LỜI MỞ ĐẦU
ùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, các doanh
nghiệp Việt Nam cũng có những bước tiến đáng kể về mọi mặt: số
lượng các doanh nghiệp tăng lên từng ngày, quy mô các doanh
nghiệp cũng lớn hơn. Do đó sự cạnh tranh cũng vì thế mà ngày càng gay gắt,
khốc liệt.
C
Chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh
doanh của một doanh nghiệp. Bởi một sản phẩm làm ra phải đảm bảo về mặt
chất lượng, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đặc biệt là
yếu tố giá thành. Việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường tiến tới mục tiêu
tối đa hoá lợi nhuận. Vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm cũng là một phần quan trọng trong công tác kế toán. Hạch toán chi phí
sản xuất một cách đầy đủ, chính xác và phù hợp với ngành nghề kinh doanh
đảm bảo các chi phí được quản lý chặt chẽ và thông qua các chỉ tiêu về chi
phí và giá thành giúp cho nhà quản lý tìm ra điểm mạnh điểm yếu của bản
thân doanh nghiệp và từ đó có biện pháp khắc phục.
Xí nghiệp Xây lắp và Khảo sát công trình là một doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây lắp, một lĩnh vực rất phát triển và cũng đầy cạnh
tranh hiện nay. Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp khá
phức tạp và đòi hỏi sự chính xác cao bởi giá trị của một sản phẩm xây lắp
thường lớn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp Xây lắp và Khảo sát công trình,
em đã được tìm hiểu bộ máy tổ chức của Xí nghiệp Xây lắp và Khảo sát công
trình và quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp.
1
Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, Xí nghiệp luôn rất coi trọng
nhưng vẫn còn những tồn tại nhất định, vì vậy em chọn đề tài “Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây lắp và
Khảo sát công trình” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
- Vốn lưu động : 403.552.020
- Vốn vay ngân hàng : 250.000.000
- Vốn ngân sách cấp : 114.967.000
1.1.2. Giai đoạn từ 1996 – 31/3/2006
Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý của Nhà nước thì vốn cấp
cho công ty ngày càng giảm, đồng thời khi chuyển hướng kinh doanh lấy thu
bù chi, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn do không theo kịp cơ chế thị
3
trường, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được. Do kinh doanh kém hiệu quả
nên đơn vị đã bị thua lỗ, thất thoát vốn. Đến cuối năm 1995, Xí nghiệp không
có khả năng chi trả các khoản nợ và vay ngân hàng. Trước tình trạng trên, Xí
nghiệp đã yêu cầu được giảm các khoản nợ và vay ngân hàng, hoãn thuế.
Theo Quyết định số 1080/T-TC ra ngày 01/8/1996 của Tổng Giám Đốc Tổng
Công ty Thép Việt Nam thì công ty Thăm Dò và Khai Thác Mỏ được đổi tên
thành Xí Nghiệp Khảo Sát – Khai Thác – Xây Dựng thuộc công ty Xây Lắp
và Sản Xuất Công Nghiệp
Theo Quyết định số 89/QĐ – HĐQT ra ngày 02/4/2001 của Hội đồng
quản trị Tổng Công ty Xây Dựng Công Nghiệp Việt Nam thì Xí nghiệp được
đổi tên thành Xí Nghiệp Xây Lắp và Sản Xuất Công Nghiệp.
1.1.3. Giai đoạn từ 01/4/2006 đến nay
Từ ngày 01/4/2006, Xí Nghiệp chính thức chuyển thành “Chi Nhánh
Công ty Cổ phần Xây Lắp và Sản Xuất Công Nghiệp – Xí Nghiệp Xây Lắp và
Khảo Sát công trình” theo Quyết định số 10/QĐ – TCLD ngày 13/4/2006 của
Hội đồng quản trị Công ty Xây Lắp và Sản Xuất Công Nghiệp và hoạt động
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0113012213 do Sở Kế Hoạch và
Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17/5/2006.
Sau khi chuyển đổi Xí nghiệp vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh khá
hiệu quả. Xí nghiệp không ngừng nâng cao trình độ tay nghề công nhân, trẻ
hóa đội ngũ cán bộ và tiếp cận rất nhanh với trình độ khoa học kỹ thuật tiên
tiến, hiện đại trong quản lý và trong sản xuất kinh doanh. Một số máy móc
Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu qua các năm
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 18.578.307.000
20.580.364.00
0 23.346.250.000
2. Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 701.170.361 725.049.763 807.780.154
3. Tổng tài sản
Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn
- Tài sản dài hạn
27.814.073.516
25.958.085.202
1.855.988.314
25.431.207.87
1
23.150.136.83
3
2.281.071.038
24.925.264.302
22.530.139.255
2.395.125.047
4. Nguồn vốn chủ sở hữu 1.778.062.028 2.044.282.755
2.405.582.654
5. Tỷ suất lợi
nhuận/doanh thu 3,77% 3,52% 3,46%
6. Tỷ suất lợi nhuận/vốn
chủ sở hữu 39,43% 35,46% 33,51%
7. Thu nhập bình quân
Kế hoạch – Kỹ thuật
Phòng
Tài chính – Kế toán
Đội
xây
lắp 1
Xưởng
kết cấu
thép
Đội
KCS
Đội
xây
lắp 2
Đội
xây
lắp 3
Đội
xây
lắp 4
Đội
xây
lắp 5
Phó Giám đốc kỹ thuật là người chịu trách nhiệm chung về các vấn đề
liên quan đến kỹ thuật của công trình, trực tiếp chỉ đạo trưởng phòng kỹ thuật
triển khai công việc.
Các phòng trong Xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụ riêng, cụ thể là:
Phòng Hành chính – Tổ chức thực hiện các công việc văn thư bảo mật,
hành chính lễ tân, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và quan hệ với các cơ quan
bên ngoài; tham mưu cho Giám đốc và hỗ trợ các phòng ban chức năng về
Xí Nghiệp Xây Lắp và Khảo Sát công trình là một Xí nghiệp thi công
ngành xây lắp với ngành nghề chính là thi công các công trình giao thông,
công nghiệp, dân dụng, điện, kết cấu thép trên phạm vi cả nước. Vì vậy, Xí
nghiệp mang các đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản bao gồm:
- Sản phẩm mang tính đơn chiếc. Mỗi công trình có một thiết kế kỹ
thuật riêng biệt và sản xuất theo một đơn đặt hàng riêng.
- Thời gian thi công kéo dài do quy mô lớn, giá trị công trình lớn, mang
tính chất cố định, nơi sản xuất đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đưa vào
sử dụng và phát huy tác dụng. Các công trình này mang tính chất tổng hợp
mọi mặt về kinh tế - kỹ thuật, đa dạng - phong phú về chủng loại.
- Tỷ trọng tài sản cố định và nguyên vật liệu chiếm phần lớn giá thành
công trình (khoảng 70%).
- Thiết bị thi công không chỉ ở một nơi cố định mà di chuyển từ công
trình này sang công trình khác nên viêc quản lý rất phức tạp. Mà chủng loại
của chúng cũng rất đa dạng. Nhiều khi công trình ở quá xa trụ sở Xí nghiệp,
nên Xí nghiệp đã năng động thuê máy thi công của các công ty dịch vụ để
giảm chi phí so với việc vận chuyển máy tới địa điểm thi công công trình.
Ngoài ra, do công trình chủ yếu thi công ngoài trời nên chịu ảnh hưởng
9
của yếu tố thời tiết như: mưa, gió, bão, lụt, …làm cho quá trình thi công
không có tính ổn định mà luôn biến động theo địa điểm xây dựng và từng giai
đoạn thi công. Khi xây dựng các công trình xây lắp, Xí nghiệp phải bàn giao
đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng trong hợp đồng mà hai bên đã ký kết.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí Nghiệp Xây Lắp và Khảo
Sát công trình.
Do là một Xí nghiệp xây lắp nên sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định tại chỗ, có quy mô lớn phức tạp, thời
gian thi công kéo dài, khối lượng thi công chủ yếu ngoài trời. Do vậy, quy
trình sản xuất được tiến hành theo một số giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị :
Chế tạo, gia công ban
đầu tại xưởng kết cấu
Thiết kế công trình
Mua vật tư
nhập kho
Kiểm tra công trình
Lắp ráp hoàn chỉnh
Giao hàng theo
hợp đồng
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của
Giám đốc Xí nghiệp. Để đảm bảo công tác kế toán hiệu quả và phù hợp với
đặc điểm của đơn vị, bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức theo hình
thức tập trung trong đó chỉ có duy nhất một phòng Tài chính – Kế toán chịu
trách nhiệm về công tác kế toán. Các nhân viên trong phòng có nhiệm vụ hạch
toán chi tiết các nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong toàn Xí nghiệp, các nhân
viên tài chính của các đội có trách nhiệm thu thập các chứng từ kinh tế liên
quan trong từng đội và chuyển đến phòng Tài chính – Kế toán. Kế toán viên
tiến hành tính giá thành cho các công trình, hạng mục công trình và lập các
báo cáo định kỳ và các báo cáo theo yêu cầu của cấp trên.
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng. Đây là người tham mưu cho
giám đốc XN ra những quyết định quan trọng về tài chính. Nhiệm vụ của kế
toán trưởng là quản lý chung về các công việc kế toán; hướng dẫn chỉ đạo và
đôn đốc kế toán viên thực hiện tốt các phần hành công việc được giao, là
12
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN CÁC ĐỘI XÂY LẮP
KẾ TOÁN
theo chức năng chuyên môn.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán
* Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
13
XN đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ra ngày 20/3/2006 bao gồm tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài
khoản ngoài Bảng cân đối kế toán. Các tài khoản được mở chi tiết để phù hợp
với đặc điểm sản xuất kinh doanh của XN.
* Hệ thống chứng từ sử dụng
Hệ thống biểu mẫu chứng từ áp dụng trong XN là hệ thống chứng từ kế
toán do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ra ngày
20/3/2006. Trong đó bao gồm 5 chỉ tiêu: chỉ tiêu về lao động tiền lương, chỉ
tiêu về hàng tồn kho, chỉ tiêu về bán hàng, chỉ tiêu về tiền tệ, chỉ tiêu về
TSCĐ.
* Hệ thống sổ sách và báo cáo sử dụng
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp và tình hình sản
xuất, hiện nay Xí nghiệp đang tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký
chung”. Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán này là tất cả các nghiệp
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà quan trọng
nhất là Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh
tế của nghiệp vụ đó. Hình thức này rất phù hợp với Xí Nghiệp Xây Lắp và
Khảo Sát công trình - một Xí nghiệp có nghiệp vụ nhập xuất liên tục phát sinh
trong ngày với khối lượng lớn và nhiều.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức này như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Đồng thời với
việc ghi sổ Nhật ký chung là ghi các sổ, thẻ chi tiết có liên quan. Sau đó căn
cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp.
14
- ...........
Về hệ thống báo cáo nội bộ.
Ban lãnh đạo Xí nghiệp đã ban hành “ Hệ thống mẫu báo cáo quản trị và
quy định quản lý thông tin kinh tế nội bộ’’ để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế,
tài chính, yêu cầu chỉ đạo điều hành Xí nghiệp, bao gồm các biểu mẫu sau:
- Kiểm kê giá trị khối lượng thi công dở dang.
- Báo cáo tài chính sử dụng quỹ khen thưởng.
- Báo cáo quỹ bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn.
- Báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Báo cáo chi phí quản lý Doanh nghiệp.
- Báo cáo tổng hợp và chi tiết công nợ phải thu của khách hàng và thời
hạn thanh toán.
- Báo cáo về tài sản cố định.
Hiện nay, cùng với sự phát triển về công nghệ thông tin, Xí nghiệp
cũng đã áp dụng phần mềm kế toán Standar & Foxpro và tin học ứng dụng
Excel trong công tác kế toán nên công việc đã đơn giản và thuận tiện hơn rất
nhiều. Hàng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán tiến hành kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp của các chứng từ sau đó nhập số liệu vào máy tính. Máy tính
sẽ tự dộng chuyển số liệu vào Nhật ký chung và Sổ cái, sổ chi tiết. Cuối kỳ
16
thực hiện các bút toán phân bổ và kết chuyển và in các sổ sách, báo cáo cần
thiết.
Sơ đồ 5: Quy trình kế toán máy
17
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
Sổ sách kế toán
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP
nhân điều khiển máy thi công, chi phí nhiên liệu vật liệu CCDC, khấu hao,
sửa chữa máy thi công, tiền thuê máy thi công…
Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí về tiền lương và phụ cấp cho
nhân viên kinh tế các đội xây lắp, bảo vệ, quản đốc phân xưởng và các chi phí
khác bằng tiền.
2.1.3. Trình tự hạch toán chi phí
Quy trình hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp được thực hiện qua
các bước sau:
* Bước1: Tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công
trình.
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 621.
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào TK 622.
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công vào TK 623.
Tập hợp chi phí sản xuất chung vào TK 627.
* Bước 2: tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công
trình, hạng mục công trình.
Các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công
trình được kế toán tập hợp vào TK 627 để cuối kỳ tiến hành phân bổ theo tiêu
thức phù hợp của Xí nghiệp.
* Bước 3: cuối tháng tập hợp chi phí sản xuất vào TK 154 và xác định
giá trị chi phí dở dang của công trình. Khi công trình hoàn thành, tiến hành
tính giá thành sản phẩm xây lắp.
19
Trong bài báo cáo này, em xin lấy số liệu của công trình Vân Sơn làm
ví dụ minh hoạ về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí
nghiệp Xây lắp và Khảo sát công trình. Công trình này được kí kết với công
ty thương mại Vân Sơn và được giao cho ông Nguyễn Đức Minh làm chủ
nhiệm công trình. Giá trị hợp đồng giao khoán cho đội là 95% giá trị hợp
đồng. Các hạng mục công trình trong hợp đồng bao gồm: xây dựng nhà kho,
nhà ăn, nhà xưởng, nhà máy sản xuất phụ tùng xe máy ô tô và nội thất nhà.
công trình hoặc mua nhập kho và sau đó vận chuyển đến công trình khi có
nhu cầu sử dụng. Với các loại vật liệu thông thường như sắt, thép, xi măng…
các đội thường mua ngay tại nơi thi công. Do đặc điểm sản xuất là công trình
ở xa trụ sở nên Xí nghiệp tổ chức kho chứa nguyên vật liệu ngay tại nơi thi
công và cả kho ở Xí nghiệp.
Đối với nguyên vật liệu mua và vận chuyển thẳng đến công trình quy
trình chứng từ như sau:
Sau khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và giao cho đội xây lắp, đội
trưởng đội xây lắp lên dự toán các loại vật tư và lập phiếu yêu cầu các loại vật
tư. Sau khi các phòng ban và Giám đốc kí duyệt thì nhân viên kinh tế của các
đội xây lắp tiến hành mua các loại vật tư đó.
21
Hoá đơn GTGT
Phiếu nhập kho
(xuất thẳng cho công trình)
Phiếu yêu cầu vật tư
BIỂU SỐ 01
PHIẾU NHẬP – XUẤT THẲNG CÔNG TRÌNH
Ngày 06 tháng 4 năm 2007
Số: 35
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 331
- Họ và tên người giao: Nguyễn Đức Minh
- Theo hợp đồng số 0009980 ngày 06 tháng 4 năm 2007 của CTY TNHH
Chin Huel Km8 đường 14 xã Hải Thành – Kiến Thuỵ - Hải Phòng
- Nhập tại kho: xuất thẳng cho công trình công ty TM Vân Sơn
S
T
T
Ngày 06 tháng 4 năm 2007
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
22
Đối với một số loại nguyên vật liệu Xí nghiệp cất trữ tại kho, khi có
nhu cầu sử dụng, chủ nhiệm công trình viết phiếu yêu cầu để được đáp ứng.
Khi đó, kế toán hàng tồn kho sẽ viết phiếu xuất kho để lấy vật liệu.
Từ các phiếu xuất kho và phiếu nhập kho cùng các chứng từ, hoá đơn
GTGT mà các đội xây lắp gửi về, cuối tháng kế toán lập sổ chi tiết TK 621
cho từng công trình để đảm bảo quản lý chi phí nguyên vật liệu một cách
chính xác.
BIỂU SỐ 02
CN CTY CP XL & SXCN
XN Xây lắp và Khảo sát công trình
SỔ CHI TIẾT
Tên TK: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Số hiệu: 621- Công trình Vân Sơn
Tháng 4 năm 2007
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
CN CTY CP XL & SXCN
XN Xây lắp và Khảo sát công trình
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 4 năm 2007
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Số hiệu
Ngày
tháng
Diễn giải
Số hiệu
TKĐƯ
Số tiền
Nợ Có
…
02/05/07 0009980 06/04/07 Phào trần P35 x 4000
(6mm) công trình Vân
Sơn
621
133
331
166.500
16.650
183.150
02/05/07 0009980 06/04/07 Tấm trần 180 x 5000
(6mm) công trình Vân
Sơn
621
7.350.420
…
Cộng xxx xxx
Ngày 02 tháng 5 năm 2007
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
24
BIỂU SỐ 04
CN CTY CP XÂY LẮP VÀ SXCNXN XÂY LẮP VÀ KSCT
SỔ CÁI
TK: 621Tháng 4 năm 2007
Số tiền
Có
…
7.427.040154K/c CPSXDD – Vân Sơn
Nợ
166.500
2.790.720
1.718.400
6.681.820
7.000.400
Số hiệu
TKĐƯ
331
331
331
141
111