Hoàn thiện quy trình xây dựng kế hoạch SXKD ở Cty văn phòng phẩm Hồng Hà - Pdf 12

Chơng I: Tổng quan về kinh tế biển.
I. Quan niệm về kinh tế biển.
1. Khái niệm: Kinh tế biển là một không gian kinh tế xác định, tồn tai một
cách khách quan. Là tổng hợp kinh tế lãnh thổ tơng đối toàn vẹn có chuyên
môn, thành phần của nền kinh tế quốc dân.
2. Kinh tế biển:
Biển là một kho tàng vô giá mà không phải nớc nào cũng có đợc, cung
cấp cho nhân loại mọi nguyên liêu khoáng sản cho mọi ngành sản xuất.
Cung cấp một lợng cá tôm vô tận cho nhân loại, với tầm quan trọng nh thế
thì biển là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các nớc có sở hữu vùng biển.
Với lợi thế này các nớc sẽ có những hớng phát triển kinh tế riêng đợc gọi là
kinh tế biển. Trớc kia các nớc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh với lợi thế
về biển đã làm chủ thế giới trong vài thập kỷ do họ biết tận dụng con đờng
nhanh nhất và an toàn nhất để thông thơng. Khám phá ra những vùng đất
mới lạ. Những nớc có lợi thế về biển nếu biết tận dụng tốt thì đó sẽ là một
kho báu mà không bao giờ hết, có thể đó chỉ là ngành khai thác đánh bắt
cá, tôm nhng nó cũng đem lại cho ngời dân sự ấm no hạnh phúc. Nhật Bản,
Indonesia, những quốc đảo đã tận dụng biển là con đ ờng thông thơng
giao lu hàng hóa với các nớc khác trên thế giới để trở thành cờng quốc trên
thế giới.
Việt Nam chúng ta có bờ biển trải dài dọc Bắc vào Nam nằm ở trung
tâm của Đông Nam á và Thái Bình Dơng nên con đờng giao lu trên biển là
con đờng vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế của nớc ta. Nhiều mỏ
khoáng sản, mỏ khí còn nằm trong kho tàng vô tận mà chúng ta cha tìm ra
vì thế kinh tế hớng biển là một quyết sách hoàn toàn chính xác mà Đảng và
Nhà nớc đã xác định. Dựa vào biển để phát triển đặc biệt là với các tỉnh
miền Trung với 3/4 là đất núi đồi khô cằn, vì thế hớng ra biển là việc cần
phải làm ngay. Nam Định cũng là tỉnh đợc sở hữu một vùng biển không
phải lớn nhng tiềm năng của nó thì vô cùng lớn mà ngời dân Nam Định
đang từng bớc khám phá để phát triển cho tơng xứng với tiềm năng này.
Triển vọng là rất lớn nhng để có đợc nó là một việc vô cùng khó mà không

biển hàng năm của thế giới mới đạt hơn 100triệu tấn. Nh vậy, biển vẫn còn
tiềm lực lớn về hải sản mà con ngời cha với tới đợc.
Diện tích rộng lớn của biển cùng với điều kiện môi trờng thuận lợi và
các kỹ thuật vi sinh ngay càng hiện đại là những nhân tố hết sức quan trọng
để phát triển ngành nuôi trồng biển, đặc biệt là nuôi trồng ven biển trong t-
ơng lai.
Trong biển cha đựng gần nh tất cả các loại tài nguyên khoáng sản đã
phát hiện trên đất liền. Những loại tài nguyên đã đợc nghiên cứu nhiều và
bắt đầu sử dụng là dầu mỏ, khí thiên nhiên, than, sắt, lu huỳnh, silic, cat,
aragonite, vàng, bạch kim, kim cơng, imenit, rutin, uranium Theo đánh
giá của Viện nghiên cứu dầu mỏ Pháp, trữ lợng dầu mỏ đã thăm dò của thế
giới là 95 tỷ tấn và khí thiên nhiên là 98,5 ngàn tỷ métkhối, trong đó 26%
lợng dầu và 23% lợng khí phân bố ngoài biển.
Dọc ven bờ và dới đáy biển có nhiều quặng kim loại tồn tại dới dạng thể
rắn và bùn nhão với trữ lợng rất lớn. Các mỏ trên bờ biển gồm nhiều loại:
kim hồng thạch, đá kim cơng, cát thạch anh và các loại đá làm vật liệu xây
dựng. Dới đát đại dơng đã phạt hiện nhiều mỏ kết cuội mângn trũ lợng lớn
(khoảng 3000 tỷ tấn), trong đó chứa hơn 50 nguyên tố kim loại nh mangan,
niken, đồng Các mỏ sunfit đá kim nằm dọc theo các dải núi ngầm giữa
đại dơng cũng là các mỏ kim loại chứa tới 11% đồng, 0,8%kẽm và các chất
bạc, chì, kẽm
Ngoài ra trong lòng biển còn chứa một nguồn năng lợng khổng lồ ( có
thể nói là vô tận), đó là các nguồn năng lợng thủy triều, năng lợng sóng,
năng lợng dòng chảy, năng lợng nhiệt biển. Theo đánh giá của các nhà
nghiên cứu năng lợng mới, nguồn năng lợng thủy triều của thế có khoảng
1tỷ KW, nguồn năng lợng do chênh lệch nhiệt độ khoảng 2tỷ KW, nguồn
năng lợng hải lu là 5tỷ KW. Có thể nói, đây là nguồn năng lợng dồi dào mà
loài ngời có thể khai thác sử dụng từ giữa thế kỷ XXI này.
2. Khai thác biển phục vụ các mục tiêu kinh tế.
Những năm gần đâ vấn đề khai thác biển và đại dơng chiếm một vị trí

dới biển sẽ chiếm vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp thế giới.
Không gian biển cũng là một trong những yếu tố qua trọng cho phát
triển. Sức sản xuất ngày càng tăng thì biển với t cách là đờng thông thơng
chủ yếu trên thế giới cũng ngày càng có vai trò to lớn trong giao lu kinh tế.
Từ lâu nền kinh tế thế giới đã vợt qua giai đoạn kinh tế tự nhiên, hoạt động
sản xuất của các nớc có liên quan chặt chẽ với nhau quá trình sản xuất luôn
gắn kết các yếu tố sản xuất lại với nhau mà các yếu tố này lại nằm ở các
khu vực địa lý khác nhau của thế giới. Để phát triển một nên công nghiệp
hiện đại cần phải có một mối quan hệ rộng giữa các nớc và giữa các châu
lục. Đặc điểm đặc trng của một nền công nghiệp hiện đại là có sức sản xuất
lớn trên một địa bàn tập trung hẹp, nên cần có các tuyến đờng vận tải thuận
tiện để chuyên chở nguyên vật liệu và các sản phẩm trong khu vực rộng
lớn. Với sự phát triển ngày càng cao của một nền công nghiệp hiện đại, tập
trung và một thị trờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, các khu vực trên thế giới
cần phải gắn kết với nhau bằng các tuyến đờng giao thông vận tải thuận lợi
và liên tục. Các khu vực này lại ngăn cách bởi biển cả nên con đờng giao
thông thuận tiện và rẻ nhất vẫn là tuyến đờng giao thông bằng đờng biển.
Vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu bằng đờng biển có tính u việt hơn
hẳn so với các phơng thức vận chuyển khác: có thể vận chuyển liên tục tới
tất cả các nơi trên thế giới vì các biển trên thế giới đều nối liền với nhau,
giá cả chi phí vận tải thấp và thích hợp cho việc vận chuyển các loại hàng
hóa cồng kềnh. Sự hình thành các đờng thông thơng quốc tế trên biển đã có
tác động mạnh mẽ tới cục diện địa lý kinh tế và chính trị của cả thế giới và
xu thế toàn cầu hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay. Các đờng thông
thơng vòng quanh trái đất xuyên qua Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng, Đại
Tây Dơng đã tạo nên nhiều mối liên kết chặt chẽ giữa các khu vực công
nghiệp lớn của thế giới( Khu công nghiệp phia Đông Bắc Mỹ , khu Công
nghiệp Nhật Bản, Khu công nghiệp Tây Bắc âu, Khu công nghiệp Ucraina,
Khu công nghiệp trung tâm Nga và khu công nghiệp Uran) Tuyến hàng hải
từ vịnh Pecxich vòng qua đại lục Châu Phi đợc gọi là con đờng dầu, con đ-

4. Vị trí chiến l ợc của biển và các hải đảo Việt Nam nhân tố đặc biệt của sự
phát triển.
Việt Nam nằm ở rìa biển Đông, một biển lớn và có tầm quan trọng thứ
hai trên thế giới( sau Địa Trung Hải) và là một bộ phận quan trọng của
châu á Thái Bình Dơng. Theo luật biển quốc tế và tuyên bố ngày 12/5/1977
của chính phủ thì Việt Nam không chỉ là một lục đụa hình chữ S mà còn
là một quốc gia biển có diện tích vùng biển rộng gấp 3 lần diện tích đất
liền. Vì vậy biển, vùng ven biển và các hải đảo của ta có vị trí cực kỳ quan
trọng về các mặt kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng cả trớc mắt cũng
nh lâu dài.
Nằm án ngữ trên các tuyến hàng hải và hàng không huyết mạch thong
thơng giữa ấn Độ Dơng với Trung Quốc, Nhật Bản và các nớc trong khu
vực, biển Đông dóng vai trò là chiếc cầu nối cực kỳ quan trọng, là điều
kiện rất thuận lợi để giao lu kinh tế giữa nớc ta với các nớc trên thế giới,
đặc biệt là với các nớc trong khu vực Châu á- Thái Bình Dơng, khu vực
phát triển kinh tế năng động và đang trở thành một trung tâm kinh tế của
thế giới. Sự ra đời của một loạt các nớc công nghiệp mới những con rồng,
con hổ trong khu vực những năm gần đây đã đang và sẽ tác động mạnh
mẽ đến nền kinh tế Việt Nam mà trớc hết là thông qua vùng biển và ven
biển.
Biển và vùng ven biển là cửa mở lớn, là mặt tiền quan trọng của đất
nớc để thông ra Thái Bình Dơng và mở cửa mạnh mẽ ra nớc ngoài. Với bờ
biển dài 3260 km bao vây lãnh thổ ở cả ba hớng: Đông, Nam và Tây nam,
trung bình khoảng 100km đất liền có 1km bờ biển(cao gấp 6 lần tỷ lệ này
của thế giới). Không một nơi nào trên đất nớc ta lại cách xa biển hơn
500km, vì vậy biển đã gắn bó mật thiết và ảnh hởng lớn đến mọi miền của
đất nớc. Sự hình thành mạng lới cảng biển cùng các tuyến đờng bộ, đờng
sắt dọc ven biển và nói với các cùng sâu trong nội địa ( đặc biệt là các
tuyến đờng xuyên á) sẽ cho phép vùng biển và ven biển có khả năng
chuyển tải hàng hóa xuất nhập khẩu tới mọi miền của tổ quốc, đồng thời

Trung
Bộ
200 7,21 172 10,0 18 21,4 154 9,6
Đông
Nam Bộ
30 1,05 80 4,7 5 6,0 77 4,8
Tây
Nam Bộ
165 6,96 613 35,6 8 9,5 595 37,3
Nguồn: Viện địa lý, trung tâm KHTN & CôNG NGHIệP quốc gia.
Đảo là thế mạnh đặc thù về phát triển kinh tế biển và là những tiền dd
vững chắc để bảo vệ an ninh chính trị và độc lập chủ quyền của quốc gia
trên biển.
Vì vậy hệ thống đảo của Việt Nam có vị trí cực kỳ quan trọng cả về
kinh tế chính trị và an ninh quốc phòng. Các đảo nằm nối tiếp nhau dọc ven
biển tạo thành một hệ thống các căn cứ tiền tiêu án ngữ toàn bộ vùng biển
của Tổ Quốc. Gần 50% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc thu đợc từ các sản
phẩm của biển và các dịch vụ biển trong đó dầu khí và hải sản chiếm vị trí
thứ nhất và thứ t trong các mặt hàng xuất khẩu của nớc ta hiện nay. Riêng
hải sản QI năm 2001 đã xuất khẩu 288 triệu 930 ngàn USD vợt mức kế
hoạch đề ra.
Rõ ràng kinh tế biển và ven biển đã và đang phát huy vai trò to lớn của
mình trong nền kinh tế đất nớc với tốc độ tăng trởng cao và giá trị xuất
khẩu lớn.
Vùng ven biển đang từng bớc trở thành động lực mạnh mẽ hơn lôi kéo
theo các vùng khác trong cả nớc phát triển và thu hút mạnh đầu t của nớc
ngoài.
5. Tiềm năng tài nguyên của biển Việt Nam.
5.1. Dầu khí là tài nguyên mũi nhọn, có u thế nổi trội nhất của biển Việt
Nam.

phép, cần có biện pháp hạn chế để bảo vệ nguồn lợi. Vùng biển khơi ngoài
100m nớc cha phát hiện nguồn lợi lớn nhng cũng có nhiều triển vọng về
nguồn lợi cá nổi Đại Dơng.
5.3. Khả năng phát triển cảng và vận tải biển là yếu tố trội, là nguồn lực rất
quan trọng để phát triển kinh tế biển theo hớng công nghiệp hóa hiện đại
hóa.
Điều kiện tự nhiên, môi trờng thuận lợi cho phát triển cảng vận tải biển
và các loại hình dịch vụ hàng hải là một u thế rất lớn của vùng biển và ven
biển Việt Nam. Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiề eo vịnh, cửa sông phân
bố khá dày từ Bắc xuống Nam tạo nên khả năng xây dựng 1 hệ thống cảng
biển nối tiếp nhau với công suất trên 500 triệu tấn/năm, tạo điều kiện rất
thuận lợi cho phát triển ngành vận tải biển đa dạng bao gồm vả vận tải viễn
dơng, vận tải ven biển và vận tải pha sông biển.
Dọc bờ biển đã xác định nhiều khu vực có thể xây dựng cảng, trong đó
có một số nơi có khả năng xây dựng cảng nứoc sâu nh Cái Lân và một số
điểm ở khu vực Vịnh Hạ Long và Bãi Tử Long, Nghi Sơn, Cửa Lò, Hòn La-
Vũng áng.Riêng khu vực từ Vũng Tàu đến Hà Tiên do biển nông, nhiều
sình lầy nên ít có khả năng xây dựng cảng biển lớn nhng vẫn có thể xây
dựng cảng quy mô vừa ở Hòn Trống- Phú quốc hoặc cảng sông Cần Thơ.
5.4. Tài nguyên khoáng sản phong phú ven biển ngoài dầu khí cũng là
nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hóa hiện
đại hóa.
Các khoáng sản quan trọng và có tiềm năng lớn ở vùng ven biển là than
sắt, titan, cát thủy tinh và các loại vật liệu xây dựng khác.
- Than đá: Phân bố dọc ven biển Hòn Gai- Cẩm phả và kéo dài. Trữ l-
ợng than đá ven biển Quảng Ninh khoảng 3 tỷ tấn, cho phép khai
thác hàng chục triệu tấn/năm, tạo ra ngành công nghiệp chủ lực có
tác động đến phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển Đông Bắc của
Tổ Quốc. Tại Kế Bào cũng phát hiện mỏ than lớn với trữ lợng 120
triệu tấn.

Trên thế giới đã có rất nhiều nớc thành công với kinh tế biển, về mọi
mặt nh khai thác dầu khí, dịch vụ du lịch, khai thác đánh bắt hải sản. Đặc
biệt là sự thành công của Nhật Bản với nhiều hòn đảo quốc gia hoa Anh
Đào đã tận dụng điều này để khai thác triệt để nguồn lợi từ biển. Đó là sự
thông thơng dễ dàng với các nớc khác trên thế giới, nguồn lợi thủy sản vô
tận mà biển đem lại, không thể nói Nhật nghèo tài nguyên khi họ đang sử
dụng một vùng biển rộng lớn. Từ trớc đến nay những quốc gia ven biển
luôn có đời sống cao hơn so với những vùng khác trên quả cầu này, khi
chiến tranh những nớc ven biển cũng tận dụng điều này để xây dựng những
lực lợng hải quân hùng mạnh nh hải quân Anh, Mỹ. Biển còn là một địa
điểm du lịch tuyệt vời với bất cứ một khách du lịch khó tính nào những bãi
biển nổi tiếng trên thế giới nh Hawai của Hoa Kỳ Là nơi thu hút khách
du lịch đến đông nhất so với các dịch vụ du lịch khác.
ở nớc ta một số vùng đã biết tận dụng và khai thác những nguồn lợi từ
biển từ khá sớm nh Nghệ An, Hải Phòng, Thanh Hóa Nam Định mấy
năm trở lại đây kinh tế biển mới có sự quan tâm, của chính quyền và
UBND tỉnh. Vì thế kinh nghiệm là một bài học quan trọng đối với kinh tế
biển Nam Định. Chúng ta cần phải học ngay những ngời xung quanh chúng
ta về cách thu hút khách du lịch, về khai thác đánh bắt hải sản. ở đây đó là
sự thu hút vốn đầu t, sử dụng khoa học công nghệ vào việc nuôi trồng thủy
sản. Bài học kinh nghiệm là một việc làm quan trọng đối với kinh tế biển
Nam Định để chúng ta không thể mắc phải những sai lầm của những vùng
khác, và biết đâu là cách đi đúng
Chơng II: Đánh gía tiềm năng phát triển kinh
tế biển Nam Định
I. Tổng quan về vùng biển Nam Định.
1. Vị trí địa lý kinh tế
Vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định, có bờ biển dài khoảng 72 km, gồm
ba huyện Giao Thuỷ Hải Hậu Nghĩa Hng, 76 xã và 6 thị trấn trong
đó có 21 xã và 1 thị trấn tiếp giáp biển. Diện tích tự nhiên toàn vùng 749.2

mặt cắt. Nhìn chung đây là loại đất nghèo chất dinh dỡng, nghèo hữu cơ,
độ phì kém , thích hợp với trồng phi lao thành rừng bảo hộ, tạo môi trờng
sinh thái thuận lợi cho các đầm hồ nuôi trồng thuỷ sản.
b. Đất cát biển
Đợc hình thành trên trầm tíc biển, phân bố dọc duyên hải cũ và mới, có
địa hình cao hơn so với độ cao bình quân của đồng bằng ven biển. Đất có
phản ứng kiềm yếu pH từ 7.37-7.81. Thành phần cơ giới chủ yếu là cát thô
từ 91-95%, sét và limon khoảng 4.4-5%. Thuộc loại đất nghèo nhng thoáng
khí, ráo nớc, dễ canh tác và thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là các
loại hoa màu. Để cây trồng đạt năng suất cao trên đất này cần phải bón
nhiều phân hữu cơ.
c. Đất bãi triều
Là những bãi cát ngập triều ngoài đê đợc tạo thành chủ do nguồn gốc
biển, bị ngập khi triều lên và lộ ra khi triều xuống. Đất có phản ứng trung
tính ở tầng dới và kiềm yếu ở tầng mặt, nghèo hữu cơ, lân tổng số có hàm
lợng trung bình và khá. Đất thích hợp với trồng rừng ngập mặn nh bần, đ-
ớc, sú vẹt để cố định lớp phù sa đã đợc bồi tụ và lắng đọng. Trớc mắt, có
thể làm bãi trăn thả vịt đàn để tận dụng các loại sinh vật nhuyễn thể từ biển
vào.
2.2 Nhóm đất mặn
Đất bị nhiễm mặn do nớc biển từ hai nguồn:
- Mặn tràn ở vùng ngoài đê ven biển và cửa sông; loại này đang
ở trạng thái bùn nhão, rất mặn.
- Mặn do nớc mạch mặn ngầm thêm lên; loại này thờng bị nhiễm
mặn ít và thờng phân bố ở trong đê.
Tuỳ theo hàm lợng muối hoà tan và hàm lợng Clo, có thể chia đất này
nh sau:
a. Đất mặn sú vẹt
Là đất mặn nhiều, phân bố chủ yếu ở ngoài đê hoặc trong đê bối. Đất có
phản ứng kiềm yếu ở lớp mặt đến kiềm ở lớp dới, hàm lợng chất hữu cơ

thống kê từ năm 1928 đến nay trên diện tích đất bồi ra mỗi năm quai đợc
gần 150 ha đất ở cao trình từ 0.5-0.8 m trở lên.
4. Khí hậu và n ớc
4.1. Đặc điểm khí hậu
Nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, với diễn biến của thời tiết
khá phức tạp. Chế độ bức xạ không dồi dào, với lợng bức xạ tổng cộng
trung bình năm khoảng 110-118 Kcal/cm
2
. Số giờ nắng thuộc loại trung
bình ở nớc ta trong đó tháng bảy có số giờ nắng nhiều nhất( 190-230 giờ/
tháng) và tháng hai và tháng ba có số giờ nắng ít nhất chỉ khoảng 35-47
giờ/ tháng.
Về mây và mù biển thờng có nhiều, lợng mây tổng quan năm dao động
trong khoảng 7.3-7.7/10 bầu trời. Tháng hai và tháng ba là những tháng có
nhiều mây nhất. Ngoài ra còn có mù biển mang theo hơi nớc mặn xảy ra
vào mùa đông.
Về gió thờng thổi theo hai hớng vào hai mùa tơng đối phù hợp với hớng
hoàn lu trung của khu vực. Mùa đông chủ yếu theo hớng Đông Bắc và Bắc,
mùa hè chủ yếu theo hớng Đông Nam và Nam. Vận tốc gió trung bình năm
dao động từ 2-5m/s, vào sâu trong đất lion có xu hớng giảm dần.
Nhiệt độ không khí trung bình năm tơng đối cao ( khoảng 22.5-24
0
C).
Tổng nhiệt độ năm 8.500-8.600
0
C. Chế độ nhiệt cũng phân hoá thành hai
mùa khá rõ: mùa nống từ tháng năm đến tháng chín với nhiệy độ trung
bình 28-29
0
C; mùa lạnh từ tháng mời đến tháng t năm sau với nhiệt độ

Độ pH của nớc mang tính kiềm yếu và tơng dối ổn định qua các mùa.
Mặc dầu phải tiếp nhận nguồn nớc thải từ thợng nguồn các sông và lục
địa đa ra nên nớc mặt có bị ô nhiễm. Song do các phản ứng hoá học phân
huỷ lắng đọng tự làm sạch của dòng nớc nên ô nhiễm n ớc mặt trong
vùng cha tới mức báo động.
Về mùa cạn bị dòng triều lấn át, làm nớc mặt nhiễm mặn khá sâu theo
các cửa sông, cách biển 5-10km vẫn đo đợc độ mặn từ 1-5%, ảnh hởng tới
nguồn nớc tới cho cây trồng, nhất là thời kỳ lấy nớc tới cho mạ và lúa
chiêm xuân mới cấy.
b. Nớc ngầm
Nớc ngầm ven biển Nam Định rất giàu, chứa chủ yếu trong hai đơn vị
thống Holoxen và Pleistoxen. Nớc phân bố rộng rãi, trong đó đã phát hiện
đợc ba thấu kính nớc nhạt ở Hải Hậu, Nghĩa hng và một phần huyện Giao
Thuỷ. Nhìn chung nớc có chất lợng tốt, nhiều lỗ khoan ở các xã ven biển n-
ớc trào lên trên mặt đất. Nớc ở tầng sâu có hàm lợng Iốt và Brôm cao, có
thể đầu t khia thác để sản xuất nớc khoáng.
Việc sử dụng nớc trong vùng hiện nay chủ yếu đợc lấy tại chỗ, gồm cả
nớc mặt và nớc ngầm. Riêng nhu cầu lợng nớc cho sinh hoạt toàn vùng mỗi
năm ớc đạt khoảng 34 triệu m
3
, chiếm 4% tổng nhu cầu nớc của toàn vùng.
5. Khoáng sản ven bờ và thềm lục địa
Ngoài dầu khí đã và đang thăm dò vòn có sa khoáng và vật liệu xây
dựng. Titan đợc phát hiện dọc theo dải ven bờ biển nhng cha có nơi nào tập
trungmỏ lớn, chỉ có titan ở Văn Lý(Hải Hậu) có thể tính đợc trữ lợng dự
báo, còn ở Cồn Ngạn, Cồn Lu các mỏ sa khoáng này nằm phân tán ở
diện nhỏ, hẹp hoặc những vết trên các hõm bề mặt cát do sóng tạo ra, mỏng
độ vài cm hoặc diện tích phân bố không rõ ràng. Inmenit và Zircon ở bãi
biển Hải Hậu, hàm lợng trung bình các thân quặng vào khoảng 20-25 kg/
m

+ Cá nổi: 95.150 tấn, chiếm 24,4%
+ Cá đáy: 62.350tấn, chiếm 15,6%
Nhng khả năng cho phép khai thác chỉ khoảng 70.000 tấn, trong đó: Cá
nổi 38.100 tấn(18.500 tấn ở độ sâu 30 mét nớc trở vào và 19.600 tấn ở độ
sâu 30m nớc trở ra) và cá đáy 31.900 tấn( 21.200 tấn ở độ sâu 30m nớc trở
vào và 10.700 tấn độ sâu 30m nớc trở ra).
II. Thực trạng phát triển kinh tế biển Nam Định.
Những kết quả đạt đ ợc trong những năm đổi mới của vùng biển Nam
Định:
* Khái quát Tình hình phát triển kinh tế 5 năm 1991-1995.
Trong năm này tình hình phát triển của 3 huyện kinh tế vùng biển đã có
sự chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trởng khá, cơ cấu kinh tế bắt đầu
chuyển dịch đúng hớng, đời sống nhân dân đợc cải thiện. GDP năm 1990
đạt 768,3 tỷ đồng và năm 1995 đạt 1.076,2 tỷ đồng( tính theo giá so
sánh1994); Nhịp độ tăng trởng bình quân mỗi năm đạt 7%, trong đó có
huyện đạt cao hơn bình quaan của tỉnh nh: Nghĩa Hng7,6%, Giao Thủy
8,5%. Giá trị sản xuất Nông- Lâm- Ng nghiệp tăng bình quân 6,6%/năm;
giá trị sản xuất Công nghiệp xây dựng tăng 8,2%/năm và các ngành dịch
vụ tăng 7,3%/năm. GDP bình quân đầu ngời năm 1995 đạt 1850 ngàn
đồng, tơng đơng 168 USD. Quy mô GDP toàn vùng bằng 34-36% quy mô
GDP của tỉnh. Tỷ trọng nông, lâm , ng nghiệp trong GDP giảm từ 63,5%
năm 1990 xuống 59,1% năm 1995; Dịch vụ tăng từ 23,2% lên 28,3%;
Công nghiệp-xây dựng tăng chút ít. Bớc đầu có sự chuyển biến tích cực
trong phân công lại lao động tại chỗ. Kinh tế nhiều thành phần đã và đang
đợc hình thành, các hình thức hợp tác kinh tế kiểu mới cũng đợc khuyến
khích hình thành phát triển nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp chủ động
đầu t khai thác các tiềm năng của biển. Kinh tế cá thể, họ gia đình phát
triển nhanh trong nông- lâm- ng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thơng mại
dịch vụ, góp phần quan trọng vào các thành tựu kinh tế xã hội của vùng.
Bộ mặt nông thôn ven biển đợc đổi mới, các lĩnh vực văn hóa-xã hội có

Thắng lợi của sản xuất nông nghiệp ở vùng kinh tế biển những năm qua
đã đa vùng này trở thành vùn trọng điểm sản xuất lơng thực thực phẩm
của tỉnh, thòng xuyên tham gia cung cấp các loại đặc sản nông nghiệp cho
ĐBSH và các đô thị Hà Nội, Hải Phòng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi
căn bản cho ổn định Kinh tế- xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn trong vùng.
1.2 Lâm nghiệp.
Toàn vùng có 18.110 ha đất bãi bồi ven biển cho phát triển lâm nghiệp,
Hiện đang triển khai các dự án 327 trồng rừng phòng hộ ven biển và trồng
rừng đặc dụng trên đất ngập mặn ở huyện Giao Thủy. Diện tích rừng đã
trồng đợc 6.736ha, trong đó có 6.378 ha sú vẹt và 358 ha phi lao.
Phong trào trồng cây nhân dân, trồng cây ăn quả, trồng cây cải tạo các
vờng tạp trong hộ gia đình phát triển mạnh, bình quân mỗi năm tròng đợc
2.2 triệu cây, tơng đơng 1.000 ha.
Giá trị sản xuất của lâm nghiệp tăng khoảng 6,1%/năm.
2. Thủy sản
2.1- Khai thác thủy sản:
Có những bớc phát triển rõ rệt với nghề cá nhân dân ngày một tăng
nhanh và số phơng tiện đánh bắt đều vợt thời kỳ bao cấp. Tổng số tàu
thuyền đánh cá tính đến năm 1996 có 1.298 chiếc( Thái Bình có gần 1000
chiếc) với tổng công suất máy là 20.400 CV, trong đó phơng tiện cơ giới
650 chiếc( chủ yếu là loại công suất từ 90-200 CV), chiếm 16% tổng số tàu
thuyền máy của dải ven biển Bắc Bộ. Ngoài ra, còn khoảng 500 chiếc bè
mủng thủ công và lắp máy nhỏ từ 3-7 CV làm nghề rê tôm cá.
Về lao động có 10.000 ngời, tổ chức theo hình thức nghề cá nhân dân là
chủ yếu và chỉ có 1 Xí nghiệp quốc doanh đánh cá biển Nam Định chiếm
tỷ trọng 5-10% sản lợng cá đánh bắt.
Về sản lợng khai thác có xu hớng tăng dần sản lợng đánh bắt ngoài
khơi, từ năm 1990 đến nay bình quân mỗi năm tăng từ 18-20%. Năm 1995
khai thác đợc 9350 tấn( Thái Bình là 7500 tấn) chiếm 22,5%sản lợng đánh

một số chỉ tiêu chính.
Thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu
t
Các chỉ tiêu
t
T
V
uục
tiêu
đến

m
200
5
Th
ực
hi
ện

m
20
01
Th
ực
hi
ện

m
20
02

0
5
So

m
02
vớ
i
01
S
o
n
ă
m
0
3
v

i
0
5
2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tốc đọ tăng
giá trị bp thủy
sản
% 16 16 17 17 17 17 1
0
6
%
10

0
.
5
11
2.
7
9
5
%
SL khai thác 30
.0
00
25
.5
00
29
.0
40
29
.5
00
9.
40
0
30
.0
00
9
6
.

11
1.
2
8
9
%
trong đó:
-Nuôi tôm hải
sản
17
.0
00
10
.1
00
11
.5
00
12
.5
00
3.
32
0
12
.8
00
6
7
.

%
+ Tôm sú 4.
00
0
90
0
1.
60
0
2.
20
0
- 2.
50
0
4
0
16
6.
6
6
3
%
Giá trị xuất
khẩu
t
r
i

u

.7
50
95
.0
00
5.
40
0
95
.0
00
9
9
.
7
11
3.
2
1
0
0
%
trong đó:
Muối tinh
% 50 20 35 40 40 40 7
0
14
4.
8
0

đ

n
g
65
.0
00
12
.0
00
13
.5
00
25
.0
00
10
.0
00
30
.0
00
2
1
11
2
4
6
%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status