Phân tích tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập của hộ nghèo trên địa bàn huyện giang thành, tỉnh kiên giang - Pdf 45

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.Hổ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MỒ
ĐÉN THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
UUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN HOÀNG BẢO

TP.HỒ Chí Minh - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công
MỤCtrình
LỤC nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
văn là trung thực và chưa từng được công bố ở trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào trước đây.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2017
Tác giả

Ngô Thị Mận


UBND
CSXH
NNNT
PTNNNT
TDVM
NHNN
TW
NHCSXH
TDVM

3.4.8.
3.4.9.
3.4.10.
3.4.11.
3.4.12.

Nông dân
ủy ban Nhân dân
Chính sách xã hội
Nông nghiệp nông thôn
Phát triến nông nghiệp nông

thôn
3.4.13.
3.4.14.
3.4.15.

Tín dụng vi 1TLÔ
Ngân hàng Nhà nước
Trung Ương

3.4.39.
Bảng
3.4.42.
Bảng
3.4.45.
Bảng
3.4.48.
Bảng
3.4.51.
Bảng
3.4.54.
Bảng
3.4.57.
Bảng
3.4.60.
Bảng
3.4.63.
Bảng
3.4.66.
Bảng
3.4.69.
Bảng
3.4.72.
Bảng
3.4.75.
Bảng
3.4.78.
Bảng
3.4.81.
Bảng

3.4.31.
Những yếu tố ảnh hưởng đến xác suất thoát nghèo
của hộ nghèo
3.4.34.
Bảng tổng kết số xã được phỏng vấn
3.4.37.

Thông tin cơ bản của mẫu điều tra

3.4.40.

Trình độ học vấn của mẫu điều tra

3.4.43.

Thông tin về diện tích đất của mẫu điều tra

3.4.46.

Thống kê về nguồn vay của mẫu điều tra

3.4.49.

Thống kê lãi suất vay vốn của mẫu điều tra

3.4.52.

Thống kê thời hạn vay của mẫu điều tra

3.4.55.

nghĩa
3.4.82.

Ket quả hồi quy sau khi loại bỏ biến không có ý

Thống kê thu nhập của mẫu điều tra

Dự báo kịch bản các yếu tố tác động

3.4.5. Tra
ng số
3.4.8.
8
3.4.11.
10
3.4.14.
18
3.4.17.
48
3.4.20.
49
3.4.23.
55
3.4.26.
56
3.4.29.
57
3.4.32.
64
3.4.35.

83
3.4.83.
85


3.4.18.

DANH MỤC BIÊU ĐỒ

3.4.85.
Biểu
3.4.88.đồ

Hình 3.1
3.4.91.

Biểu đồ
4.1
3.4.94.
3.4.19.

Tên bảng
3.4.89.
Bản đồ hành chính Tỉnh Kiên Giang
3.4.92.
Tỷ lệ vay của tổ chức tín dụng trên địa
bàn khảo sát
3.4.86.

3.4.87. Tra

huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang rất thấp. Tín dụng chính thức mặc
dù có giá rẻ những rất khó đến đuợc với nguời nghèo do những thủ tục
ruờm rà và khoảng cách xa so với nguời nghèo. Ngoài ra, nghiên cứu
cũng tìm thấy tác động tích cực của giáo dục và đa dạng hoá việc làm
đến mức sống của hộ nghèo. Dựa trên những kết luận đó, đề tàu đã đề
xuất một số gợi ý chính sách đế cải thiện mức sống cho nguời nghèo tại
huyện Giang Thành, Tỉnh Kiên Giang, bao gồm: Đon giản hoá thủ tục
vay vốn và mở rộng mạng luới chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng;
điều chỉnh chính sách lãi suất ở nông thôn; kết họp cho vay vốn và huớng
dẫn đầu tu sản xuất và một số chính
3.4.24.
sách khác.
3.4.22.

3.4.25.
3.4.26.
3.4.27.
3.4.28.
3.4.29.
3.4.30.
3.4.31.


CHƯƠNG 1:
1
3.4.33. GIỚI THIỆU CHUNG
0 VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
3.4.34.
Kẻ từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thương

3.4.32.


sống, góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững, ổn định kinh tế. Hội
1
nghị thượng đỉnh quốc tế về tín dụng
vi mô được tổ chức vào tháng
1
2/1997 tại Washington (Mỹ) đã rút ra kết luận rằng “Tín dụng vỉ mô ìà
công cụ sắc bén, có hiệu quả trong cuộc chiến chống đói nghèo và bảo
đảm khả năng tài chỉnh độc lập về kinh tế cũng như nhân phâm con
người”. Các chương trình tín dụng vi mô của Chính phủ, các định chế tài
chính, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính
phủ đã triển khai ở Việt Nam và đã đạt được một số thành công nhất
định, làm thay đổi cuộc sống của một bộ phận người nghèo và góp phần
giảm tỷ lệ nghèo đói. Tuy vậy nhu cầu của người nghèo về các dịch vụ
tài chính quy mô nhỏ còn rất lớn so với khả năng có thế cung cấp của các
tố chức hoạt động trong lĩnh vực này. Hơn thế nữa người nghèo gặp rất
nhiều khó khăn trong việc tiếp cận đến các tổ chức này. Yêu cầu đặt ra
cho các nhà quản lí là phải trả lời các câu hỏi sau: Tình hình tiếp cận của
các nông hộ đến các tổ chức tài chính chính thức và mức vay có thế nhận
được của các nông hộ hiện nay như thế nào? Tác động của tín dụng vi
mô đến thu nhập của hộ nghèo ra sao? Đâu là nguyên nhân dẫn tới tình
trạng trên? Hướng khắc phục ra sao?
3.4.36.
Huyện Giang Thành, thuộc tỉnh Kiên Giang là
một huyện mới của tỉnh, với diện tích 407,443 km2;
dân số đạt 130.611 người. Huyện Giang Thành hoạt
động nông nghiệp chủ yếu với lúa là cây chủ lực.
Dân số trong huyện chủ yếu sống bằng nông nghiệp

bàn huyện.
1.2. Mục tiêu nghiên cửu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
3.4.40.
Mục tiêu bao quát chung của đề tài là xác định tác động
của tín dụng vi mô đối với thu nhập của hộ nghèo huyện Giang Thành,
Tỉnh Kiên Giang năm 2010-2015. Nghiên cứu thực trạng thị trường tín
dụng nông thôn ở địa phương. Từ đó làm cơ sở để đưa ra một số giải
pháp khả thi giúp cho các tổ chức cho vay đáp ứung được nhu cầu vay
vốn của hộ nghèo, góp phần tăng thu nhập của hộ nghèo cũng như phát
triến kinh tế của địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của
hộ nghèo và lượng vốn vay của hộ nghèo có vay vốn từ các nguồn tài
chính chính thức trên địa bàn huyện Giang Thành trong giai đoạn 20102015.
- Đánh giá thực trạng sử dụng vốn vay từ nguồn tài chính chính
thức của hộ nghèo ở huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
- Đánh giá thu nhập của hộ nghèo sau khi được tiếp cận nguồn tín
dụng vi mô giai đoạn 2010-2015.
3.4.37.


1

Đề ra giải pháp để tăng khả3 năng tiếp cận tín dụng đến những
nguồn tài chính chính thức, tăng lượng vốn vay và sử dụng vốn hiệu quả
gắn với phát triển kinh tế địa phương.
3.4.41.
Đe thực hiện mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo và tín

hộ nghèo.
-


1

- NHNNo&PTNT và 4NHCSXH huyện Giang Thành là hai
NH chủ yếu trong việc cung cấp tín dụng đối với nông dân và người
nghèo ở địa bàn. Doanh số cho vay hằng năm đều tăng.
1.4.2. Thòi gian nghiên cứu
3.4.45.
Đề tài này được thực hiện trong thời gian 3 tháng, từ
tháng 3 năm 2016 đến tháng 6 năm 2016.
3.4.46.
số liệu thứ Cấp: Được sử dụng trong khoảng thời gian từ
năm 2010-2015 bao gồm các chỉ tiêu về kinh tế chính trị, xã hội. Thông
tin về việc cung cấp tín dụng của hai NH đó là NHNN&PTNT và
NHCSXH cũng được thu thập trong khoảng thời gian này.
3.4.47.
So liệu sơ cấp: Được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp
thông qua bảng câu hỏi đến các hộ nghèo được thực hiện trong khoảng
thời gian từ ngày 01 tháng 04 năm 2016 đến ngày 15 tháng 04 năm 2016
với những thông tin phỏng vấn được lấy trong cả năm 2015 như thông tin
về việc vay vốn của hộ nghèo từ nguồn vay chính thức, thu nhập và chi
tiêu. Riêng phần đánh giá tài sản của nông hộ được áp dụng theo giá hiện
hành tại thời điểm tháng 06 năm 2016.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu.
3.4.48.
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là hộ nghèo ở 2 xã là
Phú Mỹ và Xã Tân Khánh Hoà, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang có

b. Phương pháp thu thập số liệu
3.4.51.
+ Nguồn gốc thông tin thứ cấp:
3.4.52.
Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban có liên
quan như: Ngân hàng chính sách xã hội huyện, ngân hàng nông nghiệp
và phát triến nông thôn huyện, quỳ tín dụng nhân dân huyện, hội nông
dân, hội phụ nữ, ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo của tỉnh, huyện, qua bài
báo, tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài nghiên
cứu....
3.4.53.
+ Nguồn gốc thông tin sơ cấp: Đe tài sử dụng
số liệu khảo sát 100 hộ nghèo có tiếp cận và không
tiếp cận tín dụng vi mô, đại diện cho 2 xã (xã Phú
Mỳ và Xã Tân Khánh Hoà) trên địa bàn huyện trong
năm 2015. Tác giả thu thâp số liệu bằng phương
pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với

1.5.2.


các hộ nghèo có tiếp cận và không tiếp cận tín dụng vi
mô, đối tượng hộ nghèo tiếp cận tín dụng vi mô tác giả căn cứ
vào hồ sơ vay vốn tại xã, căn cứ vào mục tiêu và tình hình thực
tế, tác giả phát thảo bộ câu hỏi nghiên cứu, có tham khảo ý kiến
của chuyên gia, đưa ra điều tra sơ bộ. Thu hồi phiếu điều tra bổ
sung hiệu chỉnh phù họp với yêu cầu nghiên cứu làm cơ sở cho
việc hình thành các thang đo thích họp trước khi tiến hành điều
tra chính thức.
3.4.55.

tính, qui mô của hộ (số người trong hộ), trình độ học
vấn, chi tiêu trên đầu người. Việc nghèo khó có tác
3.4.54.


động tiêu cực và mạnh mẽ đến việc tiếp cận nguồn
tín dụng chính thức. Đối với thị
3.4.62.
trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận nguồn tín
dụng này chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi qui mô của hộ,
chi tiêu trên đầu người.
3.4.63.

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Văn Ngân được thực

hiện vào năm 2014 cho rằng giá trị của đất và giá trị vật nuôi trong tổng
giá trị tài sản của hộ càng cao thì nó càng có ảnh hưởng đến tiếp cận
nguồn tín dụng chính thức. Tuy nhiên, quy mô đất cũng có tác động
mạnh mẽ đến việc quyết định tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức.
Ngoài ra giới tính cũng góp phần quan trọng trong việc tiếp cận tín dụng
đến nguồn tài chính chính thức.
3.4.64.

Vào năm 2014 vũ Thị Thanh Hà đã thực hiện một cuộc

nghiên cứu về các yếu tố tác động lên việc vay mượn của nông hộ lĩnh
vực tài chính chính thức ở Đồng Bằng sông Hồng cũng đã khẳng định vai
trò của diện tích đất lên việc tiếp cận tín dụng của hộ nông dân. Thêm
vào đó năm 2013, nghiên cứu của Trần Thơ Đạt về thị trường tín dụng
nông thôn Việt Nam cũng đã cho biết mức đóng góp của nguồn tín dụng

3.4.103.
L
giới (người nắm
ức nghèo
ogit và
probit
quyền lực trong gia
khó của
đình), số người trong
hộ
3.4.107.
M 3.4.108.
Số
người
3.4.109.
G
hộ,
ô hình
trongtrình
hộ, độ
chihọc
tiêuvấn,
của
iới tính

3.4.95.

3.4.96.

Tác giả


Probit

Th
3.4.119.

and
3.4.120.

Trần
Th
3.4.123.

3.4.124.

độ tuổi,
tổng tài sản của
3.4.117.
Tài sản
của hộ
3.4.113.

3.4.114.

trình độ
3.4.118.

Quy mô
3.4.122.
đất, diện tích đất,

McCarty nghiên cứu mối quan hệ giữa nguồn vốn nhỏ với
sụ nghèo nàn ở Bangladesh vào năm 2011. Nghiên cứu này, sử dụng một
khảo sát thí nghiệm, nêu lên rằng tài chính nhỏ có thế đóng góp nhiều
cho những nguời rất nghèo đi vay và cho kinh tế địa phuơng. Lợi ích của
3.4.69.


nguồn tài chính nhỏ thế hiện rõ đối với mọi hộ gia đình bao gồm cả
những nguời không tham gia. Thực tế này chỉ ra rằng những chuơng trình
tài chính nhỏ đang giúp đỡ nguời nghèo, phân phối lại thu nhập nhiều
hơn. Góp phần nâng cao mức thu nhập của địa phuơng. Nhu vậy, những
chuơng trình này đã gây ảnh huởng đến kinh tế địa phuơng, do đó cải
thiện phúc lợi địa phuơng.
3.4.71.
Trong nghiên cứu của vũ Thị Thanh Hà vào năm 2011 tài
chính nông thôn của Việt Nam. Bằng cách sử dụng phép phân tích từng
nhóm dữ liệu về các tầng lóp khác nhau đã tìm kiếm, phân tích tác động
tích cực và quan trọng trong dài hạn về phúc lợi hộ gia đình dưới dạng
chi phí lưcmg thực theo đầu người và chi phí không phải lưcmg thực theo
đầu người. Những kết quả cũng xác nhận rằng mặc dù những nguồn vốn
chính thức lẫn không chính thức góp phần làm giảm sự nghèo nàn của hộ
gia đình, nguồn vốn chính thức có tác động tích cực hcm so với nguồn
vốn không chính thức.
3.4.72.
Bảng 1.2 Tóm tắt nghiên cứu về tác động của nguồn
vốn vay đến hộ nghèo
3.4.127.
Tác dụng
3.4.125.
T

cứu
chênh
của những
ngườithu
sử
Kết
3.4.137.
Tăng
cCarty
(2011)
quả phương
nhập và tích luỹ của
3.4.139.
Dựa
3.4.138.
V
3.4.140.
Đóng góp
vào phép phân
tích
ũ
Thị
cho phúc lợi hộ gia
Thanh
đình dưới dạng chi

phí từng người, chi
(2011)
phí lương thực theo
3.4.141.

thức. Những hộ gia đình có một diện tích đất lớn có khả năng cao để vay
tiền.
- Tuổi là tuổi của chủ hộ. Yeu tố này the hiện rằng người già hơn
trong hộ gia đình thì có nhiều sức mạnh hơn để kiểm soát nguồn tài
nguyên, giàu kinh nghiệm, uy tín và trách nhiệm tốt. Bởi vậy, thật là dễ
dàng rằng họ được đồng ý đế vay vốn ở những khu vực chính thức.
Những hộ gia đình Trẻ, không giống người già, thích tiêu dùng hơn và ít
tiết kiệm cho sau này, họ có thể cần nhiều tiền vay hơn. Theo nghiên cứu
của Nguyễn Văn Ngân được thực hiện vào năm 2014 thì chủ hộ trẻ sẽ
gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng hơn vì họ ít kinh nghiệm và uy
tín.
- Trình độ văn hoá theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Trang
1.6.3.


năm 2013 thì biến này được định nghĩa như là số những người đi học
trong gia đình nông hộ. Nó được giải thích rằng những người có trình độ
văn hoá cao thì có khả năng đầu tư hiệu quả hơn và xác suất cao trong
việc trả lại tiền vay. Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Ngân được
thực hiện vào năm 2014 nói rằng những người trong nông hộ với trình độ
cao thì sẽ dễ dàng hơn đối với việc vay vốn từ nguồn tài chính chính
thức.
- Giới tính là giới tính của chủ hộ trong gia đình nông hộ. Đây là
một biến giả trong mô hình. Biến này nhận giá trị là 1 nếu người trong
nông hộ là nam và 0 nếu ngược lại. Theo nghiên cứu của Trần Thơ Đạt
được thực hiện vào năm 2008, Phụ nữ ít có khả năng vay tiền trong khu
vực tài chính chính thức hơn nam giới. Thay vào đó, họ thích họp hơn để
đưa vốn vay từ chương trình vay vốn dành cho những phụ nữ.
- Thu nhập và chi phí là thu nhập bình quân và chi phí mỗi năm của
nông hộ. Nó được giả thích rằng những nông hộ có thu nhập cao ít vay

3.4.76.
Đóng góp vào tranh luận hiện tại về tác động của tín dụng
vi mô đối với thoát nghèo, Kết quả nghiên cứu cung cấp một bằng chứng
tích cực về mối quan hệ của tín dụng vi mô đối với thoát nghèo trên địa
bàn huyện, đặc biệt là tác động mạnh mẽ của tín dụng vi mô đối với thoát
nghèo của hộ nghèo được ghi nhận trong nghiên cứu này.
1.8. Tổng quan đề tài nghiên cứu
3.4.77.
Đe tài nghiên cứu được chia làm 5 chuông:
3.4.78.
Chương 1. Giới thiệu chung về nghiên cứu: vấn đề nghiên
cứu; Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu;
Phương pháp nghiên cứu; và kết cấu chung đề tài.
3.4.79.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết: Trình bày các khái niệm;
Các lý thuyết liên quan; Tống quan về các nghiên cứu trước có liên quan.
3.4.80.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương
pháp nghiên cứu tác động của tín dụng vi mô đối với thoát nghèo; Xác
định các biến trong mô hình.
3.4.81.
Chương 4. Ket quả nghiên cứu: Mô tả dừ liệu và phân
tích tác động của tín dụng vi mô đối với thoát nghèo của hộ nghèo trên
địa bàn huyện Giang Thành, Tỉnh Kiên Giang.
3.4.82.
Chương 5. Ket luận và gợi ý chính sách
3.4.83. CHƯƠNG 2:
3.4.84. TỎNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN cứu
2.1. Vấn đề nghèo và tín dụng cho hộ nghèo
2.1.1. Một số khái niệm về nghèo

thuộc vào đặc điểm của từng địa phương, tìmg thời kỳ cụ thể hay từng
giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thế của từng địa phương hay từng
quốc gia.
3.4.94.

Ớ Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác

nhau: nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
-

Nghèo tuyệt đoi: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện

nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn
mặc, đi lại..
-

Nghèo titơng đổi: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện

nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa
phương đang xét.
-

Nghèo có nhu cầu tối thiêu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư

có những đảm bảo tối thiếu đế duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở
và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiếu.
3.4.95.

2.1.2. Các thước đo về nghèo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status