các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LƯỢNG TIỀN VAY
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ
Ở HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
PGS.TS. LÊ KHƯƠNG NINH VÕ XUÂN HÒA
MSSV: 4093675
LỚP: KT0988A1
Cần Thơ - 10/2012

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Sinh viên thực hiện
Võ Xuân Hòa

LỜI CẢM TẠ
Kết thúc buốn năm học tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại
Học Cần Thơ, với những kiến thức được tích lũy từ chuyên ngành Kinh tế học,
luận văn tốt nghiệp này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu dưới sự
hướng dẫn tận tình của Thầy LÊ KHƯƠNG NINH là chủ nhiệm của đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. LÊ KHƯƠNG NINH đã cho em cơ hội
được phát huy và tận tình quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ em để em có thêm kiến
thức và kĩ năng hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp. Cảm ơn Thầy đã sửa, và hoàn
chỉnh kiến thức cho em.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị
……………, ngày….tháng….năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Tên học viên: Võ Xuân Hòa
Mã số sinh viên: 4093675
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của
nông hộ ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo2. Về hình thức

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Giáo viên phản biện

MỤC LỤC




 !"#"$%
 !"&#'(
()*+(
(,#-$%%.$$%#!$/"(

(+E&mSDE.YZ(u
(V$E#n$##P$#(u
((vD'CDE.#^$#(u
(4,#S#["4t
(Hn$%">!$Dw&4t
(Mn$%">!$$2x4
(_#n$#&o"`#P&&m'$A$#&?pqr#R$sCt4
(();fde*ffj698ke+44
44U
);fN;y5j4U
7I+y+L6z{ffgLhij698
ke+4U
4h5|,5}N4U
4de*fgLNhieH4
|,5}NH4
4();f,7K5h~{KMt
HMH
5)N)•;LI+y+L6MH
z{ffgLhiMH
j698€ke+MH
H+)fLhiMM
H+)fLlfMU

M_t
,7O_t
L,5_
)_(
,7K5{Kh~c•‚c•ƒ+ƒ„}_(
,9:Li67_H


Hình 1: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow 7
Hình 2: Cơ cấu kinh tế huyện Tiểu Cần năm 2011 42
Hình 3: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
qua 3 năm 46
Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn vay các nông hộ lựa chọn 60
q
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam và hầu hết các quốc gia đang phát triển khác đều rơi vào tình
trạng nghèo đói, kém phát triển. Về khía cạnh kinh tế, xuất phát từ mức thu nhập
bình quân đầu người thấp dẫn đến mức tích lũy thấp, đầu tư cùng với năng suất
sản xuất thấp, từ đó thu nhập lại trở về thấp. Để thoát khỏi tình trạng trên, trong
chiến lược phát triển kinh tế của nước ta và hầu hết các nước đang phát triển,
thường ưu tiên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xây dựng, vận tải, thông tin,
thương mại – dịch vụ là những mục tiêu tác động để đẩy nhanh mức tăng trưởng
kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân. Đặc biệt, đối với những nước có ưu
thế về tự nhiên gắn với sản xuất nông nghiệp như nước ta thì nông nghiệp có vai
trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu này.
Có một vấn đề hết sức quan trọng là ở nước ta hơn 2/3 dân số tập trung,
sinh sống ở khu vực nông thôn và thu nhập chính của những hộ dân này chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi thủy sản,… Tuy nhiên, không phải hộ dân
nào khi sản xuất cũng có điều kiện nhất là các hộ nghèo, các hộ đồng bào dân tộc
vùng sâu, vùng xa. Bởi lẽ, muốn sản xuất thì họ phải cần có vốn, đối với những
hộ dân này, họ có một đặc điểm chung là số tiền kiếm được khi chi tiêu cho cuộc
sống, sinh hoạt hằng ngày đã là khó khăn thậm chí là không đủ. Do vậy, họ
không có vốn để sản xuất. Trong nông nghiệp vốn là yếu tố đầu vào không thể
thiếu do người sản xuất luôn rất cần vốn để mua máy móc, vật tư nông nghiệp,
giống, thuê lao động, nhằm đảm bảo tính thời vụ và phòng tránh rủi ro, qua đó
làm tăng thu nhập. Mặc dù hệ thống ngân hàng đã về các vùng quê, nhưng không

“Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở
huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh” được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu với hy
vọng tìm ra nguyên nhân chính ảnh hưởng đến lượng tiền vay từ đó đề xuất giải
pháp nhằm tăng lượng vốn vay cho các nông hộ trên địa bàn để phát triển sản
xuất và nâng cao thu nhập.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay
vốn tín dụng chính thức của các nông hộ, từ đó đề ra giải pháp nhằm tăng lượng

vốn vay cho nông hộ ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh, qua đó góp phần cải thiện
đời sống cho người dân ở nơi đây.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, trước hết cần phải đạt được những
mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện
Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông
hộ trên địa bàn huyện Tiểu Cần.
Mục tiêu 3: Đề ra các giải pháp nhằm tăng cường lượng vốn vay tín dụng
chính thức cho các nông hộ.
1.3 PHẠM VI NGHÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thông tin thứ cấp để phân tích những vấn đề có liên quan trong đề tài
nghiên cứu được thu thập từ năm 2009 đến năm 2011.
Thông tin sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông hộ ở
huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Đó là những thông tin liên quan đến bản thân, gia
đình của chủ hộ trong thời gian năm 2011, cuộc điều tra được thực hiện từ tháng

cầu của các tổ chức tín dụng chính thức, như thế chấp hay có mục đích sử dụng
vốn rõ ràng.
“Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của các nông hộ ở
nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ trong thị trường tín dụng chính
thức và tín dụng phi chính thức” được nghiên cứu bởi Nguyễn Văn Ngân (2004).
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tiếp cận tín dụng của nông hộ chịu ảnh hưởng
bởi các yếu tố: chi tiêu bình quân/năm, tổng diện tích đất, giới tính, vị trí xã hội
của chủ hộ, hộ có bằng khoán đỏ. Ngoài ra lượng vốn vay của các nông hộ từ
nguồn chính thức bị ảnh hưởng bởi các nhân tố: chi tiêu trung bình 1 năm, tổng
diện tích đất, vị trí xã hội, hộ có bằng khoán đỏ.
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang” được nghiên cứu bởi Trần Bá Duy (2009). Kết quả nghiên
cứu chỉ ra rằng lượng vốn vay phụ thuộc vào các nhân tố: tuổi của chủ hộ, học
vấn của chủ hộ, thành viên trong gia đình, số người sống phụ thuộc, sở hữu diện
4
tích đất có sổ đỏ, vay không chính thức, tổng tài sản của hộ, thu nhập trung bình
của hộ trước khi vay, giá trị tài sản đem thế chấp của hộ.
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức
của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long” được nghiên cứu bởi Vương Quốc
Duy và Lê Long Hậu (2009). Số liệu trong bài gồm 288 mẫu được điều tra trực
tiếp bởi tác giả và đồng nghiệp từ tháng 5 đến tháng 10/2009. Sử dụng mô hình
Probit nghiên cứu chứng minh rằng chủ hộ người kinh, địa phương của chủ hộ, tỷ
lệ người sống phụ thuộc trong hộ, chủ hộ tham gia vào các cơ quan hành chính
và tổng diện tích đất đai của chủ hộ có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn từ
các tổ chức tín dụng chính thức.
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang”
được thực hiện bởi Nguyễn Phương Khanh (2010). Bằng việc sử dụng mô hình
hồi qui Probit, tác giả kết luận khả năng tiếp cận tín dụng chính thức chịu ảnh
hưởng của giá trị tài sản của hộ, thu nhập và giới tính của chủ hộ, lượng vốn vay

đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của
nền kinh tế quốc dân.
Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị
trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các nông hộ càng phụ thuộc
nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng,
một nước.
2.1.1.2 Bản chất kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp. Nó
được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu
các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông
nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội. Tính tự
chủ trong kinh tế nông hộ được thể hiện ở những đặc điểm sau:
- Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp.
- Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất.
- Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi đóng thuế cho nhà nước,
được chọn quyền sử dụng phần còn lại. Nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông dân
có thể đưa ra thị trường tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa.
M
2.1.1.3 Nhu cầu tín dụng của nông hộ
a) Khái niệm nhu cầu
Là những nhu cầu thiết yếu, cơ bản của con người như ăn, mặc, ở, đi lại,
yêu đương,… hay những nhu cầu cao cấp hơn như giáo dục, thể thao, giải trí,
làm đẹp, tự hoàn thiện.
Nhu cầu thị trường đối với một sản phẩm là tổng khối lượng sẽ được mua
bởi: một khách hàng xác định, trong một vùng đã xác định, trong một thời điểm
xác định, dưới một chương trình tiếp thị đã xác định.
b) Mô hình tháp nhu cầu của Maslow
Hình 1: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow
Theo Maslow, con người có 5 nhóm nhu cầu tăng từ thấp lên cao. Tuy các
nhóm nhu cầu có thể cùng tồn tại trong mỗi cá nhân, nhưng nguyên tắc chung là

một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên
được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
Cụ thể hơn, tín dụng nông thôn là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một
bên là các tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã
hội như nông hộ trên cơ sở hoàn trả và có lãi.
2.1.2.2 Các loại tín dụng
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn và cho vay phục vụ
sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,
loại tín dụng này dùng để cho vay vốn phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời
gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên, loại này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
U
với qui mô lớn, chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình
thuộc cơ sở hạ tầng
b) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng không bảo đảm: là tín dụng không có tài sản thế chấp, chỉ cho
vay đối với những khách hàng quen thuộc, được tín nhiệm, có nguồn vốn mạnh,
hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định có lời hoặc những đối tượng do Chính
phủ quy định.
- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được
bảo lãnh bởi người thứ ba.
2.1.2.3 Đặc điểm cơ bản cho vay trong nông nghiệp
a) Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề

thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh,
bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã, ).
- Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí cho dự
phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.
- Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi
các nguồn tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên.
2.1.2.4 Cơ cấu thị trường tín dụng nông thôn
a) Các tổ chức tài chính chính thức
Thị trường tín dụng nông thôn chính thức bao gồm các ngân hàng thương
mại quốc doanh, ngoài quốc doanh, hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nông thôn
có chức năng cung ứng tín dụng cho sản xuất nông nghiệp hay cho các nhu cầu
khác của người dân nông thôn. Đây là các tổ chức tín dụng được pháp luật và
chính phủ chính thức công nhận.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt
Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Ngân hàng thương mại
hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc
biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số lượng khách
hàng. Đến tháng 9/2011, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có
tổng tài sản 524.000 tỷ đồng; vốn tự có 22.176 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 478.000
t
tỷ đồng; tổng dư nợ 414.464 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên 37.500 người;
hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, chi nhánh Campuchia; quan hệ đại lý
với 1.065 ngân hàng tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ; có 10 triệu khách hàng là
hộ sản xuất và 30.000 khách hàng là doanh nghiệp.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là ngân hàng hàng đầu tại
Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài. Trong bối
cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 18 chương trình tín dụng
trong nước và một số chương trình nhận ủy thác của nước ngoài, mà chương
trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa.
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho gần 11 triệu
lượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ là hơn 11 triệu khách hàng, tăng hơn 9
triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo;
dư nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệu đồng/hộ năm 2002 lên 10
triệu đồng/hộ vào cuối năm 2011.
Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp gần 2,1 triệu hộ thoát khỏi ngưỡng
nghèo; thu hút được gần 2,5 triệu lao động có việc làm mới; xây dựng được hơn
2,5 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; gần 2,3 triệu học
sinh, sinh viên; 100 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ Đồng bằng sông Cửu
Long; trên 350 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ chính sách chưa có nhà ở;
hơn 85 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao
động; nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao (theo kết quả kiểm kê nợ)
xuống còn 1,23% vào cuối năm 2011.
- Quỹ Tín dụng nhân dân
Bên cạnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân hàng
Chính sách xã hội, Quỹ Tín dụng nhân dân cũng đóng một vai trò tích cực trong
việc cung cấp nguồn tín dụng cho khu vực nông thôn. Quỹ Tín dụng Nhân dân là
tổ chức tài chính do hộ nông dân thành lập và tự quản lý, có qui mô nhỏ và ở cấp
xã. Các quỹ này hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã.
Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Tín dụng Nhân dân là huy động vốn để cho
vay lại. Các quỹ này huy động nguồn vốn của người dân và sau đó cho vay đối
với các thành viên khác. Thủ tục cho vay và nhận tiền gửi rất đơn giản và phù
hợp với trình độ của người nông dân. Hơn nữa, sự đa dạng hoá các sản phẩm tín
dụng và tiết kiệm đã tạo ra nhiều sự lựa chọn khác nhau đối với các gia đình có

thu nhập khác nhau. Quỹ Tín dụng Nhân dân có quan hệ gần gũi với với người

(


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status