích thay thế hàng nhập khẩu.
- Mọi hoạt động kinh tế trong KCN trực tiếp chịu sự chi phối của cơ chế thị
trờng và diễn biến của thị trờng quốc tế. Bởi vậy, cơ chế quản lý kinh tế trong KCN
lấy điều tiết của thị trờng làm chính.
- KCN có vị trí địa lý xác định nhng không hoàn toàn là một vơng quốc nhỏ
trong một vơng quốc nh KCX. Các chế độ quản lý hành chính, các quy định liên
quan đến ra, vào KCN và quan hệ với doanh nghiệp bên ngoài sẽ rộng rãi hơn.
Hoạt động trong KCN sẽ là các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong và ngoài n-
ớc tiến hành theo các điều kiện bình đẳng.
- KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần và nhiều
hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song: doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài dới các hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp 100% vốn n-
ớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh và cả doanh nghiệp 100% vốn trong nớc.
Ra đời cùng với loại hình KCX, KCN cũng sớm gặt hái đợc nhiều thành
công ở các quốc gia khác nhau, đặc biệt là các nớc đang phát triển.
2.2. Phân biệt khu công nghiệp với khu chế xuất
Trong mục 1, luận văn đã trình bày khái niệm về KCN, KCX và KCNC. Qua
đó, ta thấy có thể dễ dàng phân biệt giữa KCNC với KCN và KCX, nhng giữa KCN
và KCX thì sự khác biệt không rạch ròi nh vậy. Do đó, cần phải đi sâu nghiên cứu
những điểm giống và khác nhau giữa KCN và KCX nhằm có sự phân biệt rõ ràng
giữa KCN và KCX. Điều này có ảnh hởng quyết định đến các phần tiếp theo của
luận văn, đặc biệt là trong chơng II và chơng III. Vì vậy nó có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với bản luận văn này.
* Điểm giống nhau:
- KCN và KCX đều là những địa bàn sản xuất công nghiệp gồm nhiều xí
nghiệp vừa và nhỏ, không có dân c sinh sống, có ranh giới pháp lý riêng, có ban
quản lý riêng do Chính phủ thành lập. Về cơ sở hạ tầng, KCN, KCX đều đợc cung

doanh nghiệp xuất khẩu trên 80% sản phẩm và trong 2 năm.
Đối với nớc sở tại, thì KCX có nhiều mặt lợi hơn so với KCN. Điều này có
thể đợc lý giải bởi các lý do sau đây:
+ Doanh nghiệp chế xuất không đợc trực tiếp sử dụng thị trờng nội địa nên
nhìn chung là không cạnh tranh với sản xuất trong nớc.
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B

9
Luận văn tốt nghiệp

+ Nhà nớc không lo cân đối ngoại tệ cho doanh nghiệp mà ngợc lại, nguồn
ngoại tệ của xã hội lại đợc tăng lên nhanh chóng nhờ hoạt động của KCX.
+ Thúc đẩy việc mở cửa thị trờng nội địa nhanh hơn, phù hợp với chủ trơng
xây dựng nền kinh tế mở hớng mạnh về xuất khẩu.
Tuy nhiên, những gì đợc coi là có lợi cho nớc sở tại thì ngợc lại là khó khăn
đối với nhà đầu t. Để có thể xuất khẩu đợc 100% sản phẩm, việc tổ chức sản xuất
phải đạt chất lợng cao, đồng đều, giá hợp lý, phù hợp với điều kiện cạnh tranh của
thị trờng quốc tế. Do các khó khăn trên mà các nhà đầu t nớc ngoài thờng quan tâm
đến hình thức KCN, nhằm tận dụng lợi thế về thị trờng nội địa. Do đó, việc xây
dựng thành công các KCX thờng gặp khó khăn hơn là KCN. Việc các nhà đầu t n-
ớc ngoài coi trọng mô hình KCN là có căn nguyên riêng của nó, nhng cần phải
thấy đợc một vấn đề là nếu một quốc gia có quá nhiều KCN hoạt động sẽ có hàng
nghìn doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu do nớc ngoài đầu t. Điều này
sẽ tạo ra hiện tợng cạnh tranh gay gắt không cần thiết trên thị trờng nội địa.
Để khuyến khích đầu t vào KCX, cần rà soát lại toàn bộ hệ thống chính sách
kinh tế vĩ mô của nhà nớc theo tinh thần khuyến khích mạnh hơn, u đãi nhiều hơn
cho KCX, làm cho nó có đủ sức hấp dẫn mạnh hơn đối với các nhà đầu t so với
KCN. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng của các KCN và KCX là không ít khó khăn nh-
ng việc kêu gọi các doanh nghiệp đầu t vào địa bàn này là khó khăn hơn nhiều.
Chất lợng của một KCX hay KCN phụ thuộc nhiều vào chất lợng của các dự án đã

đô thị và bảo vệ môi trờng, môi sinh mà phải chuyển vào KCN. Hiện nay, do các
thành phố phát triển nhanh và quy mô lớn hơn, dân c tập trung đông hơn nên các
cơ sở công nghiệp đã xây dựng trong nội thành chẳng những gây mất mỹ quan cho
cảnh quan thành phố mà còn gây ô nhiễm môi trờng sống cho dân c đô thị. Việc
mở rộng các cơ sở này: đổi mới công nghệ khó thực hiện do không còn diện tích
đất và xử lý hạ tầng, bảo vệ môi trờng tốn kém. Thuộc diện cần thiết phải di dời có
nhiều cơ sở. Do đó việc hình thành các KCN phục vụ nhu cầu di dời là yêu cầu
khách quan thực hiện càng sớm càng tốt.
Ba là: các KCN hiện đại và có quy mô lớn, xây dựng mới. Thuộc loại KCN
này, hiện nay có 20 trong đó có 13 khu (kể cả KCX) do các công ty nớc ngoài đầu
t xây dựng và phát triển hạ tầng theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, nh KCN
Hải Phòng - Nomura, KCN Singapore, KCN Long Bình - Amator, KCN Bắc Thăng
Long... Nhìn chung các KCN này có tốc độ xây dựng hạ tầng tơng đối nhanh và
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B
1
1
Luận văn tốt nghiệp

chất lợng hạ tầng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có hệ thống xử lý chất thải công nghiệp
tiên tiến, đồng bộ và có một số khu vực có nhà máy phát điện riêng, tạo điều kiện
hấp dẫn đầu t đổi mới, các công ty nớc ngoài có công nghệ tiên tiến, có khả năng
tài chính và làm ăn lâu dài tại Việt Nam. Khả năng vận động xúc tiến đầu t có điều
kiện hơn do bên nớc ngoài tham gia liên doanh rộng ở nhiều nớc, có kinh nghiệm
tiếp thị.
Bốn là: Các KCN có quy mô nhỏ gắn liền với nguồn nguyên liệu nông, lâm,
thủy sản đợc hình thành ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng
Trung du Bắc Bộ và Duyên hải miền Trung.
Quá trình phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng trong thế kỷ
21 sẽ đặt ra những yêu cầu mới, nhiệm vụ mới, tạo ra những đặc trng mới cho bộ
mặt các KCN. Cách phân loại trên sẽ phục vụ cho việc tạo ra những thông tin

cơ sở hạ tầng trong KCN, bởi không thể có một KCN mà không có các công trình
hạ tầng bên trong. Việc triển khai xây dựng KCN bao gồm lựa chọn các đối tác
xây dựng có uy tín, triển khai xây dựng theo các hạng mục công trình, công việc
này có đợc thực hiện tốt thì các KCN mới nhanh chóng đi vào hoạt động đợc. Vì
vậy, một trong những điều kiện hình thành KCN là phải lựa chọn đợc đối tác xây
dựng có uy tín và kinh nghiệm, qua đó mà các hạng mục công trình đợc nhanh
chóng hoàn thành với chất lợng tốt.
Bốn là: Một điều kiện nữa của việc hình thành các KCN là phải có cơ chế
hấp dẫn nhằm khuyến khích đầu t vào KCN. Các KCN là một mô hình sản xuất
mới ở nớc ta, nó đòi hỏi phải có một cơ chế hoạt động riêng, có nh vậy mới phát
huy hết tính hiệu quả của nó. Hiện nay, Nhà nớc ta đã áp dụng cơ chế một cửa, tại
chỗ, giao quyền quản lý trực tiếp cho Ban quản lý các KCN cấp tỉnh. Do đó, chính
quyền địa phơng nơi hình thành KCN phải đa ra các chính sách hấp dẫn phù hợp
với KCN đó, và mang tính cạnh tranh so với các tỉnh, thành phố khác, nhằm thu
hút các nhà đầu t.
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B
1
3
Luận văn tốt nghiệp

1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành các khu công nghiệp
* Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý:
Điều kiện tự nhiên và vị trị địa lý luôn là nhân tố quan trọng có ảnh hởng
lớn đến việc hình thành các KCN, bởi điều kiện tự nhiên thuận lợi trên một vị trí
địa lý hợp lý là cơ sở cho sự thành công của một KCN.
Lý luận và thực tế đã chứng minh, KCN phải đợc xây dựng ở vị trí địa lý
thuận lợi, đảm bảo cho giao lu hàng hoá giữa KCN với thị trờng quốc tế và các
vùng còn lại trong nớc. Đây là một điều kiện cần thiết đối với sự thành công của
bất kỳ KCN nào để đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hoá và nguyên liệu ra vào
các KCN đợc nhanh chóng và thuận tiện nhất nhằm giảm chi phí lu thông và tăng

Về điều kiện kinh tế, các KCN phải nằm trong khu vực có chính sách u tiên
của Nhà nớc, đặc biệt là trong các khu vực làm đòn bẩy phát triển kinh tế của cả n-
ớc. Những khu vực này có thể đợc Nhà nớc hỗ trợ trong quá trình xây dựng cơ sở
hạ tầng, các công trình phục vụ chung nhng có lợi cho cả KCN nh: nâng cấp sân
bay, mở rộng cảng biển, cải tạo và nâng cấp đờng bộ, đờng sắt...và đợc các Bộ, các
ngành tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc xây dựng các công trình cung
cấp điện, nớc, thông tin liên lạc...
KCN là nơi không có dân c sinh sống. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của
các khu đô thị, các thành phố lân cận, nơi cung cấp đủ nguồn lao động về số lợng
và chất lợng. Ngời lao động phải có đủ trình độ cần thiết để tiếp thu công nghệ, kỹ
thuật hiện đại. Đây là yếu tố hỗ trợ rất hiệu quả cho hoạt động của KCN.
Đối với các nhà đầu t, vấn đề cũng rất đợc quan tâm là nguồn nguyên liệu
sẵn có ở địa phơng có đủ cung cấp thờng xuyên cho các doanh nghiệp, địa chất
khu vực KCN phải đảm bảo khả năng để xây dựng các xí nghiệp, các công trình
phục vụ sản xuất công nghiệp.
* Vấn đề giải phóng mặt bằng và giá thuê đất
Một yếu tố nữa cũng có ảnh hởng là trong việc giải phóng mặt bằng quy
hoạch, ngoài việc cần giải phóng nhanh mặt bằng mà cần phải lu ý đến khả năng
đền bù không quá cao để tránh việc đẩy giá đất lên cao làm kém đi tính hấp dẫn
đối với nhà đầu t.
Giá thuê đất phải đợc cân đối với khung giá đất ở các địa phơng lân cận và
của khu vực sao cho thật sự hợp lý, có sức cạnh tranh cao.
2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B
1
5
Luận văn tốt nghiệp

2.1. Tỉ lệ diện tích đợc điền đầy
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả khai thác về việc sử dụng mặt bằng các KCN

làm giữa các KCN về số lợng lao động làm việc tại KCN. Qua chỉ tiêu này, chúng
ta có thể thấy đợc lợi ích của việc xây dựng các KCN trong việc giải quyết tình
trạng thất nghiệp và lao động dôi d ở các địa phơng có KCN
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B
1
6
Luận văn tốt nghiệp

III. Vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội
của Việt Nam
KCN ở Việt Nam ra đời cùng với chính sách đổi mới mở cửa do Đại hội
Đảng lần thứ VI năm 1986 khởi xớng. Đến tháng 9 năm 1991 thì KCN đầu tiên ở
Việt Nam là KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh đợc thành lập. Trong 10
năm qua, hoạt động của các KCN đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình phát triển nền kinh tế của đất nớc. Đối với những nớc thuần nông nh Việt
Nam thì việc phát triển KCN trớc hết tạo tiền đề cho đô thị hoá nông thôn, tạo bớc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới theo hớng phát triển công nghiệp. KCN cũng chính
là cầu nối giữa nớc ta với thế giới bên ngoài, nó làm vai trò tiên phong trong việc
chuyển từ nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế mở cửa.
1. Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
KCN trở thành một công cụ hữu hiệu thu hút đầu t, đặc biệt là đầu t nớc
ngoài để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trởng kinh tế nhằm thực
hiện kế hoạch phát triển vùng của Chính phủ, đồng thời tạo ra sự phân công lao
động theo hớng chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, góp phần tích cực
vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo ra một hệ thống cơ sở hạ tầng mới, hiện
đại, có giá trị lâu dài ở địa phơng. Không ít vùng nông thôn nghèo, đất đai sình lầy,
hoang hoá, ít có khả năng sinh lợi, sau khi xây dựng KCN thu hút các nhà đầu t
kinh doanh, đã trở nên sầm uất, đời sống kinh tế xã hội của vùng nh đợc lột xác.
Phân tích lý luận tái sản xuất của Mark, mô hình Harrod - Domar và lý
thuyết phân kỳ các giai đoạn phát triển của Rostow ta kết luận đợc rằng: Đầu t là

vực và trên thế giới. Nó có tác dụng nh một dây nối kinh tế Việt Nam với kinh tế
thế giới, nhằm đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế, góp phần quan trọng trong
việc thực hiện quan điểm phát triển giai đoạn 2001 - 2010 mà Đảng ta đã đề ra
trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX là: Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
2.Đối với quá trình đô thị hoá đất n ớc
Phát triển KCN là hạt nhân hình thành các khu đô thị mới, mang lại văn
minh đô thị, góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội cho khu vực rộng
lớn đợc đô thị hoá.
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B
1
8
Luận văn tốt nghiệp

ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, dải công nghiệp dọc đờng 5: Sài Đồng,
Đài T, Hải Phòng Nomura, Phố Nối, Nam Sách; dọc đờng 18: Bắc Thăng Long;
Nội Bài, Tiên Sơn, Quế Võ và Cái Lân sẽ góp phần hình thành các đô thị mới. Đó
là các đô thị vệ tinh: Long Biên, Đông Anh, Sóc Sơn, Nam Thăng Long của Hà
Nội, đô thị Vật Cách, Đình Vũ, đờng 14 Đồ Sơn của Hải Phòng. Đô thị vệ tinh gắn
với KCN Cái Lân và KCN Hoành Bồ của Quảng Ninh. Thành phố Hoà Lạc (Hà
Tây) đợc ra đời trong tơng lai gần cùng với khu công nghệ cao Hoà Lạc, KCN Phú
Cát, làng văn hoá các dân tộc Việt Nam. Đô thị Quế Võ, Bắc Ninh sẽ sớm thành
hiện thực cùng với việc phát triển KCN, khu dân c và dịch vụ đồng bộ do Công ty
Kinh Bắc đầu t, phát triển...
Tại TP Hồ Chí Minh, từ năm 1997 đến nay, việc phát triển các KCN ở khu
vực Bình Chánh, Nhà Bè, Thủ Đức, Hóc Môn, Củ Chi, Tân Bình phục vụ việc hình
thành những điểm dân c mới nhằm mục tiêu dãn dân, giảm bớt tình trạng quá tải
cho khu vực nội thành TP Hồ Chí Minh.
3.Đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc
Phát triển các KCN là một trong những chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc

An, Việt Nam - Singapore, Bình Đờng, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, Bình
Hòa, Tân Định.
Với chủ trơng đa dạng hóa các thành phần kinh tế, đầu t xây dựng cơ sở hạ
tầng KCN, Bình Dơng có nhiều mô hình xây dựng KCN bao gồm: 6 KCN do các
doanh nghiệp nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh công ty Thanh Lê, 1 KCN
do doanh nghiệp nhà nớc liên doanh với t nhân trong nớc đầu t, 2 KCN do doanh
nghiệp t nhân trong nớc đầu t nh KCN Việt Hơng, 1 KCN do nhà nớc liên doanh
với nớc ngoài đầu t phát triển cơ sở hạ tầng.
Với phơng châm trải chiếu hoa để mời gọi các nhà đầu t đến nay tỉnh Bình
Dơng tạo đợc sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu t. Các chủ đầu t vào KCN rất đa
dạng dới nhiều hình thức liên doanh giữa các doanh nghiệp Việt Nam và doanh
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B
2
0
Luận văn tốt nghiệp

nghiệp nớc ngoài nh KCN Việt Nam-Singapore, công ty trách nhiệm hữu hạn nh
KCN Việt Hơng, các KCN còn lại do nhà nớc đầu t xây dựng.
Nhìn chung các KCN của Bình Dơng hoạt động có hiệu quả. Năm 2003,
Bình Dơng tiếp tục duy trì đợc mức tăng trởng trong thu hút đầu t vào các KCN.
Tính đến giữa tháng 12 năm 2003, tổng vốn đầu t mà các KCN thu hút đợc đạt trên
150 triệu USD trong đó có 41 dự án đầu t mới với tổng vốn đăng ký xấp xỉ 79 triệu
USD và 36 dự án điều chỉnh bổ sung tăng vốn gần 72 triệu USD, chiếm 40% tổng
vốn đầu t nớc ngoài thu hút vào tỉnh Bình Dơng năm 2003.
Với 10 KCN đã đợc Chính phủ cho phép thành lập, Bình Dơng là một trong
những tỉnh đạt tỷ lệ lấp đầy KCN cao. Phần lớn các KCN trên địa bàn đã cơ bản
hoàn thành công tác đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, một số khu có diện tích lấp đầy
cao nh KCN Sóng Thần I đạt tỷ lệ 91%, Sóng Thần II 78%, Đồng An 90%, Bình
Đờng 82%, Tân Đông Hiệp A 81%. Tính đến nay các KCN Bình Dơng có 386 dự
án còn hoạt động, bao gồm 246 dự án có vốn đầu t nớc ngoài với tổng vốn đăng ký

Do những lợi thế về vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng, Đồng Nai là một trong
những tỉnh phát triển mạnh các KCN. Tính đến tháng 11 năm 2003 đã có 15 KCN
đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt đó là : KCN Amata, KCN Nhơn Trạch I, KCN
Nhơn Trạch II, KCN Nhơn Trạch III, KCN Gò Dầu, KCN Loteco, KCN Biên Hoà
II, KCN Biên Hoà I, KCN Sông Mây, KCN Hồ Nai, KCN Dệt may Nhơn Trạch,
KCN An Phớc, KCN Tam Phớc, KCN Long Thành, KCN Nhơn Trạch V. Hình
thành sau KCX Tân Thuận và một số KCN khác nhng đến nay Đồng Nai đợc coi là
một trong những nơi hấp dẫn nhất thu hút các nhà đầu t nớc ngoài hoạt động trong
các KCN. Tính đến hết giữa tháng 11 năm 2003, Ban Quản lý các KCN Đồng Nai
đã cấp mới giấy phép đầu t cho 54 dự án với tổng vốn đầu t 184,8 triệu USD và
điều chỉnh giấy phép đầu t tăng vốn đầu t cho 120 dự án, vốn đầu t tăng 152,25
triệu USD. Nh vậy, đến giữa tháng 11, có 373 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đang
hoạt động tại các KCN Đồng Nai với tổng vốn đăng ký là 5,5 tỉ USD, vốn thực
hiện 3,1 tỉ USD; tạo công ăn việc làm cho 1,3 vạn lao động ngời Việt Nam. Đồng
Nai là một trong những địa phơng có khả năng thu hút đầu t nớc ngoài cao nhất cả
nớc.
2.2. Bài học kinh nghiệm của Đồng Nai trong phát triển các KCN có thể vận
dụng cho TP Hồ Chí Minh
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B
2
2
Luận văn tốt nghiệp

Để hình thành và phát triển các KCN tỉnh rất coi trọng công tác quy hoạch,
đặt các KCN của tỉnh trong mối liên hệ với cả vùng Đông Nam Bộ đặc biệt là
thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tìm cơ chế thích
hợp để gọi vốn đầu t để sớm lấp đầy phủ kín KCN. Cùng với việc hình thành các
KCN tỉnh đã khẩn trơng xây dựng các khu dân c tập trung, mở rộng đào tạo nghề
để phục vụ KCN, xây dựng chế độ quản lý hành chính mở cửa, cải tiến thủ tục hải
quan, tổ chức các dịch vụ có chất lợng và giá cả hợp lý thuận lợi cho việc triển khai

trên địa bàn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003
I. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh
(1996 -2003)
TP Hồ Chí Minh có vị trí đặc biệt thuận lợi, nằm giữa vùng Nam Bộ giàu có
và nhiều tiềm năng. Cách thủ đô Hà Nội 1738 km về phía Đông Nam. Có chung
địa giới hành chính với các tỉnh Long An, Tây Ninh, Bình Dơng, Bà Rịa -Vũng
Tàu; phía Đông Nam giáp biển đông. Diện tích là 2029 km
2
, dân số là 5,33 triệu
ngời.
Do vị trí địa lý và những yếu tố đất đai, khí hậu thuận lợi, vùng đất này sớm
trở thành nơi hội tụ của các thơng nhân bốn biển, năm châu. Trong những năm gần
đây (1996 - 2003), với cơ chế kinh tế đổi mới, nền kinh tế TP đã có những bớc phát
triển rất đáng tự hào, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính... là đầu tàu của cả nớc.
1. Những thành quả đạt đ ợc
1.1. Kinh tế thành phố liên tục tăng trởng với tốc độ cao
Trần Thị Quỳnh Trang - KH 42B
2
4
Luận văn tốt nghiệp

Giai đoạn 1996-2003 kinh tế TP Hồ Chí Minh liên tục tăng trởng với quy
mô năm sau cao hơn năm trớc, năm 2003 GDP của thành phố đạt 70.826 tỷ đồng
gần gấp đôi năm 1996 (đạt 37.380 tỷ đồng). Tốc độ tăng trởng kinh tế của TP luôn
cao hơn tốc độ tăng trởng chung của cả nớc, và cao hơn gấp nhiều lần so với một
số tỉnh, trong đó đáng chú ý là sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn thành phố đã có những thay đổi đáng kể.
Bảng 1: Tổng sản phẩm vùng giai đoạn 1996 - 2003 (giá cố định)
Năm GRP(
*


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status