Tác động của vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo trên địa bàn huyện gio linh, tỉnh quảng trị - Pdf 44


́H

TRƯƠNG THỊ THỎA


́

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

nh

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH

Ki

SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO

Đ

ại

ho

̣c

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

Tr

ho

̣c

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

̀ng

Đ

ại

Mã số: 60 34 04 10

Tr

ươ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN TOÀN

HUẾ, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng nội dung của luận văn “Tác động của vốn tín dụng
ngân hàng chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo trên địa bàn huyện
Gio Linh, tỉnh Quảng Trị” chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng


Người cam đoan

i

Trương Thị Thỏa


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành đề tài “Tác động của
vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo trên địa
bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị”. Trong suốt quá trình thực hiện, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp. Tôi chân


́

thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:


́H

Tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức Phòng

nh

Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến


Tr

và khích lệ về mặt tinh thần để tôi thực hiện luận văn này.

Huế, ngày 28 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn

Trương Thị Thỏa

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: TRƯƠNG THỊ THỎA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN TOÀN
Tên đề tài: TÁC ĐỘNG CỦA VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN


́

HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài


́H

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Thời gian vừa qua Đảng,


2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;

ươ

tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp phân tích; phương pháp chuyên gia nhằm
giải quyết các mục tiêu nghiên cứu..

Tr

3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề về lý luận và

thực tiễn liên quan đến tín dụng ngân hàng CSXH đối với hộ nghèo. Đánh giá thực
trạng và phân tích tác động của vốn tín dụng ngân hàng CSXH đối với thu nhập của
hộ nghèo trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Đề xuất giải pháp tín dụng
phù hợp, có tính thực tiễn; góp phần xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Gio
Linh, tỉnh Quảng Trị.

iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
MỤC LỤC.................................................................................................................iv



3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 2

Đ

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................ 3

̀ng

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................................ 4

ươ

4.3. Phương pháp phân tích ........................................................................................... 4
4.4. Phương pháp chuyên gia ........................................................................................ 5

Tr

5. Kết cấu đề tài...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO ......6
1.1. Lý luận về tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo6
1.1.1. Tín dụng ngân hàng ............................................................................................. 6
1.1.2. Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ................ 12

iv


1.2. Lý luận về nghèo đói và đặc điểm vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối

̣c

TÓM TẮT CHƯƠNG 1..........................................................................................36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

ại

XÃ HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO
LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ ......................................................................................37

Đ

2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gio Linh..........................37

̀ng

2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên........................................................................ 37
2.1.2. Đặc điểm về đất đai và tình hình sử dụng đất ................................................ 38

ươ

2.1.3. Đặc điểm về dân số và lao động ...................................................................... 41

Tr

2.1.4. Tình hình phát triển kinh tế của huyện............................................................ 43
2.1.5. Quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được ổn định............................. 47
2.1.6. Tình hình xoá đói giảm nghèo ở huyện Gio Linh .......................................... 48

2.2. Thực trạng cho vay vốn của NHCSXH tại huyện Gio Linh ..............................49


Ki

hộ nghèo ....................................................................................................................82
2.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................... 82

ho

̣c

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................... 82
TÓM TẮT CHƯƠNG 2..........................................................................................84

ại

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP HỘ

Đ

NGHÈO ....................................................................................................................85

̀ng

3.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc vay và sử dụng vốn vay ...............................85
3.1.1. Những thuận lợi, khó khăn trong việc vay vốn của các hộ .......................... 85

ươ

3.1.2. Những thuận lợi, khó khăn trong việc sử dụng vốn vay của các hộ............ 86


TÓM TẮT CHƯƠNG 3..........................................................................................96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................97
1. Kết luận .................................................................................................................97

nh

2. Kiến nghị ...............................................................................................................99

Ki

2.1. Đối với chính quyền địa phương ......................................................................... 99
2.2. Đối với Ngân hàng CSXH ................................................................................. 100

ho

̣c

2.3. Đối với hộ nghèo vay vốn .................................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101

ại

PHỤ LỤC ...............................................................................................................103

PHẢN BIỆN 1

̀ng

PHẢN BIỆN 2

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CSXH

Chính sách xã hội

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

NHNo và PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHPVNg



UBND

Xóa đói giảm nghèo

Tr

XĐGN


́H

nh

Ki

̣c

ho

ại

Tư liệu tiêu dùng

Đ

TLTD


́

nh

Bảng 2.8. Đối tượng cho vay của NHCSXH huyện Gio Linh ..................................55
Bảng 2.9. Đặc điểm mẫu điều tra ..............................................................................57

Ki

Bảng 2.10. Thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ trước khi có vốn vay ....................60
Bảng 2.11. Mức vay, thời hạn vay và lãi suất cho vay của ngân hàng CSXH .........61

ho

̣c

Bảng 2.12. Mục đích sử dụng vốn vay......................................................................62
Bảng 2.13. Tình hình tham gia các tổ TKVV của các hộ vay vốn ...........................63

ại

Bảng 2.14. Hiệu quả trồng lúa của hộ vay vốn tín dụng ngân hàng CSXH .............65

Đ

Bảng 2.15. Hiệu quả sản xuất trồng lạc của hộ vay vốn ...........................................66
Bảng 2.16. Hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản của các hộ................................................68

̀ng

Bảng 2.17. Hiệu quả chăn nuôi lợn của hộ vay vốn .................................................70


Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

Bảng 2.29. Nguyện vọng của hộ nghèo về nguồn vốn tín dụng tương lai................81

x


DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình

Tên hình

Trang




MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây,
nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh; đại bộ phận đời
sống nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân


́

cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng xâu vùng xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa


́H

đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giầu nghèo
đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm. Chính vì lẽ đó chương trình
xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến

nh

lược phát triển kinh tế xã hội nước ta.

Thời gian vừa qua Đảng, Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến vấn đề đói

Ki

nghèo và đã xây dựng được một chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm
nghèo. Chương trình này đã trở thành một chiến lược quan trọng trong tiến trình

thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Việc nghiên cứu tìm ra những hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là yêu cầu
cấp thiết, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH huyện Gio Linh, tỉnh
Quảng Trị và góp phần nâng cao hiệu quả các chương trình Quốc gia xóa đói giảm

1


nghèo, giải quyết việc làm, an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
huyện Gio Linh.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Tác động của vốn tín dụng ngân
hàng chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo trên địa bàn huyện Gio
Linh, tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu


́

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá tác động của vốn tín dụng ngân hàng CSXH


́H

đối với thu nhập của hộ nghèo, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngân
hàng chính sách xã hội đối với thu nhập hộ nghèo trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh
Quảng Trị trong thời gian tới.

nh


3.1. Đối tượng nghiên cứu

Tr

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của vốn tín dụng ngân hàng

chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh
Quảng Trị.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: đề tài được triển khai trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh
Quảng Trị.

2


- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2014 - 2016 và các
giải pháp được đề xuất đến năm 2020.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tác động của vốn tín
dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Gio Linh,
tỉnh Quảng Trị.
4. Phương pháp nghiên cứu


́

4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp



bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Trong đó, tỷ lệ hộ tham gia

̀ng

nuôi trồng thuỷ sản tương đối lớn so với các địa phương khác trong huyện: xã
Trung Giang.

ươ

+ Xã thứ hai đại diện cho vùng đồng bằng và ven biển. Tuy nhiên tỷ lệ hộ

Tr

nuôi trồng thủy sản không đáng kể, xã Gio Mai.
+ Xã thứ ba đại diện cho vùng đồng bằng. Đây là địa bàn có diện tích trồng

trọt khá lớn; đồng thời đa số hộ dân ở đây có tham gia trồng trọt và chăn nuôi.
Trong đó đối tượng chính là chăn nuôi lợn và trồng lúa, xã Gio An.
- Căn cứ vào danh sách cho vay vốn của ngân hàng; Danh sách hộ nghèo ở
các xã, chúng tôi thấy rằng số hộ vay vốn và doanh số cho vay hộ nghèo ở 3 xã này

3


qua các năm không có sự chênh lệch lớn, nên chúng tôi chọn mỗi xã 35 hộ để điều
tra, tổng số hộ của mẫu là 105 hộ.
Nội dung khảo sát tập trung vào các vấn đề như:
(1) Thông tin về chủ hộ: Lao động, nhân khẩu, trình độ, tuổi...
(2) Tình hình vay vốn và đầu tư vốn của hộ;

̣c

4.3.1. Đối với số liệu thứ cấp

Việc phân tích số liệu được tiến hành bằng phương pháp thống kê mô tả theo

ại

các tiêu thức: nguồn vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay, vay vốn thông qua tổ
TK&VV… Phương pháp này giúp cho việc tổng hợp và phân tích thống kê các tài

Đ

liệu thu thập được về tình hình vay vốn, sử dụng vốn, hoàn trả vốn và tác động của

̀ng

vốn vay đến hộ nghèo vay vốn, đặc biệt là tác động của vốn vay đến thu nhập của
hộ nghèo. Đây là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá được hiệu quả của chương

ươ

trình cho vay hộ nghèo của ngân hàng CSXH đối với công tác xoá đói giảm nghèo

Tr

trên địa bàn huyện.
4.3.2. Đối với số liệu sơ cấp
Sau khi thu thập xong dữ liệu, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi



thu nhập hộ nghèo trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị;

Ki

Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả vốn tín dụng Ngân

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

hàng chính sách xã hội đối với thu nhập hộ nghèo.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THU NHẬP
CỦA HỘ NGHÈO

Tín dụng bao giờ và lúc nào cũng thể hiện ra bên ngoài như là sự vận động
đơn phương của giá trị thuộc hai quá trình ngược chiều nhau, trong một kỳ hạn cụ thể

ại

nào đó. Đã là sự vận động đơn phương của giá trị, mặc nhiên đòi hỏi phải bắt nguồn

Đ

từ sự tin tưởng hoặc tín nhiệm lẫn nhau, và nếu chưa đủ cơ sở để có được niềm tin đó,

̀ng

đòi hỏi phải kèm theo những điều kiện bắt buộc để có thể duy trì niềm tin đó.
Tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động, sản xuất và trao

ươ

đổi hàng hóa. Trong quá trình trao đổi hàng hoá đã hình thành những vấn đề nợ nần

Tr

lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn để thanh toán. Như vậy hiểu theo
nghĩa hẹp, tín dụng là một quan hệ kinh tế hình thành trong một quá trình chuyển
hoá giá trị giữa hình thái hiện vật và hình thái tiền tệ từ tổ chức này sang tổ chức
khác hay từ tay người này sang tay người khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi
trong một thời gian nhất định. Hay nói cách khác, tín dụng là sự chuyển nhượng
quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong
một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và đến hạn người sử



ho

̣c

giữa chúng có mối quan hệ với nhau thông qua trao đổi, mua bán để hình thành hệ
thống kinh tế thống nhất. Để thực hiện mối liên hệ trên các tổ chức kinh doanh phải

ại

có vốn tiền tệ và phải sử dụng thước đo bằng tiền để tổ chức và quản lý sản xuất
kinh doanh. Xuất phát từ tính chất hoạt động đó mà vốn của xí nghiệp liên tục trải

Đ

qua các giai đoạn và biểu hiện dưới các hình thức khác nhau.

̀ng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngày càng mở rộng. Chủ thể tham gia
các quan hệ tín dụng bao gồm: cá nhân, các doanh nghiệp và cả nhà nước trung

ươ

ương, cũng như các địa phương.

Tr

Quan hệ tín dụng được mở rộng về đối tượng và quy mô thể hiện ở các mặt:
Thứ nhất, các tổ chức ngân hàng và các định chế tài chính trung gian khác


biệt với các phạm trù kinh tế khác.

Ki

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa là sự phát triển của thị
trường vốn năng động và đa dạng. Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng

ho

̣c

đều gắn với một điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể
phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển.

ại

Nếu định nghĩa tín dung là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản
giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàn trả, có thời hạn và

Đ

có đền bù, thì tín dụng là một quan hệ xã hội trong đó, tài sản được dịch chuyển

̀ng

trong vòng khép kín (có hoàn trả) phải là tài sản để kinh doanh (tư bản). Do vậy
cũng có thể định nghĩa tín dụng là quan hệ mượn tài sản.

ươ

́H

- Thuê: Người cho thuê với mục đích là để kiếm lời, việc hoàn trả dựa trên
nguyên tắc tiền tệ. Do đó đây là biến thể quan hệ mua bán, mà hàng hoá chính là
thời gian sử dụng tài sản của người đi thuê.

nh

- Vay: Khác với hình thức như mượn và thuê, tài sản vay là tài sản người đi vay

1.1.1.4. Các hình thức tín dụng

Ki

có toàn quyền sử dụng để trao đổi, thanh toán đúng như tài sản có của chính mình.

ho

̣c

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.
Người ta thường dựa vào các tiêu thức sau đây để tiến hành phân loại tín dụng.

ại

- Căn cứ vào thời hạn tín dụng, được chia ra làm 3 loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được

Đ


hình thức chiết khấu các chứng từ có giá.


́

+ Tín dụng vốn cố định: Là loại hình tín dụng được cung cấp nhằm hình
thành vốn cố định của doanh nghiệp. Loại tín dụng này thường được cấp phát phục


́H

vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản
xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tín
dụng này là trung hạn và dài hạn.

nh

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, được chia ra làm 2 loại:

Ki

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá:

Đây là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành

ho

̣c

sản xuất và kinh doanh.


10


- Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Dựa vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành các loại sau đây:
+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
được thể hiện dưới hình thức mua, bán chịu hàng hoá.
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.


́

+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng, mà trong đó nhà nước là người đi
vay để đảm bảo các khoản chi tiêu của ngân sách nhà nước, đồng thời là người cho


́H

vay để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế - xã hội và
phát triển các quan hệ đối ngoại.
1.1.1.5. Quy trình tín dụng

nh

Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ

Ki



tiền tệ. Còn trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một
bên nhượng đi giá trị mà thôi.
Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được giá trị vốn

tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn một mục đích nhất
định. Ở giai đoạn này, vốn vay được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hoá; hoặc
vốn vay được sử dụng để mua hàng; nếu vay bằng tiền để thoả mãn nhu cầu sản xuát

11


hoặc tiêu dùng của người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu giá
trị đó, mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Sự hoàn trả của tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín
dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền
tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay. Sự hoàn trả của
tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt


́

phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác. Mặt khác, sự hoàn trả của tín dụng
là quá trình quay trở về của giá trị. Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động


́H

dưới hình thái hàng hoá hoặc giá trị. Tuy nhiên, sự vận động đó không phải với tư
cách là phương tiện lưu thông, mà với tư cách một lượng giá trị được vận động.

Phục vụ người nghèo (NHPVNg). Việc xây dựng Ngân hàng CSXH là điều kiện để
mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh

ươ

khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động

Tr

có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh
thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa gọi tắt là chương trình
135. Đây thật sự là tin vui đối với các đối tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội
tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề những
thành công sau 7 năm hoạt động của NHPVNg.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status